PHẦN MỞ ĐẦU Nước trái cây chế biến với quy mô công nghiệp hay quy mô gia đình đều nhằmmục đích dinh dưỡng và giải khát.Nước giải khát chế biến có những ưu điểm chính sau: Thời gian bảo
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Môn : CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ NƯỚC TRÁI CÂY
BÁO CÁO THỰC HÀNH:
CHẾ BIẾN NƯỚC GIẢI KHÁT
VÀ NƯỚC TRÁI CÂY KHÔNG LÊN MEN Sinh viên:
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Nước trái cây chế biến với quy mô công nghiệp hay quy mô gia đình đều nhằmmục đích dinh dưỡng và giải khát.Nước giải khát chế biến có những ưu điểm chính sau:
Thời gian bảo quản và sử dụng kéo dài
Giải quyết tình trạng dư thừa khi vào mùa và khan hiếm đắt đỏ khi hết mùa
Đa dạng hóa nguồn thực phẩm
Thuận lợi tiết kiệm thời gian cho người tiêu dùng
Khi trái mùa, người tiêu dùng vẫn có được trái cây mình ưa thích
Những chất có giá trị thực phẩm cao nhất trong quả như: glucid, acid hữu cơ,vitamin… đều tập trung ở dịch quả Sản phẩm nước trái cây đóng hộp chứa đầy đủ vàcân đối các chất đó nên có giá trị thực phẩm cao Đồ hộp nước quả dùng để uống trựctiếp là chủ yếu, ngoài ra còn có thể được sử dụng để chế biến các loại sản phẩm khácnhư: siro quả, rượu mùi, rượu vang, nước giải khát, mứt đông…
BÀI 1: NƯỚC XOÀI DỨA
I Giới thiệu chung về nguyên liệu
Xoài : là một trái cây vị ngọt thuộc chi xoai, bao gồm rất nhiều quả cây nhiệt đới,phần lớn các loài được tìm thấy trong tự nhiên
Xoài là loại trái cây giàu dinh dưỡng, có tác dụng ngăn chặn ung thư, giảm lượngcholesterol, làm sạch da từ bên trong,… Xoài chín có chứa nhiều chất xơ, vitamin C,vitamin A, vitamin B6 và nhiều chất khoáng như kali, natri, magie,…
Theo y học cỗ truyền, xoài có tác dụng cầm máu, lợi tiểu, được dùng
để chữa ho ra máu, chảy máu đường ruột, đau răng, trừ giun sán,… tất cả các loại xoài ởViệt Nam đều có thể sử dụng làm thuốc
Dứa : quả dứa (trái thơm) ở Việt Nam được trồng phổ biến ở các tỉnh miền tâynhư Kiên Giang, Tiền Giang
Dứa là loại trái cây giàu dinh dưỡng, có hàm lượng acid hữa cơ cao (acid malic,acid xitric), là nguồn cung cấp mangan dồi dào, cũng như có hàm lượng vitamin C vàvitamin B1 khá cao
Trong quả dứa có chứa enzyme bromelain, có tác dụng phân hủy protein
Dứa có tác dụng cải thiện hệ tiêu hóa, làm giảm viêm khớp, ngăn ngừa cao huyết
áp, chống ung thư, ngăn ngừa ho và cảm lạnh,…
Trang 3II.Quy trình sản xuất:
Giải thích quy trình sản xuất:
Nguyên liệu:
- Xoài: lựa những quả xoài chín, không bị hư hại, dập nát, không bị sâu bệnh
Nguyên liệu l
Xữ lý Xay,ép Pure’e
Đồng hóa Phối chế
Bài khí Rót chai Thanh trùng
Sản phẩm
Trang 4- Dứa: chọn dứa không quá xanh (vì dứa xanh thì hàm lượng acid tương đối cao
và hàm lượng đường tương đối thấp), dứa không bị dập nát, hư hại ( ở đây dứa
đã được gọt vỏ sẵn)
Xữ lý:
- Xoài: rửa sạch, sau đó gọt vỏ và cắt lấy thịt quả và loại bỏ phần hạt
- Dứa: cắt mắt, rửa sạch, sau đó cắt bỏ phần cùi và thái lát
