1 đ - Trong hơn nữa thế kĩ qua Liên hợp quốc đã có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới, đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc,
Trang 1TRƯỜNG THCS LIÊN TRẠCH.
KIỂM TRA HỌC KÌ I.
MÔN: LỊCH SỬ.
LỚP: 9 – THỜI GIAN 45 PHÚT
MÃ ĐỀ I:
Câu 1: (3 đ) Vì sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau chiến
tranh thế giới thứ hai kết thúc?
Câu 2: (3 đ) Những nhiệm vụ chính và vai trò của Liên hợp quốc là gì? Em hãy kể những
việc làm của Liên hợp quốc giúp nhân dân Việt Nam mà em biết?
Câu 3: ( 4 đ) Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã phân hóa như thế nào?
Trang 2TRƯỜNG THCS LIÊN TRẠCH
KIỂM TRA HỌC KÌ I.
MÔN: LỊCH SỬ.
LỚP: 9 – THỜI GIAN 45 PHÚT
MÃ ĐỀ II
Câu 1 (3 đ): Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản
trong những năm 70 của thế kỉ XX ? Trong những nguyên nhân đó nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
Câu 2 (4 đ) Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã phân hóa như thế nào? Câu 3 ( 3 đ) Hãy nêu lên các xu thế phát triển của thế giới ngày nay? Nhiệm vụ to lớn nhât
hiện nay của bản thân em trong điều kiện mới như thế nào?
Giáo viên ra đề:
Trần Văn Hậu
Trang 3TRƯỜNG THCS LIÊN TRẠCH
KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: LỊCH SỬ 9 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
MÃ ĐỀ I
Câu 1: (3 đ) Vì sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau chiến
tranh thế giới thứ hai kết thúc?
- Sau chiến tranh Mĩ vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống
tư bản chủ nghĩa (0.5 đ)
- Nước Mĩ trở thành giàu mạnh nhất thế giới sau chiến tranh vì:
+ Nước Mĩ xa chiến trường được hai đại tây dương và Thái Bình Dương che chở, không
bị chiến tranh tàn phá (0.5 đ)
+ Do được yên ổn phát triển sản xuất và bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham chiến nên đã thu lại lợi nhuận khổng lồ (thu được hơn 114 tỷ USD nhờ buôn bán vũ khí.) (1 đ) + Đất đai khí hậu và giàu tài nguyên thiên nhiên đồng thời ứng dụng được nhiều thành tựu cua khoa học kĩ thuật vào sản xuất (0.5 đ)
+ Tuy nhiên trong những thập niên sau kính tế của nước Mĩ đã suy yếu tương đối và không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước nữa (0.5 đ)
Câu 2: (3 đ) Những nhiệm vụ chính và vai trò của Liên hợp quốc là gì? Em hãy nêu những
việc làm của Liên hợp quốc giúp nhân dân Việt Nam mà em biết?
- Liên hợp quốc chính thức thành lập ào tháng 10 năm 1945 (0.5 đ)
- Nhiệm vụ: Duy trì hòa bình an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giũa các dân tộc tren cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của các dân tộc, thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa xã hội và nhân đạo (1 đ)
- Trong hơn nữa thế kĩ qua Liên hợp quốc đã có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới, đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, văn hóa, nhất là đối với các nước Á, Phi và Mĩ La – tinh (0.5 đ)
Trang 4* Những việc làm chính cuat Lợp quốc giúp nhân dân Việt Nam: (1 đ).
Kể ít nhất 3 việc làm
Câu 3: ( 4 đ) Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã phân hóa như thế
nào?
- Giai cấp địa chủ phong kiến ngày càng cấu kết chặt chẻ và làm tay sai cho pháp, áp bức bóc lột nhân dan Có một bộ phận có tinh thần yêu nước
- Giai cấp tư sản ra đời sau ciến tranh, trong quá trình phát triển thành hai bộ phận: tư sản mại bản làm tay sai cho Pháp; tư sản dân tộc ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc và phong kiến
- Tầng lớp tiểu tư sản thành thị, tăng nhanh về số lượng, nhưng bị chèn ép bạc đãi, đời sống bấp bênh Bộ phận trí thức, sinh viên, học sinh có tinh thần hăng hái cách mạng
và là một lực lượng của cách mạng
- Giai cấp nông dân chiếm hơn 90% dân số, bị thực dân phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề Họ bị bần cùn hóa, đây là lực lượng hăng hái và đông đảo của cách mạng
- Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, bị áp bức bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân, có truyền thống yêu nước,….vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng
Trang 5KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: LỊCH SỬ 9 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
MÃ ĐỀ II.
