1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

nhan cach

32 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 415,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.G.Côvaliôv - “ Nhân c²ch với tư c²ch l¯ kÍ mang to¯n bộ thuộc tính v¯ phẩm chất tâm lý, quy định hệnh thức ho³t động v¯ h¯nh vi có ý nghĩa x± hội” E.V.Sôrôkhôva Và còn rất nhiều các qu

Trang 1

Nhân cách Mục tiêu

1 Phân biệt đ-ợc các khái niệm: con ng-ời, cá nhân, cá tính, chủ thể, nhân cách

2 Phõn tớch đ-ợc các đặc điểm và cấu trúc của nhân cách

3 Trình bày đ-ợc các thuộc tính của nhân cách

4 Trình bày đ-ợc các con đ-ờng hình thành và phát triển nhân cách

5 Trình bày đ-ợc một số phẩm chất nhân cách cơ bản của ng-ời cán bộ y tế

6 Phân tích đ-ợc mối quan hệ giữa nhân cách và sức khỏe

Về mặt tự nhiên, con ng-ời là một sinh vật ở bậc thang cao nhất của sự tiến hoá Đặc điểm cơ thể của con ng-ời là tiền đề vững chắc cho sự phát triển các chức năng tâm lý đặc tr-ng của mình Đó là t- thế đứng thẳng, mắt nhìn thẳng với tầm nhìn rộng, hai bàn tay đ-ợc giải phóng trở thành công cụ nhận thức và lao động Con ng-ời

có bộ não phát triển với cấu trỳc rất tinh vi

Con ng-ời là một thực thể xã hội, có ý thức và tự ý thức, có lao động và đời sống xã hội, có ngôn ngữ là công cụ để giao tiếp, truyền đạt thông tin và kinh nghiệm cho những ng-ời khác, có những đặc thù về mặt xã hội (nh- nhu cầu xã hội) và tính ng-ời (nh- ý chí, các phẩm chất đạo đức…)

Tính tự nhiên và xã hội là hai mặt không thể tách rời nhau trong một con ng-ời

Cá nhân là con ng-ời đ-ợc xem xét nh- là một đại diện của loài ng-ời không phụ thuộc vào những đặc điểm hay phẩm chất riêng của mình Bất cứ ng-ời nào không phân biệt già trẻ, trai gái, nghề nghiệp, dù là ng-ời khoẻ mạnh hay ốm yếu, bệnh tật…đều là một cá nhân

Trang 2

đến cá tính của con ng-ời

Nh- vậy, có thể nói cá tính của con ng-ời là sự độc đáo của những đặc điểm thể chất và tâm lý của từng ng-ời cụ thể tạo thành những nét độc đáo, điển hình của một cá nhân cụ thể

Cá tính của con ng-ời đ-ợc hình thành trên cơ sở của những tố chất di truyền bằng hoạt động dạy học và giáo dục, d-ới ảnh h-ởng của những điều kiện xã hội và môi tr-ờng xã hội mà trong đó con ng-ời sống và hoạt động

1.5 Chủ thể

Khi cá nhân thực hiện một hoạt động nào đó một cách có ý thức và có mục

đích (có thể là hoạt động trí óc hay hoạt động chân tay, hoạt động lý luận hay thực hành), với sự tự nguyện, tự giác để nhận thức và cải tạo thế giới xung quanh và chính bản thân mình, thì khi ấy cá nhân đ-ợc coi là chủ thể của hoạt động đó

Chúng ta cũng cần l-u ý rằng một cá nhân tham gia một hoạt động nào đó không phải lúc nào cũng là chủ thể của hoạt động đó Ví dụ: khi chúng ta đi tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho những ng-ời dân ở một vùng nông thôn có những phong tục tập quán, thói quen không hợp vệ sinh … Lúc đầu họ thực hiện những công việc nh- khơi thông cống rãnh, ăn chín, uống sôi, nằm màn … có thể chỉ vì những tác

động bên ngoài (do yêu cầu của ng-ời bác sỹ, tuyên truyền viên giáo dục sức khoẻ), thì khi đó họ ch-a phải là chủ thể thực sự của hành vi bảo vệ sức khoẻ Chỉ khi họ nhận thức đ-ợc ý nghĩa đích thực của những hoạt động, hành động, hành vi ấy (tức là thấy đ-ợc tầm quan trọng, vai trò của việc khơi thông cống rãnh, ăn chín uống sôi …

đối với cuộc sống của chính họ, đối với sức khoẻ của bản thân, những ng-ời khác) và thực hiện hành động đó một cách tự nguyện, tự giác và thậm chí họ còn trở thành những tuyên truyền viên tích cực cho những ng-ời khác - thì khi ấy họ đ-ợc coi là chủ thể của hoạt động bảo vệ sức khoẻ

1.6 Nhân cách:

Không trùng với c²c kh²i niếm trên, kh²i niếm “nhân c²ch” giống với chữ

“người” trong câu:

Con ơi muốn nên thân ng-ời Lắng tai nghe lấy những lời mẹ cha dùng đề chì tính chất x± hội cða một c² nhân C.M²c nói: “B°n chất cða “con người”

đặc thù không phải là bộ râu của nó, không phải là máu của nó, mà là phẩm chất xã hội cða nó”

Khái niệm nhân cách đ-ợc đề cập tới khi xem xét con ng-ời với t- cách là thành viên của một xã hội nhất định, là chủ thể của các mối quan hệ con ng-ời, của hoạt động có ý thức và giao l-u Chúng ta chỉ có thể nói đến con ng-ời nh- là một

Trang 3

nhân cách bắt đầu từ một thời kỳ nào đó trong trong quá trình phát triển Các nhà tâm

lý học đã nghiên cứu và đ-a ra nhận định rằng 90% nhân cách của con ng-ời đ-ợc hình thành từ 3 đến 5 tuổi và nó phát triển, định hình và ổn định vào thời kỳ đầu thanh niên 17 - 18 tuổi Nhân cách cũng không mất đi cùng một lúc với cái chết sinh học của người ấy, “có lẻ ý nghĩa cða đời người chính l¯ ở chỗ c²i chễt x°y đễn chì như một kết cục đáng buồn của sự phát triển của cơ thể, còn nhân cách - đã thể hiện vào các kết quả của hoạt động của nó thì có thể sống nhiều năm và đôi khi sống vĩnh viễn

- Nhân cách đ-ợc hiểu nh- là con ng-ời với t- cách là chủ thể của mối quan hệ

và hoạt động có ý thức (A.G.Kovalev, L.X.Kon, Từ điển tâm lý học Liên Xô) Hiện nay quan điểm này đ-ợc đa số các nhà tâm lý học xã hội chấp nhận

