Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a Luyện đọc đúng - GV gọi một HS đọc khá giỏi đọc trớc lớp và yêu cầu cả lớp đọc thầm.. c Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng* Luyện đọc diễn cảm - GV
Trang 1- Đọc đúng các tiếng có âm, vần và thanh điệu dễ lẫn do ảnh hởng của phát âm địa phơng.
Đọc lu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi theo đúng các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối với thiếu nhi ViệtNam
2 Đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ có trong bài
- Hiểu đợc nội dung chính của bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn vàtin tởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớc Việt Nammới
3 Học thuộc lòng một đoạn th
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ chép sẵn một đoạn th cần luyện đọc cho HS
III Các hoạt động dạy - học
A Dạy bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- GV cho HS quan sát các ảnh minh họa cho
chủ điểm và yêu cầu HS nói về những tấm ảnh
đó
- HS: Tranh vẽ hình ảnh Bác Hồ và HS cácdân tộc trên nền lá cờ Tổ quốc bay thành hìnhchữ S - gợi dáng hình đất nớc ta
- GV: Qua các bức ảnh minh họa cho chủ điểm
chúng ta thấy Tổ quốc chúng ta rất đẹp Chúng
ta rất yêu quý và tự hào về Tổ quốc Việt Nam
thân yêu của chúng ta
Các em đã biết: Ngay sau khi giành đợc
- HS lắng nghe
Trang 2độc lập, Bác Hồ đã có Th gửi các học sinh cả
nớc nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên,
khi nớc ta giành đợc độc lập sau 80 năm bị thực
dân Pháp đô hộ Để biết trong th Bác muốn nói
với các em điều gì, chúng ta cùng đọc và tìm
hiểu bài
- GV ghi tên bài lên bảng - HS mở SGK theo dõi bài đọc
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc đúng
- GV gọi một HS đọc khá giỏi đọc trớc lớp và
yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Một HS khá đọc trớc lớp, cả lớp đọc thầm
- GV hớng dẫn HS chia đoạn - HS nhận biết các đoạn trong bài đọc:
* Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?
* Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi hai HS tiếp nối nhau đọc bài GV chú
ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu
có)
- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS đọcmột đoạn của bài
- GV ghi bảng những từ ngữ HS hay phát âm
sai để luyện đọc cho HS
- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trên bảnglớp
- Yêu cầu hai HS đọc lại toàn bài - Hai HS đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc một
đoạn của bài Cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa của các từ khó
đợc giới thiệu ở phần chú giải
- Một HS đọc phần chú giải thành tiếng Cảlớp đọc thầm
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng,
thân ái, trìu mến, thiết tha, thể hiện sự tin tởng
và hi vọng
- HS lắng nghe theo dõi giọng đọc của GV
b) Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, thảo luận
theo nhóm đôi hỏi và trả lời câu hỏi 1 trong
SGK Sau đó chỉ định một nhóm trình bày trớc
lớp, các nhóm khác theo dõi bổ sung
- Hai HS đứng dậy trình bày:
+ HS 1 hỏi: Ngày khai trờng năm 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trờng khác? + HS 2 trả lời: Đó là ngày khai trờng đầu tiêncủa nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, ngàykhai trờng đầu tiên sau khi nớc ta giành đợc
Trang 3độc lập sau 80 làm nô lệ cho thực dân Pháp.
Từ ngày khai trờng này các em HS bắt đầu
đ-ợc hởng một nền giáo dục hoàn toàn ViệtNam
- GV: Em hiểu nh thế nào là một nền giáo dục
hoàn toàn Việt Nam?
- Là một nền giáo dục tự do của nớc ViệtNam độc lập nhằm đào tạo công dân và nhântài để phục vụ cho đất nớc và dân tộc ViệtNam
- GV hỏi thêm: Trong th Bác đã tởng tợng thấy
cảnh các bạn học sinh trong ngày khai trờng
lần đầu tiên khi nớc nhà độc lập nh thế nào?
- Bác Hồ đã tởng tợng thấy cảnh nhộn nhịp
t-ng bừt-ng của t-ngày khai trờt-ng Các bạn họcsinh ai ai cũng vui vẻ và rất sung sớng vì đợchởng một nền giáo dục mới
- Em hiểu nh thế nào về câu nói của Bác: “Các
em đợc hởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh
của biết bao đồng bào các em Vậy các em nghĩ
sao?"
- Bác muốn nhắc các HS phải biết ơn, ghi nhớcông lao chiến đấu, hi sinh quên mình củabiết bao thế hệ cách mạng để có đợc nh ngàyhôm nay
- Yêu cầu HS tìm ý của đoạn 1, sau đó nhận xét
chốt lại, ghi bảng
- HS nêu và nhận xét cho đến khi có ý đúng:Những ý nghĩ và tình cảm của Bác đối vớihọc sinh
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, thảo luận
theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Sau cách
mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn dân là gì?
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trảlời: Sau cách mạng tháng Tám nhiệm vụ củatoàn dân là xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã
để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc kháctrên toàn cầu
- HS có trách nhiệm nh thế nào trong công cuộc
kiến thiết đất nớc?
- Trong công cuộc kiến thiết đất nớc, tráchnhiệm của HS rất nặng nề và vẻ vang HSphải thi đua học giỏi, ngoan ngoãn, nghethầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nớc,làm cho dân tộc Việt Nam bớc tới đài vinhquang, sánh vai các cờng quốc năm châu
- Qua những câu nói đó em hiểu đợc thái độ
của Bác đối với các học sinh nh thế nào?
- Bác rất tin tởng và hi vọng vào các học sinh
- những ngời tạo nên tơng lai, tiền đồ tơi sángcủa dân tộc và đất nớc
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi tìm ý
chính của đoạn 2 GV nhận xét chốt lại và ghi
bảng
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trảlời: Vai trò và trách nhiệm vẻ vang của ngờihọc sinh trong công cuộc xây dựng đất nớc
Trang 4c) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng
* Luyện đọc diễn cảm
- GV gọi HS đọc diễn cảm đoạn 1, yêu cầu HS
theo dõi nhận xét giọng đọc của bạn
- GV chốt lại giọng đọc của đoạn 1: giọng nhẹ
nhàng, thân ái, vui mừng, xúc động, thể hiện
đ-ợc tình cảm yêu quý của Bác; nhấn giọng vào
những từ ngữ:ngày khai trờng đầu tiên, tởng
t-ợng, nhộn nhịp tng bừng, sung sớng hơn nữa,
hoàn toàn Việt Nam, hi sinh, biết bao đồng
bào, nghĩ sao và đọc cao giọng ở cuối câu hỏi
- Một HS đọc Cả lớp theo dõi, nhận xétgiọng đọc của bạn
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 - HS luyện đọc lại đoạn 1 Cả lớp theo dõi
nhận xét bạn đọc
- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn 2 và 3, yêu cầu HS
theo dõi nhận xét giọng đọc của bạn
- Một HS đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 của bài.Cả lớp theo dõi và nhận xét giọng đọc củabạn
- GV chốt lại giọng đọc đoạn 2 và 3: giọng xúc
động thể hiện tình cảm yêu quý, niềm tin tởng
và hi vọng của Bác vào học sinh - những chủ
nhân tơng lai của nớc nhà; biết nhấn giọng vào
những từ ngữ: xây dựng, trông mong, chờ đợi,
tơi đẹp, hay không, sánh vai, một phần lớn,
học tập
- HS chú ý lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 2 và 3 - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 và 3, cả lớp
theo dõi nhận xét giọng đọc của các bạn
* Luyện đọc học thuộc lòng
- GV yêu cầu HS đọc thầm học thuộc theo
nhóm đoạn văn (từ Sau 80 năm giời nô lệ
đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các
em).
