CHƯƠNG 7SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA GVGD: THS... HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI CỘNG SẢN CHỦ NGHĨA CHƯƠNG 7: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NH
Trang 1CHƯƠNG 7
SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
GVGD: THS ĐOÀN THỊ MAY – ĐT: 0908860035 – EMAIL: doanmay_pc@yahoo.com
GVGD: THS ĐOÀN THỊ MAY – ĐT: 0908860035 – EMAIL: doanmay_pc@yahoo.com
Trang 2- Địa vị kinh tế, chính trị, xã hội quy định sứ mệnh
lịch sử của giai cấp công nhân.
- Nắm được tính tất yếu của cuộc CM XHCN.
- Nắm được đặc điểm, thực chất, nội dung thời kỳ
quá độ lên CNXH và những đặc trưng của xã hội XHCN
Trang 3I SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
II CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
III HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI CỘNG SẢN
CHỦ NGHĨA
CHƯƠNG 7:
SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Trang 4I SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
1 Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân
2 Những điều kiện khách quan quy định sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
3 Vai trò của Đảng cộng sản trong quá trình
thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Trang 51 Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
a Khái niệm giai cấp công nhân
Theo Mác và Angghen, khái niệm GCCN có 2
đặc trưng cơ bản sau:
- Về phương thức lao động, đó là những người
lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công
cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao
- Về địa vị trong quan hệ sản xuất TBCN, đó là
những người lao động không có TLSX, phải bán sức lao động cho nhà TB và bị nhà TB bóc lột giá trị thặng dư
Trang 6a Khái niệm giai cấp công nhân
Lưu ý:
Ngày nay, do sự phát triển của khoa học – công
nghệ, cơ cấu ngành nghề của GCCN có nhiều thay đổi Bên cạnh đội ngũ CN cơ khí, đã xuất hiện đội ngũ CN tự động hóa và đội ngũ CN hoạt động theo lối dịch vụ…nhưng xét theo tiêu chí kinh tế - xã hội, GCCN vẫn tồn tại như một giai cấp đặc thù
Trang 7a Khái niệm giai cấp công nhân
Công nhân cơ khí Công nhân trong nền công
nghiệp tự động hóa
Trang 8a Khái niệm giai cấp công nhân
Trang 9a Khái niệm giai cấp công nhân
GCCN về cơ bản không có TLSX, phải làm thuê cho giai cấp TS
và bị bóc lột giá trị thặng dư.
Trang 10a Khái niệm giai cấp công nhân
Cùng với nhân dân lao động làm chủ những TLSX chủ yếu và cùng nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội trong đó có lợi ích chính đáng của bản thân họ.
Trang 11b Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
- Xóa bỏ chế độ TBCN, xóa bỏ chế độ người bóc lột người.
- Giải phóng GCCN, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu.
- Xây dựng CNXH và CNCS.
Trang 12b Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Hai bước hoàn thành sứ mệnh lịch sử của GCCN:
+ Thứ nhất, “GCVS chiếm lấy chính quyền nhà nước và biến TLSX trước hết trở thành sở hữu nhà nước”.
+ Thứ hai, “GCVS cũng tự thủ tiêu với tư cách là GCVS, chính vì thế mà nó cũng có sự xóa bỏ mọi
sự phân biệt giai cấp và mọi đối kháng giai cấp và xóa bỏ nhà nước với tư cách là nhà nước”.
(C.Mac – Ph.Anghen: Toàn tập – 2002, tập 20, tr 389)
Trang 132 Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
a Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công
nhân trong xã hội tư bản
b Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai
cấp công nhân
Trang 14a Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản
LLSX chủ yếu hàng đầu của nhân loại.
Vừa là chủ thể trực tiếp nhất, vừa là sản
phẩm căn bản nhất của nền sản xuất đó.
Lợi ích đối kháng với GCTS.
Qui mô sản xuất ngày càng lớn, sự phụ
thuộc lẫn nhau trong quá trình sản xuất ngày càng nhiều.
Có lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích
của quần chúng lao động.
Trang 15b Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai
Trang 163 Vai trò của Đảng Cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
a Tính tất yếu và quy luật hình thành, phát
triển chính đảng của giai cấp công nhân.
b Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và giai
cấp công nhân
Trang 17* Khái niệm về Đảng Cộng sản:
- Đảng Cộng sản là tổ chức cao nhất của GCCN, đảm bảo vai trò lãnh đạo của GCCN
(Từ điển CNCS khoa học).
- Đảng Cộng sản mang bản chất giai cấp công nhân
Trang 18Theo Lenin:
Phong trào công nhân Chủ nghĩa Mác
(cơ sở thực tiễn) (cơ sở lý luận)
a Tính tất yếu và quy luât hình thành, phát triển chính đảng của giai cấp công nhân
-Phong trào CN muốn phát triển, thì không thể không cần đến lý luận
-Ngược lại, chủ nghĩa Mác muốn phát triển cũng không thể không gắn bó, không thâm nhập vào phong trào công nhân
Trang 19Xâm nhập PTCN
Bộ phậntiên tiến
ĐCS
Lãnh đạo
a Tớnh tất yếu và quy luõt hỡnh thành, phỏt triển chớnh đảng của giai cấp cụng nhõn
Trang 20b Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và giai cấp
công nhân
ĐCS: tổ chức chính trị cao nhất của GCCN &
NDLĐ.