Câu 1 (3 đ): Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản
trong những năm 70 của thế kỉ XX ? Trong những nguyên nhân đó nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
* Sau chiến tranh thế giới thứ hai Nhật Bản là nưoscs bại trận, bị tàn phá nặng nề nhưng đến những năm 70 của thế kỉ XX nền kinh tế của Nhật Bản phát triển thần kì (0.75 đ)
* Sự tăng trưởng kinh tế “thần kì” của Nhật bản gắn liền với những điều kiện quốc tế thuận lợi như: sự phát triển của kinh tế thế giới; những thành tựu tiến bộ của cuộc cách ạng khoa học kỉ thuật hiện đại (0.75 đ)
- Truyền thống văn hóa giáo dục lâu đời của Người Nhật- sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến
bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc (0.25)
- Hệ thống tổ chức quản lí ó hiệu quả của các xí nghiệp công ti Nhật Bản (0.25)
- Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển nắm bắt đúng thời
cơ và điều tiết cần thiết để đưa kinh tế tiếp tục tăng trưởng (0.5 đ)
- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo có ý chí vươn lên, cần cù năng động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm (0.5 đ)
* Trong các nguyên nhân trên thì yếu tố Con người Nhật bản được đào tạo chu đáo…… Là nguyên nhân quan trọng nhất (0.5 đ)
Câu 2 (4 đ) Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã phân hóa như thế nào?
- Giai cấp địa chủ phong kiến ngày càng cấu kết chặt chẻ và làm tay sai cho pháp, áp bức bóc lột nhân dan Có một bộ phận có tinh thần yêu nước
- Giai cấp tư sản ra đời sau ciến tranh, trong quá trình phát triển thành hai bộ phận: tư sản mại bản làm tay sai cho Pháp; tư sản dân tộc ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc và phong kiến
- Tầng lớp tiểu tư sản thành thị, tăng nhanh về số lượng, nhưng bị chèn ép bạc đãi, đời sống bấp bênh Bộ phận trí thức, sinh viên, học sinh có tinh thần hăng hái cách mạng
và là một lực lượng của cách mạng
Trang 6- Giai cấp nông dân chiếm hơn 90% dân số, bị thực dân phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề Họ bị bần cùn hóa, đây là lực lượng hăng hái và đông đảo của cách mạng Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, bị áp bức bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân,
có truyền thống yêu nước,….vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng
Câu 3 ( 3 đ) Hãy nêu lên các xu thế phát triển của thế giới ngày nay? Nhiệm vụ to lớn nhât
hiện nay của bản thân em trong điều kiện mới là gì?
* Sau chiến tranh lạnh tình hình thế giới có nhiều chuyển biến và diễn ra theo các xu hướng như sau: (0.25 đ)
- Xu thế hòa hoãn hòa dịu trong quan hệ quốc tế (0.25)
- Sự tan rã của trật tự hai cực I- an- ta và thế giới đang tiến tới xác lập một trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm (0.5 đ)
- từ sau chiến tranh lạnh và dưới tác động to lớn cảu cuộc cách mạng khoa học kỉ thuật, hầu hết các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm (0.5 đ)
- Tuy hòa bình thế giơi được cũng cố, nhưng từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX ở nhiều khu vực lại xảy ra những vụ xung đọt quân sự hoặc nội chiến giữa các phe (0.5 đ)
* Nhiệm vụ của bản thân: (1 đ)
Trang 7TRƯỜNG THCS LIÊN TRẠCH.
KIỂM TRA HỌC KÌ I.
MÔN: LỊCH SỬ.
LỚP: 6 – THỜI GIAN 45 PHÚT
MÃ ĐỀ 01.
Câu 1 (3 đ) X· héi Nguyªn thuû ViÖt Nam tr¶i qua nh÷ng giai ®o¹n nµo?
Câu 2: (4 đ) Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào? Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà
nước?
Câu 3: (3 đ) Cuộc kháng chiến chống Triệu Đà năm 178 TCN diễn ra như thế nào? Nguyên
nhân thất bạn của Âu Lạc?
Trang 8TRƯỜNG THCS LIÊN TRẠCH.
KIỂM TRA HỌC KÌ I.
MÔN: LỊCH SỬ.
LỚP: 6– THỜI GIAN 45 PHÚT M
à ĐỀ 02.
Câu 1 (4 đ) Nhà nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? Vẻ sơ đồ bộ máy nhà nước thời
AN DƯƠNG VƯƠNG, theo em bộ máy nhà nước này có khác gì so với bộ máy nhà nước Văn Lang?