- Thi các nhóm đọc thuộc đoạn văn trớc lớp
- HS đọc thầm học thuộc đoạn văn theonhóm
- Một nhóm cử đại diện đứng lên đọc trớc câu
đầu tiên của đoạn, sau đó có "xì điện" một
Trang 5bạn bất kì của nhóm khác đọc câu nối tiếp.Bạn đó đọc xong lại "xì điện" một bạn bất kìcủa nhóm khác đọc câu khác Nếu bạn nàokhông đọc đợc thì nhóm đó bị trừ đi một
điểm
3 Củng cố, dặn dò
- Câu văn nào trong th Bác nói lên nghĩa vụ
thiêng liêng của các thế hệ trẻ Việt Nam và
niềm tin tởng, hi vọng to lớn của Bác vào các thế
hệ đó
- "Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang
hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em"
- Ngày nay tuy Bác đã đi xa, các em thấy câu
nói của Bác nh thế nào? Các em phải làm gì để
đáp lại lòng mong mỏi của Bác
- Nhiều HS trả lời, cho đến khi tìm đợc ý
đúng: Câu nói của Bác vẫn còn sống mãi,chúng em cần phải chăm chỉ học tập để lớnlên xây dựng Tổ quốc ngày thêm giàu đẹp
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà tiếp tục
học thuộc lòng đoạn th đã nêu; đọc trớc bài
Quang cảnh ngày mùa.
- HS ghi nhớ về nhà thực hiện theo yêu cầucủa GV
Chính tả
Nghe - viết: Việt Nam thân yêu
ôn tập quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh
I Mục tiêu
1 Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu
2 Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/gh, c/k
II Đồ dùng dạy - học
- Bút dạ và 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền vào ô trống
ở bài tập 2
- 3 đến 4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung Bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nghe viết
bài Chính tả Việt Nam thân yêu và làm các bài
tập phân biệt c/k, g/gh, ng/ngh
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở
2 Hớng dẫn HS nghe - viết
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc bài thơ - Một HS đọc to bài thơ
- Bài thơ nói lên điều gì? - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của đất nớc Việt Nam
và truyền thống cần cù lao động và đấu tranhbất khuất của dân tộc Việt Nam
b) Hớng dẫn viết từ khó và trình bày chính tả
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, danh từ riêng, dễ
lẫn khi viết chính tả
- HS nêu: Trờng Sơn, Việt Nam, mênh mông,
biển lúa, dập dờn,
- GV đọc cho HS viết các từ vừa tìm đợc - Ba HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào vở
nháp
- Sau khi HS viết xong, GV hớng dẫn HS nhận
xét bài của bạn trên bảng
- HS nhận xét theo yêu cầu của GV
- Khi viết cần lu ý trình bày bài chính tả nh thế
nào?
- Bài chính tả là một đoạn thơ lục bát Khi viếtcần lu ý câu sáu viết cách lề bốn ô li Câu támviết cách lề hai ô li Đầu câu viết hoa
c) Viết chính tả
- GV nhắc sơ bộ HS những hiện tợng chính tả
cần lu ý khi viết, t thế ngồi viết, yêu cầu HS chú
- HS lắng nghe
Trang 7ý lắng nghe không hỏi lại.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết theo tốc độ
viết quy định ở lớp 5 (6 chữ/1 phút) Mỗi dòng
thơ đọc 2 lợt
- HS lắng nghe và viết bài
d) Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi - HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi,
chữa bài
- GV chấm nhanh từ 5 -7 bài của HS và nhận
xét bài viết của các em
- Cả lớp theo dõi, lắng nghe, tự đối chiếu vớiSGK để sửa những lỗi sai
3 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Một HS đọc to trớc lớp
- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau khi
làm bài xong trao đổi kết quả với bạn bên cạnh
- HS làm bài vào giấy nháp (hoặc vở bài tập),sau khi làm bài xong trao đổi bài với bạn
- Gọi HS trình bày
- GV theo dõi gọi HS nhận xét và chốt lại lời
giải đúng
- HS lần lợt trình bày kết quả
- Cả lớp theo dõi nhận xét, cùng GV chốt lại:
ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.
- Bài văn cho ta biết điều gì? - Bài văn kể về buổi lễ đọc Tuyên ngôn Độc
lập (2/9/1945) ở quảng Trờng Ba Đình.
Bài tập 3
- Gọi HS đọc toàn bài - Một HS đọc to toàn bài trớc lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài GV dán ba tờ phiếu
lên bảng, mời ba HS lên bảng thi làm bài nhanh
- HS làm bài vào vở Ba HS làm bài vào phiếutrên bảng
- Gọi HS nhận xét, chữa lại bài của bạn trên
bảng
- HS nhận xét, chữa lại bài trên bảng cho bạn(nếu sai)
- Yêu cầu HS nhẩm thuộc quy tắc, mời một đến
hai em nhắc lại quy tắc
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 81 Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
2 Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa, đặtcâu phân biệt từ đồng nghĩa
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ viết sẵn các từ in đậm ở Bài tập 1a và 1b (phần Nhận xét): xây dựng - kiến thiết;
vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm.
- Bút dạ và giấy khổ to đủ cho hai đến ba HS làm bài tập
III Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
- Từ vựng Tiếng Việt có hiện tợng các từ đồng
nghĩa với nhau Chính nhờ hiện tợng đồng
nghĩa mà Tiếng Việt của chúng ta phong phú
và giàu sắc thái biểu cảm Giờ học hôm nay
- Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập 1 yêu cầu so sánh nghĩa của các từ
xây dựng và kiến thiết với nhau, so sánh nghĩa
Trang 9của các từ vàng xuộm, vàng hoe và vàng lịmvới nhau.