GCCN: GC cơ sở của Đảng.
GCCN thực hiện vai trò lãnh đạo thông qua ĐCS.
Đảng trở thành đội tiên phong chiến đấu, lãnh tụ chính trị và bộ tham mưu cho GCCN.
Có lợi ích cơ bản thống nhất với GCCN & NDLĐ.
Trang 21II CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và nguyên
nhân của nó
2. Mục tiêu, động lực và nội dung của cách
mạng xã hội chủ nghĩa
3. Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai
cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa
Trang 22- Theo nghĩa rộng: Là một cuộc cách mạng nhằm thay đổi chế độ cũ, nhất là chế độ TBCN bằng chế
độ XHCN, trong cuộc cách mạng đó giai cấp công nhân là người lãnh đạo và cùng với quần chúng nhân dân lao động khác xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
C/m XHCN = giành chính quyền + cải tạo XH
cũ và xây dựng XH mới
Trang 23- Theo nghĩa hẹp: Là một cuộc cách mạng chính trị, được kết thúc bằng việc giai cấp công nhân cùng với
nhân dân lao động giành được chính quyền, thiết lập nên nhà nước chuyên chính vô sản – Nhà nước của giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động.
C/m XHCN = Giành chính quyền
- Từ điển CNCS khoa học: cách mạng XHCN là cuộc
c/m do g/c công nhân lãnh đạo, là phương thức chuyển biến từ HTKT-XH TBCN sang HTKT-XH CSCN.
Trang 24Phong
kiến
T bản chủ nghĩa
Cộng sản chủ nghĩa
C/m DCTS
C/m XHCN
C/m
DCTS
Kiểu cũ: do giai cấp t sản lãnh
đạo Kiểu mới: do giai cấp công nhân lãnh đạo
Trang 25b Nguyên nhân
- Tất cả các cuộc CM diễn ra trong lịch sử đều bắt nguồn từ nhu cầu khách quan là nhằm giải phóng LLSX khỏi sự kiềm hãm của QHSX lỗi thời
- CM XHCN có nguyên nhân sâu xa là sự phát triển vượt trội của LLSX trong xã hội đương thời Khi QHSX TBCN không còn thích ứng với trình
độ phát triển của LLSX sẽ dẫn đến mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX
- Biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa gc
CN và gc TS ngày càng gay gắt
- Tất cả các cuộc CM diễn ra trong lịch sử đều bắt nguồn từ nhu cầu khách quan là nhằm giải phóng LLSX khỏi sự kiềm hãm của QHSX lỗi thời
- CM XHCN có nguyên nhân sâu xa là sự phát triển vượt trội của LLSX trong xã hội đương thời Khi QHSX TBCN không còn thích ứng với trình
độ phát triển của LLSX sẽ dẫn đến mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX
- Biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa gc
CN và gc TS ngày càng gay gắt
Trang 262 Mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Trang 27- Giai đoạn hai : là xóa bỏ chế độ người bóc lột người… tức là xây dựng thành công CNXH.
Trang 28Đặng Văn Thanh
Cách mạng Xã hội chủ nghĩa
Giai đoạn 1
Giành chính quyền
Giai đoạn 2 Xây dựng CNXH
Kinh tế chính trị Văn hóaT t ởng
+ Phong trào CM, phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân ngày càng lớn mạnh.
- Ngoài n ớc: PTCN các
n ớc trên thế giới ủng hộ
Trang 29đạo cách mạng.
G/c nông dân là động lực quan trọng của cách mạng XHCN.
Đội ngũ trí thức tham gia vào c/m XHCN là một trong những lực l ợng có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cách mạng.
Các lực l ợng tiến bộ khác trong xã hội liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành một
động lực tổng hợp của c/m XHCN.
Trang 30c
c Nội dung
Trên lĩnh vực chính trị Trên lĩnh vực kinh tế
Trên lĩnh vực văn hóa
Trang 32- Trên lĩnh vực kinh tế:
+ Phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động
+ Xây dựng chế độ sở hữu XHCN về TLSX bằng những hình thức thích hợp.
+ Tạo cơ sở vật chất và môi trường kinh tế thuận lợi cho CNXH.
Trang 33- Trên lĩnh vực văn hóa:
+ Sáng tạo ra những giá trị văn hóa, tinh thần.+ Kế thừa và nâng cao các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, tiếp thu các giá trị văn hóa tiên tiến của thời đại
+Xây dựng từng bước thế giới quan và nhân sinh quan mới
+ Xây dựng con người mới
Trang 343 Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong CMXH
a. - Tính tất yếu và cơ sở khách quan của liên
minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong CMXH.
b. - Nội dung và nguyên tắc cơ bản của liên
minh giữa GCCN với GCND và các tầng lớp
LĐ khác trong CMXH.