Trang 5Cách cân : đầu tiên ấn nút “on” để mở thiết bị cân điện tử, bỏ dụng cụ chứa nguyên
liệu cần cân lên trên đĩa cân và ấn nút resets để trừ bì để một thời gian ngắn về số 0 thì
có thể tiến hành cân ( lưu ý khi trừ bì thì cần tránh các tác nhân từ bên ngoài như quátgió bếp điện để tránh sai số trong quá trình cân) Sau khi đã trừ bì xong thì bỏ nguyênliệu lên đĩa cân và ghi nhận kết quả cân
CMC = 0.15% =2.25g
Cách sử dụng: CMC sau khi được cân xong thì cho vào 200ml nước sau đó rắc từ từ
CMC từng lớp mỏng và khuấy đều để CMC dễ tan trong nước ( cho vào nhanh và nhiềuCMC sẽ dễ bị bón cục) Sau khi CMC được khuấy đều thì để yên cho đến khi sử dụng
Độ Brix = 16% = 240g
Cách đo độ Brix: dùng khúc xạ kế để đo độ Brix Lau sạch bề mặt khúc xạ kế, lấy 1
giọt dung dịch cần đo nhỏ lên bề mặt kính sau đó đậy nắp kính lại sao cho không có bọtkhí xuất hiện bên trong là được Tiến hành quan sát và ghi lại kết quả đo được
Kết quả đo được của nhóm:
Brix xoài: 17.6
Brix dứa: 14.3
Hàm lượng đường cần bổ sung thêm để đạt được độ Brix thành phẩm:
Hàm lượng đường bổ sung = 240 – 14.3x15010 – 17.6x150100 = 192.15g
Độ acid thành phẩm = 0.35% = 5.25g
Cách tính độ acid : tính độ acid bằng cách chuẩn độ bằng NaOH.
Cân 10-20g nguyên liệu (ở đây nhóm cân xoài = 18g và dứa = 18g) bỏ vào bìnhđịnh mức 250ml sau đó cho thêm nước vào đủ đến vạch 250ml, khuấy đều Hút 25mldung dịch vừa mới pha xong cho thêm vào 2 giọt phenolphtalein và đem chuẩn độ bằngNaOH
Cách chuẩn độ : ống chuẩn độ gồm 2 phần thông nhau và có 2 van Trước khi
chuẩn độ cần rửa sạch ống chuẩn độ bằng nước cất Lúc đầu đóng van phía trước và mởvan phía sau đổ từ từ NaOH, dung dịch sẽ tràn qua ống chuẩn độ theo nguyên tắc thôngnhau, điều chỉnh van phía sau đến khi nao dung dịch NaOH đạt đến vạch số 0 và khôngcòn không khí bên trong ống là được Tiến hành chuẩn độ bằng cách nhỏ từ từ dungdịch NaOH vào bình mẫu đến khi nào xuất hiện màu hồng thì dừng lại Tiến hành ghilại thể tích NaOH đã sử dụng để chuẩn độ
Kết quả chuẩn độ của nhóm:
VNaOH.xoài = 1.3ml
VNaOH.dứa = 0.65ml
Trang 6Tính toán khối lượng của acid có trong nguyên liệu:
Xxoài = V NaOH xoai V × V2× K × 100
2×m = 1.3× 250× 0.0064 ×100 25 ×18 = 0.462g
Xdứa = V NaOH d ứ a V ×V2× K ×100
2×m = 0.65× 250 ×0.0064 × 100 25 ×18 = 0.231g => Hàm lượng acid citric bổ sung = 5.25 –15010 × 0.462 – 15010 ×0.231 = 4.21g
Sau khi đã chuẩn bị xong phần nguyên liệu chúng ta sẽ tiến hành phối chế cácnguyên liệu lại với nhau Lấy 150ml xoài và 150ml dứa đã xong nhuyễn cho vào nồi,tiếp theo là cho phần phụ gia đã tính toán và chuẩn bị vào gồm: 192.15g đường, 4.21gacid citric, 200ml dung dịch CMC đã tiến hành pha loãng trước đó, 0.75g vitamin C ( ởđây vitamin C là loại dễ bị phân hủy bởi nhiệt nhưng vì làm thí nghiệm ở điều kiện quy
mô nhỏ và mang tính chất hiểu biết nên chúng ta có thể bỏ qua tính chất này và bỏvitamin C vào ngay từ đầu), thêm vào 1000ml nước để đủ 1500ml dung dịch thànhphẩm và tiến hành khuấy đều để các chất hòa tan hết với nhau