xây dựng có nghĩa giống nhau cùng chỉ hoạt
động Nghĩa của những từ vàng xuộm, vàng
hoe, vàng lịm có nghĩa giống nhau đều chỉ
- GV cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Đại diện các nhóm lần lợt trình bày kết quảthảo luận
- Cả lớp theo dõi, nhận xét cho đến khi có lờigiải đúng
3 Phần Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK - Hai đến ba HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ và lấy
ví dụ minh họa
- Một đến hai HS nhắc lại phần ghi nhớ và lấy
ví dụ minh họa
Trang 10- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau khi
làm bài xong trao đổi kết quả với bạn bên
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn - Nhận xét, chữa bài Ví dụ:
* Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhắc HS chú ý: Mỗi em phải đặt hai câu,
mỗi câu chứa một từ trong cặp từ đồng nghĩa
(nh mẫu trong SGK) Nếu em nào đặt một câu
có chứa đồng thời cả hai đồng nghĩa thì càng
- Hoạt động cá nhân, hai HS lên bảng làm bài,
HS dới lớp viết vào vở
Trang 11đáng khen (VD: Nhờ chịu khó học hỏi nên
Nam học hành rất tiến bộ)
- Gọi HS dới lớp nối tiếp đọc câu văn của
mình GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp hoặc cách
dùng từ cho từng HS (nếu có)
- Năm đến bảy HS đọc bài làm của mình
- Yêu cầu HS nhận xét và chữa bài của bạn trên
dung Ghi nhớ và làm lại Bài tập 3 vào vở
- HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo yêucầu của GV
Kể chuyện
lý tự trọng
I Mục tiêu
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng
1 - 2 câu; kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, thể hiện lời kể tự nhiên; biết phối hợp lời
kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt; biết theo dõi, đánh giá lời kể của bạn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng yêu nớc, có lí tởng, dũng cảm bảo vệ
đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Tập trung nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp đợclời bạn
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 bức tranh
III Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
- Anh Lý Tự Trọng ai? Vì sao anh lại trở thành
tấm gơng viết thành truyện để mọi ngời noi
theo và học tập? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu rõ về con ngời này và chiến công của
anh
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở
2 Giáo viên kể chuyện
- GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ngợi ca tấm gơng trẻ tuổi anh
Trang 12hùng Lý Tự Trọng Giọng kể chậm ở đoạn 1 và phần đầu của đoạn 2 Chuyển giọng hồi hộp vànhấn giọng những từ ngữ đặc biệt ở đoạn kể Lý Tự Trọng nhanh trí, gan dạ, bình tĩnh, dũng cảmtrớc những tình huống nguy hiểm trong công tác Giọng kể khâm phục ở đoạn 3; lời Lý TựTrọng dõng dạc; lời kết chuyện trầm lắng, tiếc thơng.
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng, khi kể kết hợp vớigiải nghĩa các từ khó (có thể kể đến từ nào thì giải nghĩa từ đó hoặc sau khi kể xong toàn bộ câuchuyện mới giải nghĩa các từ)
Nếu thấy HS lớp mình cha nắm đợc nội dung câu chuyện, GV có thể kể lần 3 hoặc đặt câu hỏigiúp HS nhớ lại nội dung truyện để kể tiếp
Nội dung truyện nh sau:
Lý Tự Trọng
1 Lý Tự Trọng sinh ra trong một gia đình yêu nớc ở Hà Tĩnh Năm 1928, anh gia nhập tổ
chức cách mạng và đợc cử đi học ở nớc ngoài Anh học rất sáng dạ, tiếng Trung Quốc và tiếng Anh đều nói thạo.
2 Mùa thu năm 1929, anh đợc về nớc, đợc giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận th
từ tài liệu trao đổi với các tổ chức đảng bạn qua đờng tàu biển Để tiện công việc, anh đóng vai ngời nhặt than ở bến Sài Gòn.
Có lần, anh Trọng mang một bọc truyền đơn, gói vào chiếc màn buộc sau xe Đi qua phố, một tên đội Tây gọi lại đòi khám, anh nhảy xuống vờ cởi bọc ra, kì thật buộc lại cho chặt hơn Tên đội sốt ruột, quăng xe bên vệ đờng, lúi húi tự mở bọc Nhanh trí, anh vồ lấy xe của
nó, nhảy lên, phóng mất Lần khác, anh chuyển tài liệu từ tàu biển lên, lính giặc giữ lại chực khám Anh nhanh chân nhảy xuống nớc, lặn qua gầm tàu trốn thoát.
Đầu năm 1931, trong một cuộc mít tinh, một cán bộ ta đang nói chuyện trớc đông đảo công nhân và đồng bào Tên thanh tra mật thám Lơ-grăng ập tới, định bắt anh cán bộ Lí Tự Trọng lập tức rút súng lục bắn chết tên mật thám Không trốn kịp, anh bị giặc bắt.
3 Giặc tra tấn anh rất dã man khiến anh chết đi sống lại nhiều lần nhng chúng không moi
Trang 13- Tôi cha đến tuổi thành niên thật, nhng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ có một con đờng duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đờng nào khác
Thực dân Pháp bất chấp d luận và luật pháp, xử tử anh vào một ngày cuối năm 1931.
Trớc khi chết, anh hát vang bài Quốc tế ca Năm ấy, anh mới 17 tuổi.
Theo báo Thiếu niên Tiền phong
Sáng dạ: học đâu biết đấy, nhớ đấy.
Mít tinh: cuộc hội họp của đông đảo quần chúng thờng có nội dung chính trị và nhằm biểu thị
một ý chí chung
Luật s: ngời chuyên bào chữa, bênh vực cho những ngời phải ra trớc tòa án hoặc làm công
việc t vấn về pháp luật
Thành niên: ngời đợc pháp luật coi là đã đến tuổi trởng thành và phải chịu trách nhiệm về
việc mình làm (thờng là 18 tuổi) Anh Trọng mới 17 tuổi, cha đợc coi là đã đến tuổi trởngthành
Quốc tế ca: bài hát chính thức cho các đảng của giai cấp công nhân các nớc trên thế giới.