Câu 2 (3 đ) X· héi Nguyªn thuû ViÖt Nam tr¶i qua nh÷ng giai ®o¹n nµo?
Câu 3 (3 đ): Trình bày những nét chính trong đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang?
Trang 9ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN LỊCH SỬ 6.
M
à ĐỀ 01:
Câu 1 (3 đ) X· héi Nguyªn thuû ViÖt Nam tr¶i qua nh÷ng giai ®o¹n nµo?
- Giai ®o¹n s¬n vi: Ngêi nguyªn thuû sèng thµnh tõng bÇy
- Thêi hoµ b×nh - B¾c s¬n: sèng thµnh thÞ téc mÉu hÖ
- Thêi phïng Nguyªn: hä sèng thµnh c¸c bé l¹c (Bé L¹c lµ liªn minh c¸c thÞ téc phô hÖ)
Câu 2: (4 đ) Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào? Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà
nước?
- Vào khoảng thế kỉ VIII – VII TCN, ở vùng đồng bằng ven các con song lớn thuộc Bắc bộ
và Bắc trung bộ ngày nay, dã hình thành những bộ lạc lớn Sản xuất phát triển, mâu thuẩn giữa người giàu và người nghèo đã nãy sinh và ngày càng tăng thêm (1 đ)
- Việc mở rộng nghề nông tròng lúa nước ở vùng đồng bằng ven các con sông lớn thường xuyên ơphair đối mặt với hạn hạn, lụt lội Vì vậy cần phải có người chỉ huy đứng ra tập hợp nhân dân các làng bản để giải quyết vấn đề thủy lợi bảo vệ mùa màng (1 đ)
- các làng bản khi giao lưu với nhau cũng có xung đột Ngoài xung đột giữa các lạc Việt với các tộc người khác còn xảy ra xung đột giữa các bộ lạc việt với nhau Để có cuộc sóng yên
ổn cần phải chấm dứt các cuộc xung đột đó (1 đ)
* Vẻ sơ đồ bộ máy nhà nước:
Câu 3: (3 đ) Cuộc kháng chiến chống Triệu Đà năm 178 TCN diễn ra như thế nào? Nguyên
nhân thất bạn của Âu Lạc?
- Năm 207 TCN, nhân lúc nhà Tần suy yếu, Triệu Đà cắt đất 3 quận thành lập nước Nam Việt, rồi đem quân đánh xuống Âu Lạc (0.5 đ)
- Quân dân Âu Lạc với vũ khí tốt, tinh thần chiến đấu dũng cảm đã giữ vững được nền độc lập (0.5 đ)
- Triệu Đà biết không thể đánh được, bèn vờ xin hòa và dùng mưu kế chia rẽ nội bộ nước ta (0.5 đ)
- Năm 179 TCN, Triệu Đà sai quân sang đánh chiếm nước ta An Dương Vương do chủ quan không đề phòng, lại mất hết tướng giỏi nên bị thất bại nhanh chống Nước ta rói vào ách thống trị của nhà Triệu (1 đ)
* Nguyên nhân thất bại của Âu Lạc:
- Do An Dương Vương chủ quan thiếu cảnh giác, nội bộ mất đoàn kết (0.5 đ)
Hïng v¬ng L¹c HÇu – L¹c tíng (Trung ¬ng)
L¹c tíng (Bé)
Bå chÝnh (ChiÒng ch¹)
L¹c tíng (Bé)
Bå chÝnh (ChiÒng ch¹)
Bå chÝnh (ChiÒng ch¹)
Trang 10ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN LỊCH SỬ 6.
MÃ ĐỀ 02.:
Câu 1 (4 đ) Nhà nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? Vẻ sơ đồ bộ máy nhà nước thời
AN DƯƠNG VƯƠNG, theo em bộ máy nhà nước này có khác gì so với bộn máy nhà nước Văn Lang?