- Nhân cách là tâm thế (D.N.Uznadze), là thái độ (V.N.Miaxisev), là ph-ơng thức tồn tại của con ng-ời trong xã hội, trong điều kiện lịch sử cụ thể (L.I.Anxupherova) Những ng-ời theo quan điểm này chỉ chú ý đến đặc điểm chung nhất của nhân cách, hoặc chỉ chú ý đến cái đơn nhất trong con ng-ời mà thôi Định nghĩa này cũng ch-a thể hiện đ-ợc sự đầy đủ các thành tố trong nhân cách

- Nhân cách đ-ợc hiểu nh- là cấu trúc hệ thống tâm lý của cá nhân trong hàng chục năm trở lại đây, nhiều nhà tâm lý học đều có xu h-ớng hiểu nhân cách nh- thế này (A.N.Leonchiev, K.Obuchowxki)

- “ Nhân c²ch l¯ một c² nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội v¯ đang thực hiến một vai trò x± hội nhất định” (A.G.Côvaliôv)

- “ Nhân c²ch với tư c²ch l¯ kÍ mang to¯n bộ thuộc tính v¯ phẩm chất tâm lý, quy định hệnh thức ho³t động v¯ h¯nh vi có ý nghĩa x± hội” (E.V.Sôrôkhôva)

Và còn rất nhiều các quan điểm khác nữa về nhân cách, nh-ng tựu chung nhân cách th-ờng đ-ợc xác định nh- là một hệ thống các quan hệ của con ng-ời đối với thế giới xung quanh (kể cả thế giới đồ vật, kể cả những ng-ời khác) và đối với bản thân mình Quan hệ của con ng-ời đối với thế giới xung quanh đ-ợc biểu hiện trong những quan điểm, niềm tin của họ, trong thế giới quan, thái độ của họ đối với những ng-ời khác, nh-ng điều chủ yếu nhất là trong hoạt động và giao l-u của họ Quan hệ của con ng-ời đối với bản thân mình đ-ợc biểu hiện trong những biểu t-ợng của họ về bản thân mình , trong sự tự đánh giá của họ, trong lý t-ởng, trong cái mà họ muốn nhện nhận mệnh như vậy C.M²c đ± nói: “B°n chất cða con người l¯ tổng ho¯ cða tất cả các mối quan hệ xã hội”

Từ những điều đã trình bày ở trên, có thể nêu lên một định nghĩa nhân cách nh- sau:

Trang 4

Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của ng-ời ấy

- Nói thuộc tính tâm lý là nói những hiện t-ợng tâm lý t-ơng đối ổn định - kể cả phần sống động và phần tiềm tàng (tâm tính, nết, thói .) - chứ không phải những hiện t-ợng tâm lý xuất hiện một cách ngẫu nhiên

- “Tổ hợp” - có nghĩa là những thuộc tính tâm lý hợp thành nhân cách có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau, làm thành một hệ thống, một cấu trúc nhất định Cùng một thuộc tính đó, nằm trong cấu trúc khác thì nó củng mang ý nghĩa kh²c đi Ví dú: thuộc tính “t²o b³o” nễu đi kèm với những phẩm chất đạo đức tốt sẽ đ-a tới hành động của một nhân cách tích cực, h¯nh động vệ lơị ích chung cða tập thề Tr²i l³i, “t²o b³o” đi kèm với tính ích kỷ, tàn nhẫn sẽ hình thành một nhân cách xấu, gây hậu quả tiêu cực không l-ờng hết đ-ợc

- Nói “b°n sắc” l¯ muốn nói trong số những thuộc tính đó, trong hế thống đó

có cái chung từ xã hội, dân tộc, giai cấp, tập thể, gia đình (gọi là những kinh nghiệm xã hội) đ-ợc cá nhân lĩnh hội và biến nó trở thành cái riêng, cái đặc biệt của bản thân mình (thành kinh nghiệm của từng ng-ời), có đặc

điểm về nội dung và hình thức không giống với các tổ hợp khác của bất kỳ một ai khác

- “Gi² trị x± hội” l¯ muốn nói những thuộc tính đó thề hiến ra ở những viếc làm, những cách ứng xử, hành vi, hành động, hoạt động phổ biến của ng-ời

ấy và đ-ợc xã hội đánh giá (Ví dụ: giá trị t- t-ởng: lý t-ởng, niềm tin, độc lập tự do, hoà bình .; giá trị đạo đức: l-ơng tâm, lòng nhân ái, nghĩa vụ, trách nhiệm, lòng trung thực ; giá trị nhân văn: học vấn, nghề nghiệp, tình yêu, tài năng, thái độ )

* Nh- vậy, những thuộc tính tâm lý tạo thành nhân cách phải biểu hiện ra trên

3 cấp độ: Cấp độ bên trong cá nhân, cấp độ biểu hiện ra hoạt động và các kết quả của

nó, cấp độ biểu hiện ở sự nhận xét, đánh giá của ng-ời khác Tâm lý học vẫn gọi cấp

độ bên trong cá nhân và cấp độ biểu hiện ra hoạt động là bộ mặt tâm lý của cá nhân

* Có thể nói, nhân cách là sự tổng hoà không phải mọi đặc điểm của cá nhân

mà chỉ là những đặc điểm quy định con ng-ời nh- là một thành viên của xã hội, nó nói lên bộ mặt tâm lý, giá trị và cốt cách làm ng-ời của họ

Bởi vậy, chúng ta sẽ là một nhân cách trong chừng mực mà các phẩm chất xã hội (các thuộc tính đặc tr-ng) ở ta phát triển (các quan điểm, niềm tin, t- t-ởng, thế giới quan, thái độ tự giác ), trong chừng mực mà ta là chủ thể có ý thức đối với hoạt

động và giao l-u của mình

2 Các đặc điểm của nhân cách:

Có thể xem nhân cách nh- là một cấu trúc tâm lý ổn định, thống nhất mang tính tích cực và tính giao l-u với t- cách là chức năng xã hội, giá trị xã hội, cốt cách làm ng-ời của cá nhân Vì thế ng-ời ta th-ờng nói đến 4 đặc điểm cơ bản của nhân

cách:

Trang 5

2.1 Tính ổn định của nhân cách:

Nhân cách là tổ hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý t-ơng đối ổn định, tiềm tàng trong mỗi cá nhân, những đặc điểm tâm lý nói lên bộ mặt tâm lý, quy định giá trị xã hội của ng-ời đó.Vì vậy, nhân cách đ-ợc hình thành và phát triển trong suốt một khoảng thời gian dài và thậm chí là trong suốt cả cuộc đời, nó đ-ợc biểu hiện trong hoạt động và giao l-u