3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
Bài tập 1
- Gọi HS đọc to nội dung bài tập 1 - Một HS đọc to, cả lớp theo dõi, đọc thầm
trong SGK
- Yêu cầu HS dựa lời kể của GV, quan sát
tranh, trao đổi theo nhóm đôi thuyết minh cho
mỗi bức tranh bằng một hai câu
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Gọi HS trình bày, GV và cả lớp theo dõi,
nhận xét
- Đại diện các nhóm lần lợt trình bày Cả lớptheo dõi nhận xét
- GV kết luận ý kiến của các nhóm và đa ra
bảng phụ ghi sẵn lời thuyết minh cho nội dung
từng bức tranh, yêu cầu HS đọc lại
- Một HS đọc, cả lớp theo dõi:
+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, đợc cử ranớc ngoài học tập
+ Tranh 2: Về nớc, anh đợc giao nhiệm vụchuyển và nhận th từ, tài liệu
+ Tranh 4: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ
Trang 14Bài tập 2, 3
- Gọi một HS đọc yêu cầu của Bài tập 2, 3 - Một HS đọc to Bài tập 2, 3 Cả lớp theo dõi
- GV nhắc HS:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp
lại nguyên văn từng lời của (thầy) cô
+ Kể xong, cần trao đổi với các bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS lắng nghe và thực hiện theo lời của GV
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- Thi kể chuyện trớc lớp - Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn truyện,
toàn bộ câu chuyện trớc lớp
Lu ý: Tùy theo trình độ HS có thể yêu cầu
HS kể lại câu chuyện bằng cách kể nhập vai
nhân vật anh Trọng hoặc là ngời luật s hoặc là
ngời cai ngục Khi kể nhập vai thì phải giới
thiệu nhập vai nào ngay từ đầu câu chuyện;
phải xng tôi từ đầu đến cuối chuyện; tởng tợng
chính mình là nhân vật đó, hãy kể câu chuyện
thật tự nhiên Nếu đa đợc ý nghĩ, cảm xúc
riêng của nhân vật vào câu chuyện càng tốt
+ HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu củaGV
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS tự nêu câu hỏi để trao đổi với nhau hoặc
trả lời câu hỏi của GV về nội dung, ý nghĩacâu chuyện
Trang 15- GV và cả lớp nhận xét các bạn kể, sau đó
bình chọn ra nhóm hoặc bạn kể chuyện hay,
hấp dẫn nhất; bạn nêu câu hỏi thú vị nhất và
bạn hiểu câu chuyện nhất
- HS thực hiện theo hớng dẫn của GV
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS
học tốt, dặn HS về nhà kể lại chuyện cho nhiều
ngời cùng nghe
- Dặn các em tìm một câu chuyện (đoạn
truyện) đã đợc nghe hoặc đợc đọc ca ngợi
những anh hùng, danh nhân của nớc ta Đọc kĩ
Trang 16III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn th trong bài Th
gửi các học sinh (từ Sau 80 năm giời nô lệ đến
nhờ một phần lớn ở công học tập của các em) và
trả lời câu hỏi về nội dung
- Nhận xét và cho điểm HS
- HS thực hiện yêu cầu của GV
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV đa tranh minh họa bài tập đọc (phóng to)
cho HS quan sát và yêu cầu HS nói về nội dung
tranh
- HS quan sát và phát biểu: Bức tranh vẽquang cảnh ngày mùa ở nông thôn, mọi ngời
đang thu hoạch lúa
- GV chốt lại và giới thiệu: Đây là bức tranh
minh họa cho bài tập đọc Quang cảnh làng mạc
ngày mùa Đọc bài này các em sẽ thấy đợc vẻ
đẹp của làng quê đợc vẽ bằng lời tả rất đặc sắc
của nhà văn Tô Hoài - một nhà văn quen thuộc
với các em
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS mở SGK theo dõi bài đọc
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc đúng
- GV chỉ định một HS đọc khá giỏi đọc trớc lớp
và yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Một HS khá đọc trớc lớp, cả lớp đọc thầm
Trang 17- GV hớng dẫn chia đoạn cho HS luyện đọc - HS nhận biết các đoạn trong bài văn:
* Đoạn 1: Từ đầu đến màu vàng rất khác
- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc bài trớc lớp GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
Chú ý ngắt câu:
Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại / mở năm
cánh vàng tơi Buồng chuối / đốm quả chín
vàng.
- HS đọc bài Mỗi lợt đọc bốn HS, mỗi HS
đọc một đoạn của bài
- GV ghi bảng những từ ngữ HS hay phát âm sai
để luyện đọc cho cả lớp
- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trên bảnglớp
- GV gọi HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2 - HS đọc bài Mỗi lợt đọc bốn HS, mỗi HS
đọc một đoạn của bài
- Hớng dẫn HS tìm hiểu về nghĩa của các từ đợc
giới thiệu ở phần chú giải GV có thể dùng tranh
ảnh (nếu có) để giải nghĩa từ (cây) lụi, kéo đá
- Một HS đọc phần chú giải thành tiếng Cảlớp nghe bạn đọc và GV giải nghĩa
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đoạn của bài theo
nhóm đôi
- HS nối tiếp nhau đọc bài trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đoạn của bài - Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc
một đoạn của bài Cả lớp đọc thầm theo dõi
và nhận xét bạn đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng tả chậm rãi,
dàn trải, dịu dàng; nhấn giọng những từ ngữ tả
những màu vàng khác nhau của cảnh và vật
- HS lắng nghe theo dõi giọng đọc của GV
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trao đổi theo
nhóm đôi để tìm những sự vật có màu vàng và
từ ngữ dùng để miêu tả màu vàng của sự vật đó
GV nghe HS trình bày, kết hợp đính (hoặc ghi
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV, sau đótrình bày kết quả:
Lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe, xoan - vàng lịm; lá mít - vàng ối; tàu đu đủ,
Trang 18nhanh) các từ chỉ sự vật và màu sắc của nó lên
- GV cho HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi 2 trong
nhóm, sau đó gọi HS trình bày
- HS thảo luận trong nhóm, sau đó trình bàytrớc lớp Cả lớp theo dõi, nhận xét bổ sung:Gợi ý:
+ Lúa - vàng xuộm -> là màu vàng đậm có cảm giác nặng trĩu Màu vàng của lúa chín trĩu
bông
+ Nắng - vàng hoe -> là màu vàng nhạt, tơi sáng Nắng vàng hoe giữa mùa đông là nắng đẹp và
ấm áp, không gay gắt, nóng bức
+ Xoan - vàng lịm -> là màu vàng của quả đã chín hết mức, gợi cảm giác ngọt lịm.
+ Lá mít - vàng ối -> là màu vàng rất đậm và đều khắp trên mặt.
+ Tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tơi -> là màu vàng sáng
+ Quả chuối - chín vàng -> là màu vàng đẹp tự nhiên của quả chín
+ Tàu lá chuối - vàng ối -> là màu vàng rất đậm, đều khắp mặt lá.
+ Bụi mía- vàng xọng -> là màu vàng chứa nớc đầy ắp Tả bụi mía nh thế đủ thấy bụi mía rất
t-ơi tốt
+ Rơm, thóc - vàng giòn -> màu vàng của vật đem phơi đợc nắng sấy khô tạo cảm giác giòn
đến có thể gãy ra
+ Gà, chó - vàng mợt -> màu vàng của những con vật béo tốt có bộ lông vàng óng ả, mợt mà.
+ Mái nhà rơm vàng mới -> màu vàng còn rất mới.
+ Tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm-> màu vàng của giàu có ấm no.
- GV nói thêm: Tác giả quan sát rất tinh, vốn từ
ngữ rất giàu có, cách dùng từ rất gợi cảm, nên
đã làm nổi bật sắc thái riêng của sự vật lúc miêu
tả, làm cho ta thấy quang cảnh ngày mùa ở làng
Trang 19- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi:
Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh
quê thêm đẹp và sinh động?
- HS đọc thầm và trả lời: Quang cảnh không
có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bớc vào mùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nớc thơm thơm, nhè nhẹ Ngày không nắng, không ma.
- Những chi tiết nào miêu tả về con ngời làm
cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?
- Không ai tởng đến ngày hay đêm Ai cũng
vậy, cứ buông bát đũa lại đi ngay, ngủ dậy
là ra đồng ngay.
- GV chốt lại: Thời tiết của ngày mùa rất đẹp,
thuận lợi cho vụ gặt hái Con ngời chăm chỉ say
mê làm việc Những chi tiết về thời tiết, con
ng-ời làm cho bức tranh làng quê ngày mùa thêm
sinh động, đẹp một vẻ đẹp hoàn hảo
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài văn và trao đổi
theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Qua bài văn
này chúng ta thấy tình cảm của tác giả đối với
quê hơng nh thế nào?
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trảlời: Tác giả là ngời yêu quê hơng tha thiết.Phải yêu quê hơng, yêu lao động mới say sangắm nhìn và cảm nhận hết đợc những vẻ đẹpcủa làng quê ngày mùa một cách sâu sắc, tinh
tế đến nh thế
c) Luyện đọc diễn cảm
- Qua phần tìm hiểu nội dung bài văn, bạn nào
cho biết chúng ta nên đọc bài văn với giọng nh
thế nào cho hay?