Mục đích của việc bài khí:
Hạn chế sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí trong thực phẩm: vì quá trình bàikhí sẽ lấy oxi ra khỏi thực phẩm Ngoài ra việc bài khí còn làm giảm quá trình tạo bọtkhí trên miệng chai khi tiến hành rót chai
Hạn chế quá trình oxy hóa diễn ra bên trong thực phẩm, tránh tình trang làm thayđổi màu sắc và hương vị của thực phẩm
Trang 7 Sau khi máy thanh trùng xong thì tiến hành đợi thêm một thời gian nửa để nhiệt
độ và áp suất bên trong máy hạ xuống mức thấp để tránh gây nguy hiểm khi mở máy.Lấy chai sản phẩm ra ngoài để nguội
III. Đánh giá cảm quan và sử lý số liệu
Trang 8Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa nồng độ CMC với điểm có trọng lượng
Trang 9Dựa vào bảng đánh giá danh hiệu chất lượng đối với sản phẩm không dùng danh hiệu dạng ưu và điểm chung của từng nhóm, ta có;
Biểu đồ so sánh
sự ảnh hưởng của CMC đến màu sắc mùi vị trạng thái
Nhóm chungĐiểm lượngDanh hiệu chất
Trang 10Nhận xét: Nồng độ CMC càng tăng , trạng thái cấu trúc càng ổn định, ít tách lớp,
độ cao lớp lắng thịt quả thấp Nổng độ CMC không làm ảnh hưởng đến màu sắc và mùi
vị của sản phẩm
Trang 11Bài 2 : NƯỚC THANH LONG
1 Giới thiệu về thanh long
Thanh long có 3 loại: thanh long vỏ đỏ ruột đỏ, thanh long ruột vàng, thanh long
vỏ đỏ ruột trắng
Thanh long ruột đỏ có chứa Lycopene - một chất chống ôxy, chất xơ chứa trongtrái thanh long cũng rất cao gồm cả 2 loại chất xơ không hòa tan (cellulose) và chất xơ
peroxide, có khả năng bắt giữa oxy đơn bội do đó kiềm chế khả năng phá hoại phân tửoxy Ruột trái có màu đỏ và hạt màu đen Vị ngọt dịu, độ dày trung bình 3.5-5mm
nhuận tràng và giải nhiệt
dụng chống táo bón, bổ mắt, tăng
cường canxi trong xương, tăng
tiêu hóa, ngon miệng
long còn để chế biến thành mức quả, rượu vang…
Thành phần dinh dưỡng
Trang 12Thành phần
(g)
Trong 100g thịt trái
Thành phần (mg)
Trong 100g thịt trái
2 Mục đích quá trình chế biến nước ép thanh long và yêu cầu thành phẩm
Tìm hiểu quy trình chế biến nước ép thanh long và các yếu tố ảnh hưởng đến chấtlượng sản phẩm Thành phẩm đạt được chỉ tiêu:
Chỉ tiêu quan trọng nhất đặc trưng cho phẩm chất dịch quả là hàm lượng chất khô(TSS) và độ acid
- Độ brix thành phẩm=16%
- Acid citric: 0,24%
3 Quy trình chế biến nước ép thanh long
Trang 134 Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu thanh long
Thanh long tươi
Độ chín mà nguyên liệu cần phải đạt thông thường là giai đoạn chín hoàn toàn, ở độchín này dịch bào trong quả là nhiều nhất Độ chín tường biêu hiện qua màu sác vỏ, độcứng…quả chưa đủ chín: dịch bào ít, hàm lượng đường thấp, độ acid cao
Trang 14Yêu cầu thanh long phải chín đều, không bị dập nát, hư hỏng ảnh hưởng đến chấtlượng bên trong của quả loại bỏ một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu không đủ quy cách,sâu bệnh, thối, hỏng.