Trong thực tế, mặc dù từng nét nhân cách có thể có những biến đổi nh-ng nhìn một cách tổng thể thì chúng vẫn tạo thành một cấu trúc trọn vẹn, t-ơng đối ổn định, ít nhất là trong một quãng đời nào đó của con ng-ời

Chính nhờ tính ổn định này của nhân cách mà chúng ta mới có thể dự kiến tr-ớc đ-ợc hành vi của một ng-ời nào đó trong tình huống này hay tình huống khác, trong hoàn cảnh này hay hoàn cảnh khác và có những cách ứng xử phù hợp

2 2.Tính thống nhất của nhân cách:

Nhân cách là một thể thống nhất của tất cả các nét nhân cách khác nhau, nghĩa

là nhân cách không phải là một dấu cộng đơn giản của nhiều thuộc tính, phẩm chất riêng lẻ, mà là một hệ thống thống nhất, trong đó, mỗi nét nhân cách đều liên quan và không tách rời với những nét nhân cách khác Vì vậy, khi nói về một nét nhân cách (thuộc tính, phẩm chất) nào đó, ta không nên đánh giá tự bản thân nó là tốt hay xấu Muốn đánh giá đúng một nét nhân cách nào đó, ta cần xem xét nó trong sự kết hợp, trong mối liên hệ với những nét nhân cách khác ở con ng-ời đó Chẳng hạn: tính kiên trì là một phẩm chất ý chí của nhân cách, nó chỉ có ý nghĩa tích cực nh- là sự bền bỉ trong việc khắc phục khó khăn, trở ngại để đạt mục đích khi nó kết hợp với những phẩm chất nhân cách khác nh-: tình cảm đạo đức cao đẹp, tình cảm tập thể lành mạnh Nh-ng nét nhân cách này sẽ có nội dung hoàn toàn khác nếu nó gắn liền với ý

đồ m-u cầu hạnh phúc cá nhân, xem th-ờng quyền lợi tập thể, nó gắn liền với những nhu cầu ích kỷ

Nhân cách luôn đ-ợc hình thành nh- một thể thống nhất, vì vậy, không đ-ợc gi²o dúc nhân c²ch theo “tụng phần” tức l¯ hệnh th¯nh một nẽt nhân c²ch này, rồi tiếp

đến là hình thành một nét nhân cách khác Cần phải giáo dục con ng-ời nh- là một nhân c²ch ho¯n chình Khi thấy có một nẽt nhân c²ch n¯o đó “đi chếch hướng” thệ cần phải tác động vào toàn bộ các nét nhân cách chứ không chỉ tác động trực tiếp, riêng nét nhân cách đó

2.3 Tính tích cực của nhân cách:

Nhân cách là chủ thể của hoạt động và gián tiếp là sản phẩm của xã hội, vì thế nhân cách mang tính tích cực

Tính tích cực của nhân cách đ-ợc thể hiện ở những hoạt động muôn màu muôn

vẻ và đa dạng của con ng-ời, nhằm nhận thức, cải tạo, sáng tạo thế giới xung quanh

và đồng thời cải tạo chính bản thân mình

Các nhà tâm lý học cũng chỉ rõ nguồn gốc của tính tích cực của nhân cách là nhu cầu (nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu của con ng-ời đối với hoàn cảnh để tồn tại và phát triển) Tính tích cực của nhân cách đ-ợc biểu hiện trong quá trình thoả mãn các

Trang 6

nhu cầu của bản thân Con ng-ời không chỉ thoả mãn các nhu cầu bằng các đối t-ợng

có sẵn, mà nhờ có công cụ, nhờ lao động con ng-ời đã biến đổi, đã sáng tạo ra các đối t-ợng làm cho nó phù hợp với nhu cầu của bản thân Mặt khác, con ng-ời còn tích cực tìm kiếm những những cách thức, ph-ơng thức khác nhau để thoả mãn các nhu cầu

2.4 Tính giao l-u của nhân cách:

Nhân cách chỉ có thể hình thành, tồn tại và phát triển trong sự giao l-u với những nhân cách khác

Nhu cầu giao l-u đ-ợc xem nh- là một nhu cầu vô cùng quan trọng của con ng-ời Thông qua giao l-u, con ng-ời gia nhập vào các mối quan hệ xã hội, lĩnh hội các chuẩn mực đạo đức và hệ thống giá trị xã hội (t- t-ởng, tình cảm, đạo đức, nhân văn )

Đồng thời thông qua giao l-u, mỗi cá nhân đ-ợc ng-ời khác nhìn nhận, đánh giá theo các quan điểm xã hội

Mặt khác, cũng thông qua giao l-u con ng-ời đóng góp các giá trị, phẩm chất nhân cách của mình cho ng-ời khác, cho xã hội

Một nguyên tắc giáo dục cơ bản là giáo dục trong tập thể và bằng tập thể đã

đ-ợc xây dựng từ đặc điểm này của nhân cách

3 Cấu trúc của nhân cách:

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về cấu trúc nhân cách

- A.G.Côvaliôv cho rằng cấu trúc của nhân cách bao gồm: các quá trình tâm lý, các trạng thái tâm lý và các thuộc tính tâm lý của cá nhân

- Một số nhà tâm lý học khác coi nhân cách bao gồm 3 lĩnh vực cơ bản là: nhận thức (bao gồm cả tri thức và năng lực trí tuệ), tình cảm (rung cảm và thái độ) và ý chí (phẩm chất ý chí, kỹ năng, kỹ xảo và thói quen)

- Một kiểu cấu trúc nhân cách mà ta th-ờng thấy trong nhiều sách giáo khoa

tâm lý học là coi nhân cách bao gồm 4 thành tố: Xu h-ớng, năng lực, tính cách và khí chất Kiểu cấu trúc nhân cách này xuất phát từ ý của Anghen ví mỗi nhân cách

trong lịch sử với một vectơ lực Để xác định một vectơ lực ta phải biết ph-ơng, chiều, c-ờng độ và tính chất của nó Cũng nh- thế, muốn xác định một nhân cách ta phải biết xu h-ớng, năng lực, tính cách, khí chất của nó

+ Xu h-ớng nói lên ph-ơng h-ớng, chiều phát triển của con ng-ời, xác định người đó “đi” theo hướng n¯o, tụ đâu Xu hướng bao gồm: nhu cầu, hứng thũ, khuynh h-ớng và biểu hiện sâu sắc nhất của xu h-ớng là niềm tin, thế giới quan và lý t-ởng của nhân cách

+ Năng lực (cũng giống nh- c-ờng độ của vectơ lực), nói lên ng-ời đó có thể làm gì, làm đến mức nào, làm với chất l-ợng ra sao Thông th-ờng ng-ời ta còn gọi năng lực l¯ “t¯i”