- HS nêu ý kiến, trao đổi sau đó thống nhất:
Đọc bài với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịudàng; nhấn giọng những từ ngữ tả những màuvàng khác nhau của cảnh và vật
- GV gọi bốn HS đọc diễn cảm nối tiếp bài văn,
yêu cầu cả lớp theo dõi nhận xét giọng đọc của
bạn
- HS nhận xét để ghi nhớ cách đọc hay, sửacách đọc cha hay
- GV hớng dẫn HS luyện đọc đoạn văn (từ Màu
lúa chín dới đồng vàng xuộm lại đến Mái
Trang 20đôi đoạn văn.
+ Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn trớc lớp + Đại diện một số nhóm thi đọc bài văn trớc
lớp
- Gọi HS đọc toàn bài văn - Một đến hai HS đọc diễn cảm toàn bài văn
- GV chấm điểm cho từng HS
3 Củng cố, dặn dò
- Đại ý của bài văn này là gì? - Ca ngợi vẻ đẹp của làng quê khi vào mùa
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc lại
bài văn, dặn đọc trớc bài tập đọc tuần tới
- HS ghi nhớ về nhà thực hiện theo yêu cầucủa GV
Trang 21Tuần 1 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tập làm văn Cấu tạo của bài văn tả cảnh
I Mục tiêu
1 Học sinh nắm đợc cấu tạo của bài văn tả cảnh, gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết luận
2 Biết vận dụng, phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
3 Học sinh yêu thích quê hơng đất nớc
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi sẵn: Trình tự miêu tả của hai bài văn Quang cảnh làng mạc ngày mùa và
Hoàng hôn trên sông Hơng.
III Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài (3phút)
- Lên lớp 5 các em sẽ đợc học một thể loại văn
mới đó là văn tả cảnh Khi học văn tả cảnh các
em sẽ rất thích thú vì đối tợng miêu tả cảnh là
một không gian rộng lớn, cảnh vật thay đổi và
biến chuyển theo thời gian Trong cảnh đôi khi
xuất hiện cả con ngời và loài vật Do đó, khi
học thể loại này các em sẽ biết quan sát đối
t-ợng một cách bao quát, toàn diện
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở
2 Phần Nhận xét(17phút)
Bài tập 1 (10 phút)
- Gọi một HS đọc toàn văn nội dung bài tập
(đọc yêu cầu và văn bản Hoàng hôn trên sông
- Bài tập này có 2 yêu cầu là:
+ Đọc và tìm hiểu bài văn đợc chia làm mấy
đoạn
+ Xác định nội dung từng đoạn
- GV hớng dẫn HS giải nghĩa từ và tìm hiểu nội
Trang 22- GV giao nhiệm vụ: Bài văn Hoàng hôn trên
sông Hơng là một bài văn tả cảnh đẹp của Huế
gắn với dòng sông Hơng vào một buổi hoàng
hôn Các em hãy đọc thầm lớt lại bài văn, tự
phân từng đoạn của bài và xác định nội dung
của từng đoạn
- HS cả lớp đọc thầm, tự phân đoạn bài văn,xác định nội dung từng đoạn viết ra vở nháp
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi về kết
quả làm bài trên vở nháp
- HS trao đổi với nhau về kết quả bài làm củamình
- Gọi HS các nhóm báo cáo kết quả
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung chốt lại lời
+ Đoạn 3: Tiếp đến khoảng khắc yên tĩnh của buổi chiều cũng chấm dứt -> Hoạt động củacon ngời bên bờ sông, trên mặt sông lúc hoàng hôn
+ Đoạn 4: Còn lại -> Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.
- Nếu chia bài văn trên thành 3
đoạn thì đâu là mở bài, thân bài,
kết luận? Vì sao?
- HS trả lời:
+ Đoạn 1 sẽ là mở bài vì đoạn 1 giới thiệu bao quát về đặc
điểm yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn
+ Đoạn 2 và 3 sẽ là thân bài vì các đoạn này miêu tả sự thay
đổi màu sắc của sông Hơng và con ngời lúc hoàng hôn.+ Đoạn 4 sẽ là kết bài vì đoạn này kết thúc việc miêu tảcảnh hoàng hôn trên sông Hơng
Trang 23Bài tập 2 (7 phút)
- GV đa ra trình tự hai bài văn
miêu tả đợc ghi sẵn trong bảng
phụ (nh dới đây) Yêu cầu HS
quan sát và cho biết thứ tự miêu
tả trong hai bài văn trên có gì
1 Giới thiệu màu sắc bao trùm cảnh làng quê ngày mùa màu vàng.
–Thân bài
2 Sự thay đổi của sắc màu sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn.
2 Tác giả tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh, của vật ở làng quê ngày mùa.
3 Cảnh hoạt động của con ngời bên bờ sông Hơng, trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn
hoàng hôn.
3 Thời tiết và con ngời trong ngày mùa.
- Thứ tự hai bài văn miêu tả có gì khác nhau? - Bài Hoàng hôn trên sông Hơng miêu tả sự
thay đổi của cảnh vật theo thời gian Bài
Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ
phận của cảnh
- Cấu tạo của một bài văn tả cảnh gồm mấy
phần là những phần nào? Nội dung mỗi phần
nói về điều gì?
- GV ghi vắn tắt cấu tạo bài văn tả cảnh lên
bảng
- Bài văn tả cảnh thờng có ba phần
1 Mở bài: Giới thiệu bao quát cảnh sẽ tả
2 Thân bài: Tả từng bộ phận của cảnh hoặc
sự thay đổi của cảnh theo thời gian
3 Kết bài: Nêu lên cảm nghĩ hoặc nhận xétcủa ngời viết
Trang 243 Phần Ghi nhớ (5 phút)
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
- Hai đến ba HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
- Yêu cầu HS giải thích phần Ghi nhớ - Một đến hai HS giải thích, sử dụng kết luận
về cấu tạo và trình tự miêu tả của hai bài văn
Hoàng hôn trên sông Hơng và Quang cảnh làng mạc ngày mùa để minh hoạ.
4 Phần Luyện tập (10 phút)
Bài tập 1
- Gọi một HS đọc to toàn bài - Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theo dõi đọc
thầm
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Nhận xét cấu tạo của bài văn Nắng tra
- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân - HS làm việc cá nhân
+ Đâu là mở bài của đoạn văn này? Mở bài làm
* Đoạn 1 (Từ Buổi tra từ trong nhà đến
bốc lên mãi): Tả cảnh nắng tra dữ dội.
* Đoạn 2 (Từ Tiếng gì xa vắng đến hai mí
mắt khép lại): Nắng tra trong tiếng võng và
câu hát ru em
* Đoạn 3 (Từ Con gà nào đến bóng duối
cũng lặng im): Muôn vật trong nắng.
