1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE KT HOC KY II MON SINH HOC 6,8,9

18 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Ví dụ: Rừng cọ, đồi chè, đàn chim én … * Quần xã sinh vật: là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trong 1 không gian nhất định, chúng có mối quan hệ gắn bó như 1 t

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT BỐ TRẠCH

TRƯỜNG: THCS LÝ TRẠCH

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

SINH HỌC 9

(Năm học: 2011-2012) Thời gian làm bài: 45 phút

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng

1 Ứng dụng di

truyền học

1

1.0

1

2.0

2 Sinh vật và

môi trường

1

1.0

1

1.0

2

2.0

3 Hệ sinh thái 1

0.5

1

4 Con người,

dân số và môi

trường

1

1.0

1

1.0

2

2.0

5 Bảo vệ môi

trường

1

1.0

1

1.0

2

2.0

Tổng số câu :

Tổng số điểm:

%

1 câu

1 điểm

10 %

5 câu 4.5 điểm 45%

3 câu 3.5 điểm 35%

1 câu

1 điểm 10%

10 câu

10 điểm 100%

Ly trạch, ngày 10 tháng 04 năm 2012

Cao Phương Thanh

Trang 2

PHÒNG GD – ĐT BỐ TRẠCH

TRƯỜNG: THCS LÝ TRẠCH

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

MÔN: SINH HỌC 9

(Năm học: 2011-2012) Thời gian làm bài: 45 phút

MÃ ĐỀ: 01 Câu 1: (2,0đ): a/ Hiện tượng thoái hóa ở động vật và thực vật được biểu hiện như thế nào?

b/ Nêu khái niệm thoái hóa, giao phối gần?

Câu 2: (2,0đ): a/ Môi trường sống là gì?

b/ Sinh vật sống trong những môi trường nào?

Câu 3: (2,0đ): a/ Thế nào là quần thể sinh vật, quần xã sinh vật?

b/ Hãy cho ví dụ minh họa?

Câu 4: (2,0đ) a/ Những hoạt động nào của con người làm phá hủy môi trường tự nhiên?

b/ Con người đã làm gì để bảo vệ và cải tạo môi trường?

Câu 5: (2,0đ) a/ Em hãy kể tên và cho biết đặc điểm của các dạng tài nguyên thiên nhiên?

b/ Bản thân em làm gì để góp phần sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí?

MÃ ĐỀ: 02 Câu 1: (2,0đ) a/ Hoạt động nào của con người đã làm phá hủy môi trường tự nhiên?

b/ Nêu vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường?

Câu 2: (2,0đ): a/ Thế nào là môi trường sống?

b/ Sinh vật sống trong những môi trường nào?

Câu 3: (2,0đ) a/ Hãy kể tên và cho biết đặc điểm của các dạng tài nguyên thiên nhiên?

b/ Bản thân em làm gì để góp phần sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí?

Câu 4: (2,0đ): a/ Hiện tượng thoái hóa ở động vật và thực vật được biểu hiện như thế nào?

b/ Nêu khái niệm thoái hóa, giao phối gần?

Câu 5: (2,0đ): a/ Em hiểu gì về quần thể sinh vật, quần xã sinh vật?

b/ Lấy ví dụ minh họa?

Trang 3

Đáp án và biểu điểm:

MÔN SINH HỌC 9- HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2011-2012

Mã đề 01

1

(2đ)

a/ Hiện tượng thoái hóa ở thực vật và động vật:

- Ở thực vật: cây ngô tự thụ phấn sau nhiều thế hệ:

chiều cao cây giảm, bắp dị dạng hạt ít

- Ở động vật: Thế hệ con cháu sinh trưởng phát triển yếu,

quái thai, dị tật bẩm sinh

b/ Khái niệm:

- Thoái hóa: là hiện tượng các thế hệ con cháu có sức sống kém dần,

bộc lộ tính trạng xấu, năng suất giảm …

- Giao phối gần: là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹ

hoặc giữa bố mẹ với con cái

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ

0.25đ 0.25đ

0.25đ 2

(2đ)

a/ Môi trường sống:

là nơi sinh sống của sinh vật,

bao gồm tất cả những gì bao quanh

có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống,

phát triển, sinh sản của sinh vật

b/ Các loại môi trường:

+ Môi trường nước

+ Môi trường trên mặt đất, không khí

+ Môi trường trong đất

+ Môi trường sinh vật

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

3 (02đ) * Quần thể sinh vật: là tập hợp những cá thể cùng loài,

cùng sinh sống trong 1 khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất

định,

có khả năng giao phối với nhau để sinh sản

* Ví dụ: Rừng cọ, đồi chè, đàn chim én …

* Quần xã sinh vật: là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài, cùng sống

trong 1 không gian nhất định,

chúng có mối quan hệ gắn bó như 1 thể thống nhất nên quần xã có cấu trúc

tương đối ổn định

Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng

* Ví dụ: Rừng Cúc Phương, Ao cá tự nhiên.

0.25đ 0.25đ

0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ 4

(02đ)

a/ Tác động của con người làm suy thoái tự nhiên:

- Nhiều hoạt động của con người đã gây hậu quả rất xấu

+ Mất cân bằng sinh thái

+ Xói mòn đất -> gây lũ lụt diện rộng, hạn hán kéo dài, ảnh hưởng mạch

nước ngầm

0.25đ 0.25đ 0.25đ

Trang 4

+ Nhiều sinh vật bị mất, đặc biệt nhiều loài động vật quí hiếm có nguy cơ bị

tuyệt chủng

b/ Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên:

- Hạn chế sự gia tăng dân số Xử lí rác thải

- Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên

- Pháp lệnh bảo vệ sinh vật Phục hồi trồng rừng

- Lai tạo giống có năng suất và phẩm chất tốt

0.25đ

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 5

(02đ)

a/ Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu:

- Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên:

+ Tài nguyên tái sinh: có khả năng phục hồi khi sử dụng hợp lí

+ Tài nguyên không tái sinh: là dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng

sẽ bị cạn kiệt

+ Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: là tài nguyên sử dụng mãi mãi, không

gây ô nhiễm môi trường

b/ Học sinh góp phần sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí bằng cách:

- Bản thân hiểu giá trị của tài nguyên

- Tham gia vào các hoạt động bảo vệ nguồn nước, bảo vệ cây, rừng …

- Tuyên truyền cho bạn bè để cùng tham gia bảo vệ tài nguyên

- Tuyên truyền cho người xung quanh để cùng có y thức bảo vệ tài nguyên

0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ

0.25đ 0.25đ

0.25đ 0.25đ

Ly trạch, ngày 10 tháng 04 năm 2012

Cao Phương Thanh

Đáp án và biểu điểm:

MÔN SINH HỌC 9- HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2011-2012

(Mã đề: 02)

1

(2đ)

a/ Tác động của con người làm suy thoái tự nhiên:

- Nhiều hoạt động của con người đã gây hậu quả rất xấu

+ Mất cân bằng sinh thái

+ Xói mòn đất -> gây lũ lụt diện rộng, hạn hán kéo dài, ảnh hưởng mạch

nước ngầm

+ Nhiều sinh vật bị mất, đặc biệt nhiều loài động vật quí hiếm có nguy cơ bị

tuyệt chủng

b/ Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên:

- Hạn chế sự gia tăng dân số Xử lí rác thải

0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ

Trang 5

- Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên.

- Pháp lệnh bảo vệ sinh vật Phục hồi trồng rừng

- Lai tạo giống có năng suất và phẩm chất tốt

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 2

(2đ)

a/ Môi trường sống:

là nơi sinh sống của sinh vật,

bao gồm tất cả những gì bao quanh

có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống,

phát triển, sinh sản của sinh vật

b/ Các loại môi trường:

+ Môi trường nước

+ Môi trường trên mặt đất, không khí

+ Môi trường trong đất

+ Môi trường sinh vật

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 3

(02đ)

a/ Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu:

- Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên:

+ Tài nguyên tái sinh: có khả năng phục hồi khi sử dụng hợp lí

+ Tài nguyên không tái sinh: là dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng

sẽ bị cạn kiệt

+ Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: là tài nguyên sử dụng mãi mãi, không

gây ô nhiễm môi trường

b/ Học sinh góp phần sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí bằng cách:

- Bản thân hiểu giá trị của tài nguyên

- Tham gia vào các hoạt động bảo vệ nguồn nước, bảo vệ cây, rừng …

- Tuyên truyền cho bạn bè để cùng tham gia bảo vệ tài nguyên

- Tuyên truyền cho người xung quanh để cùng có y thức bảo vệ tài nguyên

0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ

0.25đ 0.25đ

0.25đ 0.25đ 4

(2đ)

a/ Hiện tượng thoái hóa ở thực vật và động vật:

- Ở thực vật: cây ngô tự thụ phấn sau nhiều thế hệ:

chiều cao cây giảm, bắp dị dạng hạt ít

- Ở động vật: Thế hệ con cháu sinh trưởng phát triển yếu,

quái thai, dị tật bẩm sinh

b/ Khái niệm:

- Thoái hóa: là hiện tượng các thế hệ con cháu có sức sống kém dần,

bộc lộ tính trạng xấu, năng suất giảm …

- Giao phối gần: là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹ

hoặc giữa bố mẹ với con cái

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ

0.25đ 0.25đ

0.25đ

5 (02đ) * Quần thể sinh vật: là tập hợp những cá thể cùng loài,

cùng sinh sống trong 1 khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất

định,

có khả năng giao phối với nhau để sinh sản

0.25đ 0.25đ

0.25đ

Trang 6

* Ví dụ: Rừng cọ, đồi chè, đàn chim én …

* Quần xã sinh vật: là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài, cùng sống

trong 1 không gian nhất định,

chúng có mối quan hệ gắn bó như 1 thể thống nhất nên quần xã có cấu trúc

tương đối ổn định

Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng

* Ví dụ: Rừng Cúc Phương, Ao cá tự nhiên.

0.25đ 0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

Ly trạch, ngày 10 tháng 04 năm 2012

GVBM:

Cao Phương Thanh

Trang 7

PHÒNG GD – ĐT BỐ TRẠCH

TRƯỜNG: THCS LÝ TRẠCH

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

SINH HỌC 6

(Năm học: 2011-2012) Thời gian làm bài: 45 phút

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng

1 Hoa và sinh

2 Quả và hạt 1

3 Các nhóm thực

vật

1

2.0

1

1.0

2

3.0

4 Vai trò của

thực vật

1

2.0

1

2.0

5 Vi

khuẩn-Nấm-Địa y

1

1.0

1

1.0

2

2.0

Tổng số câu :

Tổng số điểm: %

1 câu

1 điểm

10 %

3 câu

4 điểm 40%

3 câu

4 điểm 40%

1 câu

1 điểm 10%

8 câu

10 điểm 100%

Ly trạch, ngày 10 tháng 04 năm 2012

Cao Phương Thanh

Trang 8

PHÒNG GD – ĐT BỐ TRẠCH

TRƯỜNG: THCS LÝ TRẠCH

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

MÔN: SINH HỌC 6

(Năm học: 2011-2012) Thời gian làm bài: 45 phút

MÃ ĐỀ 01 Câu 1: (1,0đ): Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió?

Câu 2: (2,0đ): a/ Hãy phân biệt các loại quả khô và quả thịt?

b/ Cho ví dụ minh họa?

Câu 3: (2.0đ): Nêu các ngành thực vật em đã học?

Câu 4: (1.0đ): Tảo có lợi ích gì đối với đời sống con người và động vật?

Câu 5: (2.0đ): Thực vật có những vai trò gì?

Câu 6: (2.0đ): a/ Nêu hình dạng và cấu tạo của Mốc trắng?

b/ Nấm gây những tác hại gì?

MÃ ĐỀ 02 Câu 1: (2.0đ): a/ Nêu hình dạng và cấu tạo của Mốc trắng?

b/ Nấm gây những tác hại gì?

Câu 2: (1.0đ): Tảo có lợi ích gì đối với đời sống con người và động vật?

Câu 3: (2,0đ): a/ Hãy phân biệt các loại quả khô và quả thịt?

b/ Cho ví dụ minh họa?

Câu 4: (2.0đ): Thực vật có những vai trò gì?

Câu 5: (1,0đ): Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió?

Câu 6: (2.0đ): Nêu các ngành thực vật em đã học?