Tính cách và khí chất đều nói lên tính chất của nhân cách (cũng giống nh- tính chất của một vectơ: chuyển động đều hay nhanh dần, chậm dần ), nh-ng tính cách

Trang 7

nói về nội dung và khí chất nói về hình thức biểu hiện (gắn liền với đặc điểm sinh lý

- thần kinh) của hành động, hoạt động

+ Tính cách bao gồm hệ thống thái độ đối với xã hội, đối với bản thân, đối với lao động, các phẩm chất ý chí và cung cách hành vi (còn gọi là tác phong)

+ Khí chất biểu hiện ở tốc độ, nhịp độ và c-ờng độ của các động tác cấu thành hành động và hoạt động, tạo nên bức tranh hành vi của mỗi ng-ời

Chúng ta vẫn quen xem xét tổ hợp thuộc tính tâm lý của cá nhân trên hai mặt thống nhất với nhau gọi là phẩm chất và năng lực (hay còn gọi là đức và tài) Sự thống nhất này thể hiện ở chỗ :

+ Th-ờng th-ờng những thuộc tính ở mặt này là điều kiện để cho các thuộc tính ở mặt kia biểu hiện ra thành hiện thực Ví dụ: năng lực s- phạm giúp cho lòng yêu trẻ của cô giáo giáo trở thành hiện thực

+ Những thuộc tính ở mặt này khi phát triển, có thể chuyển hoá thành thuộc tính ở mặt kia Ví dụ: sự ham học sẽ làm nảy sinh ra nhiều sáng kiến về ph-ơng pháp học, do đó sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập

+ Có khi một thuộc tính tâm lý nào đó lại tham gia vào một số tổ hợp kh²c ở những khía c³nh kh²c nhau Ví dú: “vui tính” vụa l¯ đ³o đức vụa l¯ một thành phần của năng lực thâm nhập quần chúng, nan-g lực lãnh đạo

* Có thể nói, hai mặt đức và tài thống nhất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trên c²i “gốc” l¯ ý thức hay tự ý thức

Sơ đồ cấu trúc tâm lý đức và tài của nhân cách

- Các phẩm chất xã hội (hay đạo

đức - chính trị): thế giới quan, lý

t-ởng, niềm tin, lập tr-ờng, quan

điểm, thái độ chính trị, thái độ lao

- Các năng lực chuyên biệt (hay

chuyên môn): thiết kế, tính toán,

Trang 8

- Các cung cách ứng xử hay tác

phong

ngoại ngữ, nghệ thuật, năng lực nghề nghiệp

4 Các thuộc tính cơ bản của nhân cách:

4.1 Xu h-ớng

Xu h-ớng của cá nhân là ý định h-ớng tới đối t-ợng trong một thời gian t-ơng

đối lâu dài, nhằm thoả mãn những nhu cầu hay hứng thú hoặc h-ớng tới những mục tiêu cao đẹp mà cá nhân lấy làm lẽ sống của mình

Xu h-ớng của cá nhân đ-ợc biểu hiện chủ yếu ở các mặt: Nhu cầu, hứng thú, lý t-ởng, thế giới quan và niềm tin

Tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, trình độ nhận thức, tuổi tác, hoàn cảnh, môi tr-ờng mà con ng-ời có những loại nhu cầu khác nhau Maslow đã chia nhu cầu của con ng-ời ra làm 5 loại:

1 Nhu cầu vật chất

2 Nhu cầu an toàn

3 Nhu cầu xã hội

4 Nhu cầu đ-ợc tôn trọng

5 Nhu cầu tự thể hiện

Nhu cầu là nguồn gốc của tính tích cực hoạt động của cá nhân Để thoả mãn

những nhu cầu của mình, con ng-ời phải tìm cách để tác động vào thế giới xung quanh một cách chủ động và sáng tạo, tức là con ng-ời đã tích cực hoạt động Và cũng chính trong quá trình hoạt động, con ng-ời lại nảy sinh những nhu cầu mới và lại tích cực hoạt động để thoả mãn chúng

Nhu cầu của con ng-ời mang bản chất xã hội, lịch sử Điều này thể hiện ở chỗ:

Để thoả mãn những nhu cầu của bản thân, con vật chỉ biết lấy những gì có sẵn trong

tự nhiên, do đó đời sống của nó luôn phụ thuộc vào hoàn cảnh Còn con ng-ời biết

sáng tạo ra công cụ lao động, sử dụng công cụ đó để tác động vào thiên nhiên, tạo

ra những sản phẩm phong phú, nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình

Trang 9

Hơn hẳn các động vật, con ng-ời có khả năng nhận thức đ-ợc đầy đủ nhu cầu của mình và không bao giờ thoả mãn nhu cầu một cách tuỳ tiện VD: đến chơi nhà

một ng-ời bạn, đúng lúc cả nhà đang ăn cơm, thì lúc đó dù bụng đói cồn cào nh-ng cũng phải t-ơi c-ời mà từ chối lời mời mang tính lịch sự, xã giao của chủ nhà Bởi lẽ, tr-ớc khi thoả mãn nhu cầu của mình, con ng-ời bao giờ cũng đối chiếu với những tiêu chuẩn đạo đức, những quy định của xã hội, phép tắc, nề nếp nếu trái - con ng-ời sẵn sàng từ bỏ việc thoả mãn nhu cầu của mình

Con ng-ời không chỉ có những nhu cầu vật chất, mà còn có cả những nhu cầu

tinh thần nh- nhu cầu nhận thức, giao tiếp, thẩm mỹ Cùng với sự phát triển của

lịch sử xã hội, những nhu cầu tinh thần của con ng-ời ngày thêm phong phú

4.1.2 Hứng thú:

Là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với những đối t-ợng, hiện t-ợng, hoạt

động nào đó mà chúng vừa có ý nghĩa trong cuộc sống, vừa mang lại khoái cảm cho cá nhân ấy

Hứng thú có hạn dừng lại khi nhu cầu nhận thức đ-ợc thoả mãn

Hứng thú toàn vẹn thúc đẩy ng-ời ta hành động

+ Hứng thú biểu hiện ở nội dung của nó:

Hứng thú có nội dung cao nh- nghiên cứu khoa học, đọc sách, học tập Hứng thú có nội dung thấp nh- chơi tem, mốt thời trang

+ Hứng thú có thể biểu hiện ở phạm vi rộng: một ng-ơì có thể có nhiều hứng

thú khác nhau: đọc sách, nghiên cứu khoa học, đi du lịch nh-ng những hứng thú nh- vậy th-ờng không sâu, mà hời hợt