* Đoạn 4 (Từ ấy thế mà đến cấy nốt thửa
ruộng cha xong): Hình ảnh ngời mẹ trong
nắng tra (cách miêu tả này làm nổi bật hình
ảnh ngời mẹ chịu thơng, chịu khó)
+ Đâu là đoạn kết bài, đoạn kết bài làm nhiệm
Trang 25- GV nhËn xÐt giê häc - HS l¾ng nghe.
- DÆn HS vÒ nhµ häc néi dung Ghi nhí vµ lµm
l¹i bµi tËp phÇn luyÖn tËp vµo vë
- HS l¾ng nghe vµ vÒ nhµ thùc hiÖn theo yªucÇu cña GV
*Ký duyÖt:
*Rót kinh nghiÖm:
Trang 26Luyện từ và câu
Luyện tập về Từ đồng nghĩa
I Mục tiêu
1 Học sinh tự tìm đợc từ đồng nghĩa với những từ đã cho
2 Cảm nhận sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, biết cân nhắc, lựachọn sử dụng từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn văn Bài tập 3 để GV và HS cùng phân tích mẫu
- Một vài trang từ điển phô-tô-cóp-pi nội dung liên quan đến Bài tập 1
- Bút dạ và giấy khổ to đủ cho các nhóm HS làm bài tập
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS nêu nội dung Ghi nhớ về từ đồng
-GV cho điểm, nhận xét việc làm bài và học
bài của HS
- HS lắng nghe
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Các em biết thế nào là từ đồng nghĩa Trong
tiết học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập tìm và
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm GV phát bút
dạ, giấy khổ to, từ điển (hoặc một vài trang từ
- HS các nhóm tra từ điển, trao đổi, cử một th
kí viết nhanh lên giấy từ đồng nghĩa với những
Trang 27điển) cho các nhóm làm bài từ chỉ màu sắc đã cho
- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm trên
lớp, trình bày kết quả làm việc của nhóm
- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua xem
nhóm nào tìm đợc đúng, nhiều từ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
T liệu giành cho GV tham khảo
Bài tập 1:
- Các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh: xanh biếc, xanh lè, xanh lét, xanh tơi, xanh thẳm, xanh
sẫm, xanh đậm, xanh thẫm, xanh um, xanh thắm, xanh da trời, xanh nớc biển, xanh lơ, xanh xanh, xanh nhạt, xanh non, xanh lá chuối, xanh lục, xanh ngọc, xanh ngát, xanh ngắt, xanh rì, xanh ngút ngàn, xanh mớt, xanh xao, xanh rờn, xanh mợt, xanh bóng, xanh đen,
- Các từ đồng nghĩa chỉ màu đỏ: đỏ au, đỏ bừng, đỏ cạch, đỏ cờ, đỏ chóe, đỏ chót, đỏ chói, đỏ
đọc, đỏ gay, đỏ hoét, đỏ hỏn, đỏ kè, đỏ khé, đỏ lòm, đỏ lừ, đỏ lửa, đỏ lựng, đỏ ngầu, đỏ ối, đỏ quạch, đỏ rực, đỏ ửng, đỏ hồng, đỏ đậm, đỏ thắm, đỏ thãm, đỏ sẫm, đỏ hừng hực, đỏ tía, đỏ tím, đỏ nhạt, đo đỏ,
- Các từ đồng nghĩa chỉ màu trắng: trắng tinh, trắng toát, trắng muốt, trắng phau, trắng nõn,
trắng nuột, trắng bóc, trắng ngà, trắng ngần, trắng nhởn, trắng bong, trắng bốp, trắng lóa, trắng xóa, trắng lôm lốp, trắng phốp, trắng bệch, trắng hếu, trắng mờ, trắng trẻo, trăng trắng, trắng dã,
- Các từ đồng nghĩa chỉ màu đen: đen sì, đen kịt, đen sịt, đen thui, đen trũi, đen nghịt, đen
ngòm, đen nhẻm, đen nhức, đen giòn, đen nhánh, đen láy, đen đen,
- Gọi HS dới lớp nối tiếp đọc câu văn của
mình GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp hoặc cách
dùng từ cho từng HS (nếu có)
- HS lần lợt đứng dậy đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét, chữa bài trên bảng của bạn - Nhận xét, chữa bài
Bài tập 3
- Gọi một HS đọc yêu cầu bài - Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi
đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài - Hoạt động cá nhân, một HS lên bảng làm bài
vào bảng phụ HS dới đọc bài trong SGK, ghi
Trang 28lại các từ lựa chọn vào giấy nháp.
- Gọi HS dới lớp trình bày kết quả bài làm của
mình
- HS lần lợt đứng dậy đọc bài làm của mình
- GV nhận xét bài làm của HS dới lớp, giải
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những HS
tích cực trong học tập
- HS lắng nghe
- Dặn HS về nhà học nội dung Ghi nhớ ở tiết
học trớc và làm lại Bài tập 2, 3 vào vở
- HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo yêucầu của GV
- Tranh, ảnh quang cảnh một số vờn cây, công viên, cánh đồng,
III Các hoạt động dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nêu phần Ghi nhớ cấu tạo của bài
văn tả cảnh và nhắc lại cấu tạo của bài Nắng
- Một đến hai HS lên bảng thực hiện theo yêucầu của GV HS dới lớp theo dõi, nhận xét, bổ
Trang 29học về cấu tạo của bài văn tả cảnh Vậy khi tả
cảnh ngời ta phải quan sát bằng các giác quan
nào? Chọn lọc chi tiết để miêu tả ra sao? Để
hiểu rõ điều này, chúng ta cùng học bài Luyện
- GV yêu cầu một HS đọc to toàn bộ nội dung
bài tập (đọc yêu cầu và văn bản Buổi sớm trên
- GV chia HS thành nhóm bốn, yêu cầu HS đọc
thầm thảo luận trong nhóm để làm bài tập ra
phiếu hoặc tờ rô-ki khổ to
- HS thảo luận theo nhóm để làm bài tập
- Gọi các nhóm lên trình bày kết quả GV nhận
xét, phân xử ý kiến của các nhóm, chốt lại lời
giải đúng
- Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm lênbảng và trình bày kết quả Cả lớp theo dõi,nhận xét, bổ sung cho đến khi có kết quả
đúng
Lời giải:
a) Các sự vật đợc tác giả miêu tả trong buổi sớm mùa thu là: Tả cánh đồng buổi sớm: vòm trời,những giọt ma; những sợi cỏ; những gánh rau, những bó huệ của ngời bán hàng; bầy sáo đenliệng trên cánh đồng; mặt trời mọc
b) Các giác quan tác giả sử dụng để quan sát là:
- Bằng cảm giác của làn da (xúc giác): thấy sớm đầu thu mát lạnh; những sợi cỏ đẫm nớc làm ớtlạnh bàn chân
- Bằng mắt (thị giác): thấy mây xám đục, vòm trời xanh vòi vọi; vài giọt ma loáng thoáng rơi;ngời gánh rau và những bó huệ trắng muốt; bầy sáo liệng chấp chới trên cánh đồng lúa đang kết
đòng; mặt trời mọc trên những ngọn cây xanh tơi
Trang 30c) HS tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế có thể là do các em cảm nhận thấy Nếu các
em nói đợc lí do mình thích thì rất đáng khen Chẳng hạn: Giữa những đám mây xám đục, vòm