- năm 218 TCN, Nhà Tần đánh xuống phương Nam để mở rộng bờ cõi.(0.25 đ)
- sau hơn 4 năm chinh chiến, quân Tần kéo xuống vùng Bắc Văn Lang, nơi người Lạc Việt cùng sống với người Tây Âu (Âu Việt), vốn có quan hệ gần gũi với nhau từ lâu đời (0.5 đ)
- cuộc kháng chiến bùng nổ Người thủ lĩnh Tây Âu bị giết, nhưng quân Tây Âu – Lạc Việt không chịu đầu hàng, họ tôn người kiệt Tuấn tên là Thục Phán lên làm tướng, ngày ở trong rừng đên ra đánh quân Tần (0 75 đ)
- Năm 214, người Việt đã đại phá quân Tần, giết được Hiệu úy Đồ Thư Kháng chiến thắng lợi vẻ vang (0.25)
* sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời AN DƯƠNG VƯƠNG: (0.75 đ)
So với thời văn lang bộ máy nhà nước của AN DƯƠNG VƯƠNG không có gì thay đổi Tuy nhiên quyền hành của nhà nước đã cao và chặt chẻ hơn trước Vua có quyền thế hơn trong việc trị nước (0.5 đ)
Câu 2 (3 đ) X· héi Nguyªn thuû ViÖt Nam tr¶i qua nh÷ng giai ®o¹n nµo?
- Giai ®o¹n s¬n vi: Ngêi nguyªn thuû sèng thµnh tõng bÇy
- Thêi hoµ b×nh - B¾c s¬n: sèng thµnh thÞ téc mÉu hÖ
- Thêi phïng Nguyªn: hä sèng thµnh c¸c bé l¹c (Bé L¹c lµ liªn minh c¸c thÞ téc phô hÖ)
Câu 3 (3 đ): Trình bày những nét chính trong đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang?
- Xã hội văn Lang chia thành nhiều tầng lớp khác nhau: tầng lớp quyền quý; dân tự do; nô tỳ; sự phân biệt các tầng lớp chưa sâu sắc (1 đ)
- Thường tôt chức lễ hội vui chơi (1 đ)
- Cư dân Văn lang có mọt số phong tục tập quán (1 đ)
AN DƯƠNG VƯƠNG L¹c HÇu – L¹c tíng (Trung ¬ng)
L¹c tíng (Bé)
Bå chÝnh (ChiÒng ch¹)
L¹c tíng (Bé)
Bå chÝnh (ChiÒng ch¹)
Bå chÝnh (ChiÒng ch¹)
Trang 11PHÒNG GD & ĐT BỐ TRẠCH.
TRƯỜNG THCS LIÊN TRẠCH.
Ma trận đề kiểm tra học kì I Môn: Lịch Sử Lớp 6
Mã đề chẵn.
Cấp độ thấp Cấp độ cao
I NƯỚC ÂU
LẠC
Nhà nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào
Vẻ sơ đồ bộ máy nhà nước thời AN DƯƠNG VƯƠNG
theo em bộ máy nhà nước này có khác gì so với bộ máy nhà nước Văn Lang?
Số câu: 1
Số điểm: 4.0
Tỷ lệ: 40%
Số câu: 1/3.
Số điểm: 2.0
Tỷ lệ: 20%
Số câu: 1/3.
Số điểm: 1
Tỷ lệ: 70%
Số câu: 1/3.
Số điểm: 1
Tỷ lệ: 10%
II THỜI
NGUYÊN
THUỶ
TRÊN
ĐẤT
NƯỚC TA
X· héi Nguyªn thuû ViÖt Nam tr¶i qua nh÷ng giai
®o¹n nµo
Số câu: 1.0
Số điểm: 03.
Tỷ lệ: 30%
Số câu: 1.0
Số điểm: 03.
Tỷ lệ: 30%
III ĐỜI
SỐNG VẬT
CHẤT VÀ
TINH THẦN
CỦA CƯ
DÂN VĂN
LANG
những nét chính trong đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang
Số câu: 1
Số điểm: 03.
Tỷ lệ: 30%
Số câu: 1.
Số điểm:3
Tỷ lệ: 30%
TỔNG Số câu:
Số điểm: 5
Tỷ lệ: 50%
Số câu:
Số điểm: 4
Tỷ lệ: 40%
Số câu: 1/3.
Số điểm: 1
Tỷ lệ: 10%
Số câu: 3.
Số điểm: 10.
Tỷ lệ: 100%
Trang 12PHÒNG GD & ĐT BỐ TRẠCH.
TRƯỜNG THCS LIÊN TRẠCH.
Ma trận đề kiểm tra học kì I Môn: Lịch Sử Lớp 6
Mã đề lẽ
Cấp độ thấp Cấp độ cao
I THỜI
NGUYÊN
THUỶ
TRÊN
ĐẤT
NƯỚC TA
X· héi Nguyªn thuû ViÖt Nam tr¶i qua nh÷ng giai
®o¹n nµo
Số câu: 1
Số điểm: 3.0
Tỷ lệ: 30%
Số câu: 1.
Số điểm: 3
Tỷ lệ: 30%
II NƯỚC
VĂN LANG
Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào
Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước?
Số câu: 1.0
Số điểm: 04.