Hứng thú cũng có thể biểu hiện ở phạm vi hẹp: chỉ 1, 2 lĩnh vực nh-ng lại rất

sâu, tuy nhiên, ng-ời ta thấy rằng nh- vậy thì cuộc sống th-ờng đơn điệu

Các nhà tâm lý học vẫn khuyên con ng-ời nên có hứng thú rộng và nhiều mặt, trong đó có 1 hứng thú trung tâm (sâu)

Vai trò của hứng thú:

+ Hứng thú làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức: Vì có quan hệ với chú ý

và tình cảm, nên khi đã có hứng thú thì cá nhân h-ớng toàn bộ quá trình nhận thức vào đối t-ợng, hoạt động, khiến cho các quá trình đó nhạy bén và sâu hơn

+ Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, hoạt động sáng tạo Khi hứng thú

phát triển sâu sắc sẽ tạo ra nhu cầu của cá nhân là cần phải hành động, hoạt động

Trang 10

để thoả mãn nhu cầu đó Những hành động này th-ờng cá nhân ý thức đầy đủ, tự giác, tích cực và sáng tạo nên bao giờ cũng mang lại kết quả cao

+ Hứng thú làm tăng sức làm việc: Hứng thú chính là một dạng đặc biệt của tình

cảm do sự hấp dẫn của đối t-ợng gây ra Khi có hứng thú thì con ng-ời sẽ có sức chịu đựng dẻo dai, làm việc một cách say s-a, lâu dài hơn so với những công việc không hứng thú mà vẫn thấy thoải mái, vui vẻ

Hứng thú của con ng-ời đ-ợc quy định bởi các điều kiện XH - LS, sự phát triển của hứng thú cũng phụ thuộc vào sự phát triển của sản xuất nói chung và sự phát triển của các lĩnh vực văn hoá nói riêng

4.1 3 Lý t-ởng:

Sống và hoạt động không chỉ để thoả mãn những nhu cầu vật chất, tinh thần, con ng-ời còn phải phát triển, cống hiến cho xã hội Tr-ớc khi b-ớc vào ng-ỡng cửa cuộc đời, ng-ời ta th-ờng tự hỏi: phải h-ớng cuộc đời theo h-ớng nào? đó là vẫn đề lẽ sống, lý t-ởng của mỗi ng-ời

Nói đến lý t-ởng trong đời sống tâm lý của cá nhân, ng-ời ta th-ờng nghĩ đến một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, t-ơng đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn mọi hoạt động của con ng-ời để v-ơn tới nó

Lý t-ởng là hình t-ợng đẹp nhất hiện ch-a có, nh-ng cá nhân phải h-ớng tới ng-ời ta có thể mang trong mình 1 lý t-ởng có tính chất bao trùm, nó chi phối toàn bộ cuộc đời của ta nh- lý t-ởng Đảng cộng sản Việt Nam của lớp thanh niên -u tú trong thời đại ngày nay Song để thực hiện lý t-ởng đó, mỗi cá nhân tuỳ theo nghề nghiệp, lứa tuổi và vị trí xã hội cụ thể của họ, lại xây dựng cho mình 1 lý t-ởng cụ thể VD:

Lý t-ởng của ng-ời thầy thuốc là trở thành một bác sỹ giỏi, có tay nghề vững vàng,

có đạo đức, l-ơng tâm nghề nghiệp, đem tài năng của mình cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ nhân dân

Đặc điểm của lý t-ởng:

+ Lý t-ởng vừa có tính chất hiện thực vừa có tính chất lãng mạn

Tính chất hiện thực của lý t-ởng biểu hiện ở 2 mặt:

Múc tiêu, mẫu hệnh lý tưởng được c² nhân xây dựng tụ những “chất liếu” lấy tụ trong cuộc sống thực thông qua việc con ng-ời cân nhắc, chọn lọc, phân tích, đánh giá, khái quát hoá Hình t-ợng lý t-ởng còn đ-ợc cá nhân xây dựng nên từ những tiêu chuẩn đạo đức, những yêu cầu nhiều mặt mà xã hội đòi hỏi ở mỗi con ng-ời

Lý t-ởng bao giờ cũng đ-ợc xác định bởi sự nhận thức sâu sắc về những điều kiện chủ quan và khách quan của cá nhân trong quá trình v-ơn tới mục tiêu, hình

ảnh mẫu mực Đồng thời hình mẫu lý t-ởng bao giờ cũng đ-ợc cá nhân nhận thức,

thấy rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của nó đối với đời sống riêng của mình

Tính chất lãng mạn của lý t-ởng đ-ợc biểu hiện ở chỗ: Mục tiêu, hình ảnh mẫu mực

của lý t-ởng bao giờ cũng thuộc về t-ơng lai, trong một chừng mực nào đó, nó đi tr-ớc cuộc sống và phản ánh xu thế phát triển của con ng-ời Mặt khác, nó luôn luôn

đ-ợc cá nhân tô điểm bằng những đ-ờng nét, sắc màu rực rỡ, bay bổng, nhấn mạnh những cái gì tuyệt đẹp, hoàn hảo ch-a có trong hiện thực

Trang 11

- Lý t-ởng mang tính chất XH - LS và tính giai cấp

Lý t-ởng của ai đó là do ng-ời đó xây dựng nên trong cuộc sống của mình Tuy mang màu sắc cá nhân nh- vậy, nh-ng lý t-ởng vẫn chịu sự quy định, chi phối của các điều kiện XH - LS, giai cấp

VD: Lý t-ởng của tầng lớp thanh niên ở n-ớc ta cách đây khoảng 20 năm về tr-ớc là: sống, chiến đấu, lao động và học tập theo g-ơng Bác Hồ vĩ đại, nh-ng ngày nay, do điều kiện kinh tế, xã hội thay đổi nên lý t-ởng của thanh niên có thể là : phân

đầu trở thành một ng-ời có đạo đức, có năng lực, hiểu sâu, biết rộng, có sức khoẻ, năng động, sáng tạo, làm giàu chính đáng cho bản thân mình và đóng góp cho xã hội

- Vai trò của lý t-ởng:

Lý t-ởng biểu hiện tập trung nhất của xu h-ớng nhân cách; nó có chức năng xác định mục tiêu, chiều h-ớng phát triển của cá nhân; là động lực thúc đẩy, điều khiển toàn bộ hoạt động của con ng-ời và trực tiếp chi phối sự hình thành và phát triển nhân cách của cá nhân

4.1.4 Thế giới quan:

Thế giới quan là hệ thống các quan điểm về tự nhiên, XH và về chính bản thân mình Nó xác định ph-ơng châm hành động của ng-ời đó