Rửa sạch
Mục đích loại bỏ các tạp chất cơ học, đất, đá, cát, bụi… và làm giảm lượng vi sinhvật ngoài vỏ nguyên liệu Loại bỏ một số chất hóa học độc hại được ứng dụng trong kỹthuật nông nghiệp, thuốc trừ sâu
Yêu cầu: nguyên liệu sau khi rửa phải sạch, không dập nát
Tùy theo nguyên liệu và độ nhiễm bẩn mà có thể rửa một hoặc nhiều lần
Người ta có thể ngâm để nước thấm ướt nguyên liệu, chất bẩn dể rửa sạch, một sốtrường hợp có thể rửa sạch với nước có pha
chlorine 0,05ppm rồi rửa lại nước sạch
Rửa bằng cách dùng dòng nước chảy
kéo chất bẩn dưới vòi nước
Mục đích: dùng để phối chế, tạo nước ép có thực quả
Yêu cầu: kích thước tương đối đồng đều, đẹp, không dập nát
Cấp đông-rã đông
Thanh long sau khi cắt miếng đem cho vào tủ đông -250C trong 3 ngày, sau đó lấy
ra và cho rã đông tự nhiên
Trang 15Mục đích: làm vỡ cấu trúc của tế bào, dịch ép tự ra ngoài nên tăng lượng dịch quả.
năng hòa lẫn vào trong dịch ít nên
giúp cải thiện quá trình lọc
Ép
ép Lưu ý trước khi ép máy ép phải
bỏ bã ép
Lọc
Tách một phần hoặc toàn bộ cặn lơ lửng không tan trong dịch ép , quá trình này haohụt không đáng kể Tùy vào yêu cầu sản phẩm mà lọc một hay nhiều lần Tốc độ lọcphụ thuộc vào áp suất lọc, bề dày lớp cặn năng suất lọc phụ thuộc vào nhiệt độ và độnhớt nước ép
Thực hiện lọc sơ bộ qua lớp vải lọc
Yêu cầu: Nước sau khi lọc trong suốt
Phối chế
Dịch ép được phối chế với thịt quả đã được cắt thành hạt lựu cùng với đường vàCMC Trộn lẫn để nhận được sản phẩm cuối cùng có hương vị, màu sắc đáp ứng yêucầu thị hiếu của người dùng
Khảo sát tỷ lệ bổ sung nồng độ đường, acid
Trang 16Thể tích dịch quả: V=20%x1,5=0,3 lít= 300ml
Nước ép sau khi đi lọc lấy 1 ít đem đi đo độ brix ta thu được Br=10%
Áp dụng phương trình đường chéo tính khối lượng đường có trong 300ml nước épthanh long
Như vậy lượng đường cần bổ sung để đạt độ brix cuối cùng 16% trong thành phẩmlà:
Mđường bổ sung= m đường trong thành phẩm - m đường trong 300ml dịch ép thanh long= 240-30=210g
Acid trong dịch ép thanh long là 0,3%
Áp dụng phương trình đường chéo tính khối lượng acid có trong 300ml nước épthanh long
Như vậy lượng acid cần bổ sung để đạt độ acid cuối cùng 0,24% trong thành phẩmlà:
Macid bổ sung= m acid citric trong thành phẩm - m acid trong 300ml dịch ép thanh long= 5,25-0,9=4,35g
CMC: 0,2 % => khối lượng CMC đem phối chế là: 0,2%X1500=3g
Lưu ý: CMC khó tan, trong dung dịch thường hay vón cục làm mất giá trị cảmquan, nên ta lấy lượng CMC từ từ cho vào khoảng 300ml nước khuấy đều đến khi tanrồi mới đem đi phối chế
Như vậy các thành phần đem đi phối chế gồm có
300ml dịch ép thanh long
300ml dung dịch chứa 3g CMC
210g đường
Trang 17Mục đích: loại bỏ hết khí trước khi rót chai.