Tỷ lệ: 40%
Số câu: 1/2
Số điểm: 3
Tỷ lệ: 30%
Số câu: 1/2
Số điểm: 1
Tỷ lệ: 10%
III NƯỚC
ÂU LẠC
Cuộc kháng chiến chống Triệu Đà năm 178 TCN diễn ra như thế nào
Nguyên nhân thất bạn của
Âu Lạc
Số câu: ½.
Số điểm: 2.0.
Tỷ lệ: 20%
Số câu: 1/2
Số điểm: 1
Tỷ lệ: 10%
Số câu: 1.
Số điểm:3.0.
Tỷ lệ: 30%
TỔNG Số câu: 1.
Số điểm: 5.0
Tỷ lệ: 50%
Số câu:
Số điểm: 4.0
Tỷ lệ: 40%
Số câu: 1/2.
Số điểm: 10
Tỷ lệ: 10%
Số câu: 3.
Số điểm: 10.
Tỷ lệ: 100%
Trang 13PHÒNG GD & ĐT BỐ TRẠCH.
TRƯỜNG THCS LIÊN TRẠCH.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I.MÔN LỊCH SỬ LỚP 6.
MÃ ĐỀ I (LẼ):
Cấp độ thấp Cấp độ cao
I NƯỚC
MĨ
nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
Số câu: 01
Số điểm: 3.0
Tỷ lệ: 30%
Số câu: 01.
Số điểm: 3.0
Tỷ lệ: 30%
II TRẬT
TỰ THẾ
GIỚI SAU
CHIẾN
TRANH
Những nhiệm
vụ chính và vai trò của Liên hợp quốc
những việc làm của Liên hợp quốc giúp nhân dân Việt Nam mà em biết
Số câu: 1.0
Số điểm: 03.
Tỷ lệ: 30%
Số câu: ½.
Số điểm: 2.0.
Tỷ lệ: 20%
Số câu: 1/2.
Số điểm: 1.0.
Tỷ lệ: 10%
III VIỆT
NAM SAU
CHIẾN
TRANH
THẾ GIỚI
THỨ NHẤT
Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã phân hóa như thế nào
Số câu: 1.
Số điểm:4.0.
Tỷ lệ: 40%
Số câu: 1.
Số điểm:4.0.
Tỷ lệ: 40%
TỔNG Số câu: 1/2.
Số điểm: 2.0
Tỷ lệ: 20%
Số câu: 02.
Số điểm: 7.0
Tỷ lệ: 70%
Số câu: 1/2.
Số điểm: 2.0
Tỷ lệ: 10%
Số câu: 3.
Số điểm: 10.
Tỷ lệ: 100%
Trang 14PHÒNG GD & ĐT BỐ TRẠCH.
TRƯỜNG THCS LIÊN TRẠCH.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I.MÔN LỊCH SỬ LỚP 9.
MÃ ĐỀ II (CHẴN).
Cấp độ thấp Cấp độ cao
I NHẬT
BẢN
Những nguyên nhân nào dẫn đến
sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX
Trong những nguyên nhân
đó nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
Số câu: 01
Số điểm: 3.0
Tỷ lệ: 30%
Số câu: ½.
Số điểm: 2.0.
Tỷ lệ: 20%
Số câu: 1/2.
Số điểm: 1.0.
Tỷ lệ: 10%
II VIỆT
NAM SAU
CHIẾN
TRANH
THẾ GIỚI
THỨ NHẤT
Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã phân hóa như thế nào
Số câu: 1.0
Số điểm: 04.
Tỷ lệ: 40%
Số câu: 1.
Số điểm:4.0.
Tỷ lệ: 40%
III TRẬT
TỰ THẾ
GIỚI SAU
CHIẾN
TRANH
Hãy nêu lên các xu thế phát triển của thế giới ngày nay
? Nhiệm vụ
to lớn nhât hiện nay của bản thân em trong điều kiện mới
Số câu: ½.
Số điểm: 2.0.
Tỷ lệ: 20%
Số câu: 1/2.
Số điểm: 1.0.
Tỷ lệ: 10%
Số câu: 1.
Số điểm:3.0.
Tỷ lệ: 30%
TỔNG Số câu: 1.
Số điểm: 4.0
Tỷ lệ: 40%
Số câu: 01.
Số điểm: 4.0
Tỷ lệ: 40%
Số câu: 1/2.
Số điểm: 10
Tỷ lệ: 10%
Số câu: 1/2.
Số điểm: 10
Tỷ lệ: 10%
Số câu: 3.
Số điểm: 10.
Tỷ lệ: 100%