Chức năng của thế giới quan: Là nền tảng của toàn bộ đời sống tâm lý cá nhân,

là cơ sở định h-ớng thái độ, hành động, hoạt động của cá nhân

VD: Trong quá trình học tập, sinh viên từng b-ớc chiếm lĩnh (làm chủ đ-ợc) những tri thức về tự nhiên, xã hội, về con ng-ời Những tri thức ấy dần dần đ-ợc khái quát hoá thành một hệ thống những quan điểm của mỗi sinh viên về thế giới Các em

sẽ giải thích, đánh giá và tỏ thái độ, hành động đối với tất cả những gì xảy ra xung quanh mình thông qua hệ thống những quan điểm này

Thế giới quan mang tính chất XH LS, giai cấp

Có thể nói, thế giới quan của con ng-ời là tấm g-ơng phản ánh tồn tại xã hội Trong những giai đoạn lịch sử khác nhau, con ng-ời ở những giai cấp khác nhau thì thế giới quan cũng khác nhau (tức là cách nhìn nhận, đánh giá về tự nhiên, xã hội và con ng-ời khác nhau)

VD: tr-ớc kia, khi khoa học ch-a phát triển, ng-ời ta th-ờng giải thích các hiện t-ợng xảy ra trong tự nhiên nh- sấm, chớp là do ông thần sấm, thần chớp tạo ra (tức là lúc đó, trình độ nhận thức của con ng-ời trong xã hội bấy giờ ở mức độ thấp,

họ chỉ lý giải các hiện t-ợng đó dựa vào niềm tin tôn giáo, tín ng-ỡng thần bí) Ngày nay, trình độ khoa học kỹ thuật đã phát triển đến mức độ cao, ng-ời ta đã có thể lý giải những hiện t-ợng này một cách đúng đắn và khoa học

4.1 5 Niềm tin:

Niềm tin là một phẩm chất của thế giới quan, là sự kết tinh của các quan

điểm, tri thức, rung cảm, ý chí đ-ợc con ng-ời trải nghiệm, trở thành chân lý bền vững trong mỗi cá nhân

Trang 12

VD: Niềm tin tôn giáo, tin vào đức Chúa trời của những ng-ời theo đạo thiên

chúa Hay niềm tin vào con đ-ờng mà Đảng, Nhà n-ớc ta đã chọn

Niềm tin đã tạo cho con ng-ời nghị lực, ý chí để hành động, v-ợt khó khăn

để đạt đ-ợc mục đích Vì thế ng-ời ta th-ờng nói: ng-ời có niềm tin là ng-ời đã chiến thắng một nửa Niềm tin càng mãnh liệt bao nhiêu thì sức sống càng dồi dào bấy nhiêu

4 2 Năng lực:

Năng lực là một tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đạt kết quả cao

+ Năng lực của các thế hệ đi tr-ớc đ-ợc kết tinh trong các sản phẩm (vật chất

và tinh thần) do họ làm ra (cái cốc, cái bàn cái ghế .) Muốn tồn tại và phát triển, bằng hoạt động của mình, thế hệ sau phải lấy lại những năng lực ấy và biến nó trở thành năng lực riêng của bản thân mình Nh- vậy, năng lực của mỗi ng-ời bao giờ cũng cũng gắn liền với hoạt động của chính ng-ời đó và cả sản phẩm của chính hoạt

động ấy Năng lực của con ng-ời chỉ hình thành và phát triển trong hoạt động Đến l-ợt nó, kết quả của hoạt động lại phụ thuộc vào trình độ phát triển của năng lực đ-ợc hình thành trong hoạt động ấy Vì thế khi nói đến năng lực, bao giờ ng-ời ta cũng nói năng lực về 1 một loại hoạt động nào đó (VD: Năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực hoạt động nghệ thuật )

+ Ng-ời ta xem xét, đánh giá 1 ng-ời nào đó là có năng lực hay không là ở chỗ

có sự phù hợp hay không giữa yêu cầu của hoạt động, của công việc với tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân

VD: 1 ng-ời đ-ợc coi là có năng lực về phẫu thuật khi ng-ời bác sỹ này có tay nghề vững vàng, có kỹ năng, kỹ xảo và thao tác chính xác, có ý chí, sự tập trung chú

ý cao độ và tiến hành các ca phẫu thuật an toàn, bệnh nhân phục hồi nhanh chóng, vết

mổ đúng kỹ thuật và đảm bảo yếu tố thẩm mỹ

+ Chúng ta biết rằng, mỗi 1 loại hoạt động lại có những yêu cầu khác nhau Do

đó, 1 ng-ời có thể có năng lực trong lĩnh vực này nh-ng lại không có năng lực trong lĩnh vực kia, điều này phụ thuộc vào tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân có phù hợp với yêu cầu của hoạt động hay không Do đó, cấu trúc tâm lý của tổ hợp các thuộc tính này sẽ thay đổi tuỳ theo loại hình hoạt động VD: Cấu trúc của năng lực toán học bao gồm các phẩm chất: giàu trí t-ởng t-ợng không gian, khả năng phân tích, tổng hợp, phán đoán, khái quát hoá năng lực văn học đòi hỏi 1 trình độ cao về khả năng cảm thụ thẩm mỹ, t- duy hình t-ợng nghệ thuật

Trang 13

Sự xuất hiện sớm (lúc tuổi còn nhỏ) của năng lực ở mức độ cao (th-ờng đ-ợc gọi là năng khiếu), hoặc những hiện t-ợng thần đồng: Moda - 1 nhạc sỹ nổi tiếng lúc

3 tuổi đã tự mình hoà âm, đàn lại những điệu nhạc mà mình đã nghe, 5 tuổi đã bắt

đầu sáng tác, 7 tuổi đã đi biểu diễn ở thủ đô các n-ớc Châu Âu cũng là 1 tiêu chí

đáng chú ý để đánh giá trình độ phát triển của năng lực về 1 lĩnh vực hoạt động nhất

định Tuy nhiên, nếu 1 ng-ời ở tuổi nhỏ không xuất hiện 1 năng lực gì đặc biệt thì hoàn toàn ch-a thể kết luận gì về năng lực của ng-ời đó trong t-ơng lai Có rất nhiều ng-ời năng lực th-ờng xuất hiện muộn Chẳng hạn nh- Einstein lúc còn học ở tr-ờng phổ thông, chỉ là 1 học sinh bình th-ờng, không có khả năng gì đặc biệt, nh-ng sau này ông lại trở thành một nhà vật lý học vĩ đại của thế kỷ XX T-ơng tự nh- vậy, nếu ngay ở tuổi nhỏ, 1 ng-ời đã có 1 năng khiếu đặc biệt thì cũng ch-a thể kết luận gì về năng lực của ng-ời đó trong t-ơng lai Thực tiễn cho thấy, có nhiều ng-ời năng khiêú xuất hiện sớm, nh-ng về sau nó lại không thể phát triển cao hơn đ-ợc Điều này cho thấy: thiên tài chỉ có 1% là bẩm sinh, còn 99% lag do đ-ợc học tập, rèn luyện

có kết quả

Hai loại năng lực này luôn luôn bổ sung, hỗ trợ cho nhau trong quá trình con ng-ời hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau

Mối quan hệ giữa năng lực với t- chất:

+ T- chất là tiền đề vật chất cần thiết cho sự hình thành và phát triển năng lực (ảnh h-ởng đến tốc độ hình thành và phát triển năng lực, làm cho các năng lực hình thành nhanh chóng & dễ dàng hơn) VD: Một ng-ời mà có đôi tai rất thính thì sẽ tạo

điều kiện thuận lợi cho việc hình thành năng lực âm nhạc hay năng lực học ngoại ngữ

đ-ợc dễ dàng hơn và nhanh hơn những ng-ời khác

+ Tuy nhiên, t- chất không quy định tr-ớc sự phát triển các năng lực mà muốn

có năng lực phải trải qua quá trình học tập, rèn luyện

Mối quan hệ giữa năng lực và tri thức, kỹ năng, kỹ xảo:

+ Năng lực bao giờ cũng là năng lực về 1 hoạt động nào đó Bởi vậy, muốn có năng lực trong 1 lĩnh vực nhất thiết phải có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong lĩnh vực

ấy Không thể có năng lực âm nhạc nếu không có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo về âm

nhạc Nh- vậy tiếp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo về 1 lĩnh vực nào đó là điều kiện không thể thiếu để có năng lực trong lĩnh vực ấy

+ Ng-ợc lại, có năng lực rồi, nó lại giúp cho việc tiếp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới trong lĩnh vực đó đ-ợc nhanh chóng & dễ dàng hơn

Nh- vậy, giữa năng lực và tri thức, kỹ năng, kỹ xảo có 1 sự thống nhất biện chứng với nhau, nh-ng chúng không đồng nhất với nhau 1 ng-ời có năng

Trang 14

lực trong 1 lĩnh vực nào đó có nghĩa là ng-ời đó có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhất

định trong lĩnh vực này Nh-ng khi có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong 1 lĩnh vực nào đấy, ch-a chắc sẽ có năng lực về lĩnh vực đó

4 3 Tính cách:

Mỗi cá nhân đều có sự phản ứng riêng của mình đối với những tác động của

thế giới khách quan và thế giới chủ quan Sự phản ứng này biểu hiện những thái độ riêng và những hành vi, cử chỉ, cách nói năng riêng, t-ơng ứng với những thái độ đó

của cá nhân Có những thái độ và hành vi, cử chỉ, cách nói năng t-ơng ứng đó

đ-ợc biểu hiện th-ờng xuyên, t-ơng đối ổn định và bền vững, đặc tr-ng cho cá nhân ở nhiều khía cạnh khác nhau - đ-ợc gọi là nét tính cách

Một ng-ời nhút nhát có thể có 1 lần nào đó trong cuộc đời anh ta có hành vi dũng cảm, và ngay những ng-ời vui tính có thể có một lúc nào đó tỏ ra cáu bẳn, nói năng cục cằn, thô lỗ, nh-ng ng-ời ta không gọi dũng cảm hay cáu bẳn là những nét tính cách mà chỉ gọi là những hiện t-oựng tâm lý xảy ra 1 cách ngẫu nhiên Chúng chỉ đ-ợc gọi là những nét tính cách khi xảy ra th-ờng xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần trong những tình huống khác nhau

Trong cuộc sống hàng ngày, con ng-ời đã hình thành cho mình nhiều nét tính cách khác nhau nh-: khiêm tốn, trung thực, năng động, sáng tạo tất cả các nét tính

cách đó kết hợp lại với nhau theo 1 kiểu nhất định ở mỗi cá nhân và đ-ợc gọi là tính cách

Tính cách là một loại thuộc tính phức hợp của cá nhân, biểu hiện hệ thống thái độ của cá nhân đó đối với hiện thực và đ-ợc thể hiện trong hệ thống hành vi,

cử chỉ, cách nói năng t-ơng ứng

Trong cuộc sống, ng-ời ta hay dùng những từ nh-: Tính tình, tính nết, đực độ để chỉ tính cách

Có những nét tính cách tốt nh-: khiêm tốn, thật thà, cần cù, chăm chỉ những nẽt tính c²ch tốt được gọi l¯ “đức”, “lòng”, “tinh thần” như lòng yêu nước, đức hy sinh; có những nét tính cách xấu nh- l-ời biếng, giả dối, kiêu căng, tự phụ những nẽt tính c²ch xấu được gọi l¯ “thói”, “tật” như: thói tham lam, tật nhũt nh²t Một con ng-ời có cả những nét tính cách tốt lẫn những nét tính cách xấu, th-ờng ít ai hoàn toàn chỉ có nét tính cách tốt, hoặc ít ai chỉ có nét tính cách xấu

Đặc điểm của tính cách:

+ Tính ổn định và tính bền vững:

Tính cách của con ng-ời có tính ổn định và bền vững trong một thời gian t-ơng đối lâu dài, thậm chí suốt cả cuộc đời (bởi lẽ những thuộc tính cấu thành nên tính cách, những nét tính cách là những hiện t-ợng tâm lý xảy ra th-ờng xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần trong những tình huống, hoàn cảnh khác nhau, trở nên ổn định, bền vững vững trong mỗi con ng-ời Khi tất cả những nét tính cách này kết hợp lại với nhau thành một tổ hợp thì chúng cũng làm cho tổ hợp này có tính chất ổn định và bền vững)

Trang 15

Tính cách có tính ổn định và bền vững không có nghĩa là nó bất biến, không thay đổi Cũng nh- các thuộc tính tâm lý khác, tính cách cũng có thể hoàn toàn thay

đổi thông qua quá trình hoạt động, giao l-u, qua tác dụng của giáo dục và sự tự rèn luyện bản thân

+ Tính thống nhất:

Tính cách của con ng-ời bao gồm rất nhiều nét tính cách khác nhau, nó không phải là 1 phép cộng đơn giản của các nét tính cách ấy, mà là 1 tổng thể thống nhất, tức là các nét tính cách ấy có mối quan hệ qua lại, gắn bó, tác động, chi phối lẫn nhau

để làm nên một cấu trúc trọn vẹn, mang 1 ý nghĩa nhất định Mỗi nét tính cách sẽ có