Ly trạch, ngày 10 tháng 04 năm 2012

Cao Phương Thanh

Trang 9

Đáp án và biểu điểm:

MÔN SINH HỌC 6- HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2011-2012

(Mã đề: 01)

1

(1đ)

+ Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió:

- Hoa nằm ở ngọn cây

- Bao hoa thường tiêu giảm

- Chỉ nhị dài, hạt phấn nhỏ và nhẹ

- Đầu nhụy thường có lông dính

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 2

(2đ)

*- Ph©n biÖt c¸c lo¹i qu¶ kh«:

+ Qu¶ kh« nÎ: Khi chÝn kh« vá qu¶ cã kh¶ n¨ng t¸ch ra

Ví dụ: quả bông, quả đậu bắp …

+ Qu¶ kh« kh«ng nÎ: Khi chÝn kh« vá qu¶ kh«ng tù t¸ch ra

Ví dụ: quả chò, quả thì là …

*- Ph©n biÖt c¸c lo¹i qu¶ thÞt:

+ Qu¶ mäng: phÇn thÞt qu¶ dµy, mäng níc

Ví dụ: quả cà chua, quả chanh …

+ Qu¶ h¹ch: cã h¹ch cøng chøa h¹t ë bªn trong

Ví dụ: quả táo, quả mận …

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 3

(2đ)

+ Các ngành thực vật:

- Ngành Tảo Ngành Rêu

- Ngành Dương xỉ

- Ngành hạt trần

- Ngành hạt kín

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 4

(1đ)

Lợi ích của tảo:

+ Cung cấp ôxi,

và là thức ăn cho động vật sống ở nước

+ Một số tảo làm thức ăn cho người,

gia súc, làm thuốc …

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 5

(2.0đ)

* Vai trò của thực vật:

- Thực vật ổn định lượng khí CO2 và O2

- Thực vật giúp điều hòa khí hậu

- Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường

- Thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn

- Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán

- Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm

- Thực vật cung cấp ô xi, thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật

- Thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ … cho con người

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ 6

(2.0đ)

a/ Hình dạng và cấu tạo của Mốc trắng:

+ Hình dạng: dạng sợi phân nhánh 0.25đ

Trang 10

+ Màu sắc: không màu, không có diệp lục.

+ Cấu tạo: Sợi mốc có chất tế bào, nhiều nhân,

Không có vách ngăn giữa các tế bào

b/ Tác hại của nấm:

- Nấm gây một số tác hại như:

+ Nấm kí sinh gây bệnh cho thực vật và cho người

+ Nấm mốc làm hỏng thức ăn, đồ dùng

+ Nấm độc có thể gây ngộ độc

0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

Ly trạch, ngày 10 tháng 04 năm 2012

Cao Phương Thanh

Trang 11

Đáp án và biểu điểm:

MÔN SINH HỌC 6- HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2011-2012

(Mã đề: 02)

1

(2.0đ)

a/ Hình dạng và cấu tạo của Mốc trắng:

+ Hình dạng: dạng sợi phân nhánh

+ Màu sắc: không màu, không có diệp lục

+ Cấu tạo: Sợi mốc có chất tế bào, nhiều nhân,

Không có vách ngăn giữa các tế bào

b/ Tác hại của nấm:

- Nấm gây một số tác hại như:

+ Nấm kí sinh gây bệnh cho thực vật và cho người

+ Nấm mốc làm hỏng thức ăn, đồ dùng

+ Nấm độc có thể gây ngộ độc

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 2

(1đ)

Lợi ích của tảo:

+ Cung cấp ôxi,

và là thức ăn cho động vật sống ở nước

+ Một số tảo làm thức ăn cho người,

gia súc, làm thuốc …

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 3

(2đ)

*- Ph©n biÖt c¸c lo¹i qu¶ kh«:

+ Qu¶ kh« nÎ: Khi chÝn kh« vá qu¶ cã kh¶ n¨ng t¸ch ra

Ví dụ: quả bông, quả đậu bắp …

+ Qu¶ kh« kh«ng nÎ: Khi chÝn kh« vá qu¶ kh«ng tù t¸ch ra

Ví dụ: quả chò, quả thì là …

*- Ph©n biÖt c¸c lo¹i qu¶ thÞt:

+ Qu¶ mäng: phÇn thÞt qu¶ dµy, mäng níc

Ví dụ: quả cà chua, quả chanh …

+ Qu¶ h¹ch: cã h¹ch cøng chøa h¹t ë bªn trong

Ví dụ: quả táo, quả mận …

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 4

(2.0đ)

* Vai trò của thực vật:

- Thực vật ổn định lượng khí CO2 và O2

- Thực vật giúp điều hòa khí hậu

- Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường

- Thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn

- Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán

- Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm

- Thực vật cung cấp ô xi, thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật

- Thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ … cho con người

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

0.25đ 5

(1đ)

+ Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió:

Trang 12

- Bao hoa thường tiêu giảm.

- Chỉ nhị dài, hạt phấn nhỏ và nhẹ

- Đầu nhụy thường có lông dính

0.25đ 0.25đ 0.25đ 6

(2đ)

+ Các ngành thực vật:

- Ngành Tảo Ngành Rêu

- Ngành Dương xỉ

- Ngành hạt trần

- Ngành hạt kín

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

Ly trạch, ngày 10 tháng 04 năm 2012

GVBM:

Cao Phương Thanh

Trang 13

PHÒNG GD – ĐT BỐ TRẠCH

TRƯỜNG: THCS LÝ TRẠCH

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

SINH HỌC 8

(Năm học: 2011-2012) Thời gian làm bài: 45 phút

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng

1 Trao đổi chất

và năng lượng

1

1.0

1

1.0

1.0

1

1.0

1.0

1

1.0

4 Thần kinh và

giác quan

1

2.0

1

1.0

2

3.0

5 Tuyến nội tiết 1

Tổng số câu :

Tổng số điểm: %

1 câu

1 điểm

10 %

3 câu 4.0 điểm 40%

3 câu 4.0 điểm 40%

1 câu

1 điểm 10%

8 câu

10 điểm 100%

Ly trạch, ngày 10 tháng 04 năm 2012

Cao Phương Thanh

Trang 14

PHÒNG GD – ĐT BỐ TRẠCH

TRƯỜNG: THCS LÝ TRẠCH

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

MÔN: SINH HỌC 8

(Năm học: 2011-2012) Thời gian làm bài: 45 phút

MÃ ĐỀ: 01 Câu 1: (1.0đ): Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần làm như thế nào để đủ vitamin và muối

khoáng?

Câu 2: (1.0đ): a/ Hệ bài tiết gồm những bộ phận nào?

b/ Bài tiết đóng vai trò quan trong như thế nào với cơ thể sống?

Câu 3: (1.0đ): Theo em da chúng ta có những chức năng gì?

Câu 4: (2.0đ): Tai được cấu tạo như thế nào? Chức năng từng bộ phận?

Câu 5: (1.0đ): Trình bày sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện?

Câu 6: (2.0đ): a/ Nêu tính chất và vai trò của hooc môn?

b/ Vị Trí, cấu tạo và tác dụng của tuyến giáp?

Câu 7: (2.0đ): a/ Trình bày sự sản sinh tinh trùng và đặc điểm sống của tinh trùng?

b/ Trình bày sự sinh trứng và đặc điểm sống của trứng?

MÃ ĐỀ: 02 Câu 1: (2.0đ): a/ Trình bày sự sản sinh tinh trùng và đặc điểm sống của tinh trùng?

b/ Trình bày sự sinh trứng và đặc điểm sống của trứng?

Câu 2: (1.0đ): Theo em da chúng ta có những chức năng gì?

Câu 3: (1.0đ): Trình bày sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện?

Câu 4: (1.0đ): Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần làm như thế nào để đủ vitamin và muối

khoáng?

Câu 5: (2.0đ): a/ Nêu tính chất và vai trò của hooc môn?

b/ Vị Trí, cấu tạo và tác dụng của tuyến giáp?

Câu 6: (2.0đ): Tai được cấu tạo như thế nào? Chức năng từng bộ phận?

Câu 7: (1.0đ): a/ Hệ bài tiết gồm những bộ phận nào?

b/ Bài tiết đóng vai trò quan trong như thế nào với cơ thể sống?

Ly trạch, ngày 10 tháng 04 năm 2012

Cao Phương Thanh

Ngày đăng: 27/08/2017, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w