trời hiện ra nh những khoảng vực xanh vòi vọi Mây xám đục làm cho vòm trời có cảm giác
thấp hẳn xuống, những khoảng trời xanh cao vút lộ ra tạo cảm giác sâu hun hút nh vực thẳm
Bài tập 2
- Gọi một HS đọc to bài tập - Một HS đọc to bài tập, cả lớp theo dõi trong
SGK
- GV và HS giới thiệu một vài tranh, ảnh minh
họa cảnh vờn cây, công viên, đờng phố, nơng
rẫy, (do GV và HS su tầm)
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân GV phát bút dạ,
giấy khổ to, cho một vài HS khá giỏi làm bài
- HS làm việc cá nhân làm bài vào vở nháp,một vài HS làm bài lên giấy khổ to
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- GV và cả lớp nhận xét, đánh giá cao những
HS có khả năng quan sát tinh tế, phát hiện đợc
nét độc đáo của cảnh vật; biết trình bày theo
một dàn ý hợp lí những gì mình đã quan sát đợc
một cách rõ ràng ấn tợng
- HS lần lợt đứng dậy trình bày bài làm củamình Những HS làm bài trên giấy khổ to dánkết quả bài làm trên bảng lớp Cả lớp theo dõicác bạn trình bày để nhận xét, bổ sung ý kiến
- GV chốt lại bằng cách lựa một bài HS làm bài
tốt nhất trên giấy khổ to đang dán trên bảng
lớp, hớng dẫn HS nhận xét, bổ sung, xem nh là
một mẫu để cả lớp tham khảo
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV Sau khinghe các bạn trình bày và đóng góp ý kiến,mỗi HS tự sửa lại dàn ý của mình
Trang 31Tuần 2 Ngày soạn:
- Đọc đúng các tiếng có âm, vần và thanh điệu dễ lẫn do ảnh hởng của phát âm địa phơng
- Biết đọc một văn bản thống kê giới thiệu truyền thống văn hóa Việt Nam - đọc rõ ràng,rành mạch với giọng tự hào
2 Đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ có trong bài
Hiểu đợc nội dung bài: Ca ngợi Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằngchứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta
3 Giáo dục: Học sinh tự hào về truyền thống văn hoá của Việt Nam và phát huy truyềnthống đó
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kê để hớng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi hai HS đọc bài Quang cảnh làng mạc
ngày mùa và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Nhận xét và cho điểm HS
- HS thực hiện yêu cầu của GV
B Dạy bài mới (30 phút)
1 Giới thiệu bài (2 phút)
- GV đa tranh minh họa bài tập đọc (phóng to)
cho HS quan sát và yêu cầu HS nói về nội dung
Trang 32nền văn hiến lâu đời Bài tập đọc Nghìn năm
văn hiến (các em học hôm nay) sẽ đa chúng ta
đến với Văn Miếu - Quốc Tử Giám một địa
danh nổi tiếng ở Hà Nội Địa danh này là một
chứng tích về nền văn hiến lâu đời của dân tộc
ta
- GV ghi tên bài lên bảng - HS mở SGK theo dõi bài đọc
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- GV hớng dẫn HS chia đoạn - HS nhận biết các đoạn của bài:
* Đoạn 1: Từ đầu đến lấy đỗ hơn 2500 tiến
sĩ, cụ thể nh sau.
* Đoạn 2: Bảng thống kê
* Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc bài - HS đọc bài Mỗi lợt đọc ba HS, mỗi HS đọc
một đoạn của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có) GV có thể ghi bảng những từ
ngữ HS hay phát âm sai để luyện đọc cho HS
- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trên bảnglớp (nếu có)
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 - Ba HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc
một đoạn của bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa của các từ đợc
giới thiệu ở phần chú giải
- Một HS đọc phần chú giải thành tiếng Cảlớp đọc thầm
- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm đôi - HS đọc bài trong nhóm
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 3 - Ba HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc
Trang 33một đoạn của bài.
- GV đọc mẫu: giọng cao, vang, thể hiện sự tự
hào về truyền thống văn hiến của đất nớc; nhấn
giọng vào số liệu có trong bài
- HS lắng nghe, theo dõi giọng đọc của GV
b) Tìm hiểu bài (10 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 trong SGK,
thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Đến
thăm Văn Miếu - Quốc Tử Giám, khách nớc
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận: Khách nớc ngoài ngạc nhiên khi thấy từnăm 1075 nớc ta đã mở khoa thi tiến sĩ - sớmhơn châu Âu 55 năm
- GV yêu cầu HS đọc thầm phân tích bảng số
liệu thống kê để trả lời câu hỏi 2 trong bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? Triều nhà Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất
-101 khoa thi
- Triều đại nào lấy nhiều tiến sĩ nhất? - Triều nhà Lý có nhiều tiến sĩ nhất - 588 tiến
sĩ
- Những chi tiết nào cho chúng ta biết ông cha
ta rất coi trọng đạo học?
- HS trả lời:
+ Mở khoa thi rất sớm
+ Thống kê và ghi tên những trạng nguyênvào trong sử sách
+ Lập nhà Văn Miếu để thờ những ngời cócông mở mang giáo dục
+ Lập Quốc Tử Giám để dạy học
+ Khắc tên tuổi các tiến sĩ lên bia đá để ludanh muôn thuở
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống
văn hiến Việt Nam?
Trang 34+ Chúng ta tự hào về truyền thống văn hiếnlâu đời của dân tộc ta.
c) Luyện đọc hay (8 phút)
- GV gọi ba HS đọc diễn cảm nối tiếp toàn bài,
yêu cầu cả lớp theo dõi nhận xét giọng đọc của
bạn
- GV chốt lại giọng đọc của toàn bài: giọng đọc
rõ ràng, rành mạch tràn đầy niềm tự hào về
truyền thống văn hiến Việt Nam
- Ba HS đọc nối tiếp ba đoạn của bài Cả lớptheo dõi, nhận xét giọng đọc của bạn và rút ragiọng đọc toàn bài
- Để phát huy truyền thống văn hiến của ông
cha ta ngày xa, các em phải làm gì?
- Nhiều HS trả lời:
+ Không ngại khó, ngại khổ, siêng năng,chăm chỉ học tập, làm bài đầy đủ, giúp đỡnhau trong học tập
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà tiếp tục
luyện lại đọc đoạn văn và đọc trớc bài tập đọc
Trang 351 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Lơng Ngọc Quyến.