ý nghĩa khác đi khi nó kết hợp với những nét tính cách khác trong 1 cấu trúc khác

+ Tính điển hình và tính cá biệt:

- Mỗi cá nhân sống, hoạt động và lớn lên trong những điều kiện và hoàn cảnh, môi tr-ờng xung quanh khác nhau nên tính cách của họ vừa đa dạng, vừa phức tạp tuy nhiên, con ng-ời sống trong những điều kiện kinh tế, chính trị và văn hoá chung, nên trong tính cách của mỗi ng-ời đều có những nét, những đặc điểm chung, giống nhau Tức là tính cách của con ng-ời đã mang những nét điển hình (chung), phản ánh những điều kiện chung của xã hội trong 1 giai đoạn lịch sử nhất định

VD: Tính cách của từng ng-ời nông dân thì không ai giống ai, nh-ng họ đều mang trong mình những nét tính cách chung cho cả 1 giai cấp, đó là những ng-ời cần

cù, chất phác, rất thật thà, trung thực

* Nh- vậy, cái điển hình trong tính cách là những nét cơ bản, chung cho cả

1 nhóm ng-ời, 1 giai cấp, 1 dân tộc, phản ánh những điều kiện chung trong cuộc sống của họ

- Nh-ng những nét điển hình của tính cách không thể tách rời khỏi cá nhân và cá nhân - nh- trên đã nói, ngoài hoàn cảnh sống chung nh- mọi ng-ời, lại còn có những hoàn cảnh sống và điều kiện giáo dục riêng, 1 lối sống riêng, có đặc điểm tâm

lý sinh lý khác nhau và ở mỗi ng-ời tính tích cực hoạt động cũng không ai giống ai Chính những điều đó đã làm cho tính cách của cá nhân mang tính cá biệt và độc

đáo Ông cha ta x-a kia đã từng nói:

Sống mỗi ng-ời một nết Chết mỗi ng-ời một tật Ngay cả 2 đứa trẻ sinh đôi cùng trứng, cùng sống trong 1 hoàn cảnh gia đình, 1 môi tr-ờng học tập, giáo dục nh-ng chúng lại có những nét tính cách khác nhau, sở

dĩ nh- vậy là vì tính tích cực hoạt động ở mỗi em một khác nhau

+ Tính cách của con ng-ời mang bản chất xã hội, lịch sử (Tính cách của con ng-ời chịu sự quy định, tác động của các điều kiện XH - LS )

VD: Xã hội ngày nay đang b-ớc vào thời đại của nền văn minh tri thức, đòi hỏi con ng-ời phải thích ứng nhanh với sự thay đổi từng ngày từng giờ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, chính vì vậy, con ng-ời phải hình thành cho mình những nét tính cách phù hợp và đáp ứng với các yêu cầu, đòi hỏi của XH nh-: năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, có ý chí, nghị lực v-ơn lên trong cuộc sống

Trang 16

- Cấu trúc của tính cách:

Cấu trúc của tính cách rất phức tạp, bao gồm: hệ thống thái độ và hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng t-ơng ứng

* Hệ thống thái độ của cá nhân bao gồm 4 mặt sau:

+ Thái độ đối với tập thể và XH, thể hiện qua nhiều tính cách: lòng yêu n-ớc, thái độ chính trị đúng đắn, tinh thần hợp tác cộng đồng

+ Thái độ đối với lao động thể hiện ở những nét tính cách cụ thể nh-: tình yêu lao

động, cần cù, sáng tạo, có kỷ luật, tiết kiệm

+ Thái độ đối với mọi ng-ời thể hiện ở những nét tính cách cụ thể nh-: lòng nhân ái, tình đoàn kết, tinh thần trách nhiệm, cởi mở, chân thành

+ Thái độ đối với bản thân: khiêm tốn, lòng tự trọng, thái độ tự phê bình

* Hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng t-ơng ứng:

Đây là sự thể hiện ra bên ngoài của hệ thống thái độ nói trên Hệ thống hành vi,

cử chỉ, cách nói năng rất đa dạng, chịu sự chi phối của hệ thống thái độ nói trên

Ng-ời có tính cách nhất quán, thống nhất thì hệ thống thái độ bao giờ cũng t-ơng ứng với hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng, trong đó, thái độ là mặt nội dung, còn hành vi, cử chỉ, cách nói năng là hình thức biểu hiện của tính cách Hai mặt thái độ và hành vi không tách rời nhau, thống nhất hữu cơ với nhau

Cả 2 hệ thống trên đều có quan hệ chặt chẽ với các thuộc tính khác nh-: xu h-ớng, tình cảm, ý chí, khí chất và vốn kinh nghiệm của cá nhân

4.4 Khí chất:

Trong cuộc sống hàng ngày, quan sát chúng ta th-ờng thấy những biểu hiện ra bên ngoài của tâm lý con ng-ời rất khác nhau ở mỗi ng-ời Có ng-ời lúc nào cũng hăng hái, hoạt bát, nhanh nhẹn; có ng-ời lúc nào cũng vội vàng, hấp tấp, nóng nảy; có ng-ời lúc nào cũng trầm ngâm, lặng lẽ Đó là những biểu hiện cụ thể ra hành vi, cử chỉ, cách nói năng của những thuộc tính tâm lý cá nhân

Thông thường, chũng ta dùng thuật ngữ “tính khí” đề chì những biều hiến kh²c nhau này VD: ng-ời ta th-ờng nói: anh này tính khí lạ quá, chị kia tính khí hay thật Tâm lý học gọi những biểu hiện này là khí chất

Khí chất là thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, biểu hiện c-ờng độ, tốc

độ và nhịp độ của các hoạt động tâm lý, thể hiện sắc thái của hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân

Nh- vậy, khí chất chỉ rõ những hoạt động tâm lý của cá nhân đã diễn ra là mạnh hay yếu, nhanh hay chậm, bình th-ờng hay thất th-ờng

VD: Cùng 1 sự việc, những có ng-ời nhận thức (hiểu rất nhanh), có ng-ời hiểu rất chậm, mặc dù họ có 1 trình độ học vấn nh- nhau

Trong cách giải quyết công việc cũng vậy, mặc dù bản thân sự việc không cần thiết phải vội vàng, nh-ng có ng-ời thì hấp tấp, ng-ợc lại có ngời lại ung dung, bình thản Họ đều giải quyết tốt công việc nh-ng mỗi ng-ời một vẻ Sự biểu lộ tình cảm

Ngày đăng: 28/08/2017, 02:17

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc tâm lý đức và tài của nhân cách - nhan cach
Sơ đồ c ấu trúc tâm lý đức và tài của nhân cách (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w