Tác dụng: giúp thanh trùng tốt hơn, loại bỏ mùi lạ trong sản phẩm, hạn chế quátrình oxy hóa Giảm áp suất chai khi thanh trùng, tránh biến dạng, bật nắp…hạn chế sựphát triển vi sinh vật hiếu khí
Sản phẩm sau khi thanh trùng phải
được làm nguội nhanh bằng nước lạnh
Mục đích: hạ nhiệt độ nhanh để ngăn
chặn sự phát triển vi sinh vật, phục vụ quá
trình bảo quản…
Trang 18Thành phẩm
Số liệu cảm quan
Trang 19Dựa vào bảng đánh giá danh hiệu chất lượng đối với sản phẩm không dùng danh hiệu dạng ưu và điểm chung của từng nhóm, ta có:
chung Danh hiệu chất lượng
1 10,89 nhưng còn khả năng bán được)Loại kém ( không đạt tiêu chuẩn
Biểu đồ so sánh
Trang 20Agar gồm 2 phần: agarose (phần tạo gel) và agaropectin ( không tạo gel)
Agarose là chuỗi kết hợp giữa các phân tử D- galactose tại vị trí β-1,3 với anhydro- L-galactose tại vị trí α -1
3,6-Agaropectin thì tạo ester với sulfate (3- 10% sulfate), với acid D- glucuronic và vớimột lượng rất nhỏ acid pyruvic
Khả năng tạo gel
Trang 21Quá trình tạo gel xảy ra khi làm lạnh dung dịch agar.
Gel agar có tính thuận nghịch về nhiệt Khi đun nóng polymer tạo thành mộtkhối, khi dung dịch nguội đi( nhiệt độ khoảng 40- 500C) các chuỗi sẽ bao lấy nhau vàliên kết với nhau từng đôi một bằng liên kết hydro để tạo thành chuỗi xoắn kép Gianđoạn tiếp theo là tạo ra một mạng lưới không gian ba chiều nhốt các chất khô bên trong
do số lượng liên kết hydro rất lớn Ngoài liên kết hydro, cấu trúc gel vững chắc nhờ cácnút mạng chứa liên kết ion nội phân tử, nên gel agar rất cứng và vững chắc
Carboxymethyl cellulose (CMC)
Carboxymethyl cellulose (CMC) là một polymer, là dẫn xuất cellulose với cácnhóm carboxymethyl (-CH2COOH) liên kết với một số nhóm hydroxyl của cácglucopyranose monomer tạo nên khung sườn cellulose và thường được sử dụng dướidạng muối Natri carboxymethyl cellulose
Độ nhớt CMC giảm khi nhiệt độ tăng, và ngược lại
Các tính chất hóa học của CMC phụ thuộc số lượng nhóm hydroxyl đã tham gia vàophản ứng thế, cũng như độ dài chuỗi các cấu trúc sườn cellulose và mức độ của cácphân nhóm của nhóm thế carboxymethyl CMC được dùng chủ yếu để điều chỉnh độnhớt mà không cần tạo gel, có thể kết hợp dễ dàng với thành phần hóa học thực phẩmnhư làm chậm sự kết tinh của đường, protein, tinh bột và hầu hết các polymer trungtính
Trang 23Nguyên liệu l
Xữ lý Xay,ép Pure’e
Đồng hóa Phối chế
Bài khí Rót chai Thanh trùng
Sản phẩm