2 Nắm đợc mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong Bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi hai HS lên bảng lớp yêu cầu nhắc lại quy
tắc chính tả với g/gh, ng/ngh, c/k và viết các từ:
ghê gớm, bát ngát, nghe ngóng, kiên quyết,
cống hiến,
- Hai HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của
GV HS dới lớp viết các từ ngữ vào giấy nháp
- GV nhận xét bài viết của HS trên bảng
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Trong giờ Chính tả hôm nay, các em sẽ nghe
viết bài chính tả Lơng Ngọc Quyến và làm các
bài tập chính tả để nắm đợc về mô hình cấu tạo
thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng
có âm, vần, thanh HS dễ viết sai
- HS lắng nghe và theo dõi trong SGK
- GV nói về nhà yêu nớc Lơng Ngọc Quyến:
giới thiệu chân dung, năm sinh, năm mất của
L-ơng Ngọc Quyến; tên ông đợc đặt cho nhiều
đ-ờng phố, nhiều trđ-ờng học ở các tỉnh, thành phố ở
nớc ta
- HS lắng nghe
b) Hớng dẫn viết từ khó và trình bày chính tả
- Yêu cầu HS nêu các từ khó dễ lẫn khi viết
sắt,
- GV đọc cho HS viết các từ vừa tìm đợc - Ba HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào vở
nháp
- Sau khi HS viết xong, GV hớng dẫn HS nhận
xét bài của bạn trên bảng và đọc lại các từ đó - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Trang 36c) Viết chính tả
- GV nhắc HS: gấp SGK, chú ý ngồi viết đúng t
thế; ghi tên bài vào giữa dòng, sau khi chấm
xuống dòng, chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào
một ô li; viết hoa các tên riêng có trong bài,
- HS lắng nghe
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho HS viết Mỗi câu hoặc bộ phận
câu đọc không quá 2 lợt
- HS lắng nghe và viết bài
d) Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi - HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát
lỗi, chữa bài
- GV chấm nhanh từ 5 -7 bài của HS và nhận xét
bài viết của các em
- Cả lớp theo dõi, lắng nghe, tự đối chiếu vớiSGK để sửa những lỗi sai
3 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2
- Gọi HS đọc to yêu cầu bài tập - Một HS đọc to trớc lớp HS cả lớp đọc thầm
trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau khi làm
bài xong trao đổi kết quả với bạn bên cạnh
- HS làm bài vào giấy nháp (hoặc vở bài tập),sau khi làm bài xong trao đổi bài với bạn
- Gọi HS trình bày, nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
- HS lần lợt trình bày kết quả Cả lớp theodõi, nhận xét cho đến khi có kết quả đúng: a) Trạng (ạng), nguyên (uyên), Nguyễn(uyên), Hiền (iên), khoa (oa), thi (i)
- Yêu cầu HS tự làm bài GV dán ba tờ phiếu lên
bảng, mời ba HS lên bảng thi làm bài nhanh
- HS làm bài vào vở Ba HS làm bài vàophiếu trên bảng
- Gọi HS dới lớp nối tiếp đọc bài của mình - Nhiều HS đọc bài làm của mình Cả lớp
Trang 37theo dõi, nhận xét.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
(nếu sai) và chốt lại lời giải đúng
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai) trên bảng
lỗi hay viết sai chính tả
- HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 38- Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học.
- Bút dạ và giấy khổ to đủ cho các nhóm HS làm bài tập
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS nêu các từ đồng nghĩa với màu
xanh (hoặc màu đen, hoặc màu trắng, hoặc màu
vàng) Đặt câu với một trong những từ đồng
nghĩa vừa nêu
- Hai HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu củaGV
- GV cho điểm, nhận xét việc làm bài và học
bài ở nhà của HS
- Cả lớp lắng nghe
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Trong tiếng Việt có rất nhiều từ nói về Tổ
quốc, quê hơng Để nhận biết và hệ thống hóa
các từ đó, hôm nay chúng ta học bài luyện từ và
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm Cả lớp chia
làm bốn nhóm, GV phát giấy khổ to, bút dạ cho
các nhóm, cứ hai nhóm cùng tìm chung các từ
đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong một bài Th gửi
các học sinh hoặc Việt Nam thân yêu
- HS nhận giấy, bút dạ từ GV Các nhóm đọcbài, trao đổi, cử một th kí viết nhanh lên giấy
từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc có trong bài văn
- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm trên
lớp, trình bày kết quả làm việc của nhóm
- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua xem
Trang 39- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV gọi HS bổ sung thêm từ vào kết quả bài
làm của nhóm thắng cuộc - HS bổ sung làm phong phú hơn kết quả bàilàm của nhóm thắng cuộc
- Gọi một HS đọc lại và chữa bài vào vở
Đáp án: Từ đồng nghĩa với Tổ quốc: đất nớc,
nớc nhà, quốc gia, non sông, giang sơn, quê
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm Cả lớp chia
làm bốn nhóm, GV phát giấy khổ to, bút dạ cho
các nhóm làm bài
- HS nhận giấy, bút dạ từ GV Các nhóm đọcbài, trao đổi, cử một th kí viết nhanh lên giấycác từ chứa tiếng quốc có nghĩa là nớc
- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm trên
lớp, trình bày kết quả làm việc của nhóm
- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua xem
nhóm nào tìm đợc đúng, nhiều từ - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đáp án:
Bài tập 3: HS tìm đợc càng nhiều từ chứa tiếng quốc càng tốt Song các em không nhất thiếtphải nêu đủ các từ đợc liệt kê dới đây Khi chốt lại những từ đúng mà HS tìm đợc, GV có thể kếthợp giải nghĩa từ rất nhanh
- Vệ quốc (bảo vệ Tổ quốc), ái quốc (yêu nớc), quốc gia (nớc nhà), quốc ca ( bài hát chính thứccủa nớc dùng trong các nghi lễ quan trọng), quốc dân (nhân dân trong nớc), quốc doanh (donhà nớc kinh doanh), quốc hiệu (tên gọi chính thức của một nớc), quốc hội (cơ quan dân cử cóquyền lực cao nhất trong một nớc), quốc huy (huy hiệu tợng trng cho một nớc), quốc khánh (lễ
Trang 40kỉ niệm ngày có sự kiện trọng đại nhất trong lịch sử), quốc kì (cờ tợng trng cho một nớc), quốc
ngữ (tiếng nói chung của cả nớc), quốc phòng (giữ gìn chủ quyền và an ninh của đất nớc), quốc sách (chính sách quan trọng của cả nớc), quốc sử (lịch sử nớc nhà), quốc thể (danh dự của một
nớc), quốc vơng (vua một nớc), quốc th (th của một nớc), quốc tang (tang chung của cả nớc),
Bài tập 4
- Yêu cầu một HS đọc to toàn bài - Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theo dõi đọc
thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài - Hoạt động cá nhân, hai HS lên bảng làm bài,
HS dới lớp viết vào vở
- Gọi HS dới lớp nối tiếp đọc câu văn của mình
GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp hoặc cách dùng từ
cho từng HS (nếu có)
GV dựa vào câu văn của HS để giải thích
tr-ờng hợp các từ ngữ quê hơng, quê mẹ, quê cha
đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn đợc HS dùng đặt
câu với nghĩa chỉ một vùng đất, trên đó có
những dòng họ sinh sống lâu đời, gắn bó với
nhau, với đất đai rất sâu sắc (So với từ Tổ quốc
thì những từ ngữ này chỉ một diện tích đất hẹp
hơn nhiều) Và trờng hợp đặt câu có dùng các
từ ngữ trên với nghĩa tơng tự của từ Tổ quốc Ví
Dụ:
Quê hơng tôi là Việt Nam.
- Năm đến bảy HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét, chữa bài trên bảng cho bạn