Trang 35a.a Tính tất yếu và cơ sở khách quan của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các
tầng lớp lao động khác trong CMXH
- - Nhằm giữ được chính quyền, nhà nước
- - Thực hiện mục tiêu của CNXH
- Cùng bị bóc lột và bị thống trị
- Hai ngành sản xuất chính: công nghiệp và nông
nghiệp có quan hệ mật thiết với nhau
- Là lực lượng chính trị trong sự nghiệp xây dựng
& bảo vệ tổ quốc
Trang 36b Nội dung và nguyên tắc cơ bản của liên minh giữa
GCCN với GCND và các tầng lớp LĐ khác trong CMXH
Trang 37+ Từng bước đưa nông dân vào hợp tác xã.
Trang 38- Về văn hóa – tư tưởng:
+ Phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ văn hóa.
+ Xây dựng nền văn hóa nhân văn.
+ Phải có trình độ văn hóa, hiểu biết chính sách, pháp luật.
Trang 39- Đảm bảo vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân trong khối liên minh công – nông.
- Đảm bảo nguyên tắc tự nguyện
- Kết hợp đúng đắn các lợi ích của
GCCN và GCND.
* Nguyên tắc
Trang 40III HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
CỘNG SẢN CHỦ NGHĨA
1 Xu hướng tất yếu của sự xuất hiện
hình thái kinh tế - xã hội CSCN
2 Các giai đoạn phát triển của hình
thái kinh tế - xã hội CSCN
Trang 41Thêi gian
HTKTXH ChiÕm hữu n« lÖ
HTKTXH Phong kiÕn
HTKTXH T b¶n chñ nghÜa
HTKTXH Céng s¶n chñ nghÜa
1 Xu hướng tất yếu của
sự xuất hiện hình thái kinh tế - xã hội CSCN
Trang 42- Khái niệm hình thái kinh tế – xã hội CSCN: + Là một hình thái dựa trên chế độ công hữu
về tư liệu sản xuất chủ yếu.
+ Là hình thái mà sự phát triển toàn diện, không hạn chế của mỗi người đang trở thành mục đích trực tiếp của sự phát triển của nó
(Từ điển CNCS khoa học, trang 76)
1 Xu hướng tất yếu của sự xuất hiện
hình thái kinh tế - xã hội CSCN
Trang 43+ Mâu thuẫn giữa sự phát triển của CNTB với sự bần cùng của người lao động.
+ Mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX TBCN.
+ Mâu thuẫn giữa GCCN và GCTS trở nên quyết liệt.
+ GCCN có chính Đảng lãnh đạo và có thời
cơ cách mạng.
1 Xu hướng tất yếu của sự xuất hiện
hình thái kinh tế - xã hội CSCN
Trang 442 Các giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế - xã hội CSCN
C Mac, V.I Lênin chia hình thái kinh tế - xã hội CSCN thành mấy giai đoạn? Phân tích một số nét khái quát những giai đoạn đó?
C Mac, V.I Lênin chia hình thái kinh tế - xã hội CSCN thành mấy giai đoạn? Phân tích một số nét khái quát những giai đoạn đó?
Trang 45- Sơ đồ biểu diễn quan
Giai đoạn thấp (CNXH) = Thời kỳ quá độ
lên CNCS
t
Trang 46 Tư tưởng của Lênin trong tác phẩm “Chủ nghĩa
Mác về vấn đề nhà nước” Lênin cho rằng hình
thái kinh tế - xã hội CSCN chia thành 3 giai đoạn: I- Những cơn đau đẻ kéo dài và đau đớn.
II- Giai đoạn thấp.
III- Giai đoạn đoạn cao.
Lênin nhấn mạnh: cần phải có một TKQĐ từ
CNTB lên CNXH
Trang 47TKQĐ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội, bắt đầu từ khi GCCN và nhân dân lao động giành được chính quyền nhà nước cho đến khi CNXH tạo ra được những cơ sở của chính mình trên các lĩnh vực đời sống xã hội.
Trang 48- Sơ đồ biểu diễn quan
điểm phân kỳ của Lênin Hỡnh thỏi kinh tế xó hội
Trang 49- Tính tất yếu của thời kỳ quá độ từ TBCN lên XHCN:
+ Bản chất của CNTB và CNXH khác nhau.
+ CNXH được xây dựng trên nền sản xuất đại công nghiệp hiện đại
+ Phải có thời gian để xây dựng quan
Trang 50- Đặc điểm và thực chất của thời kỳ này
Đặc điểm
nổi bật Những nhân tố
cũ và mới tồn
tại đan xen và đấu
tranh với nhau
Văn húa tư tưởng:
tồn tại nhiều loại văn húa
tư tưởng khỏc nhau
CụThể
Trang 51- Nội dung của thời kỳ quá độ lên CNXH
+ Kinh tế: Sắp xếp lại LLSX hiện có, cải tạo QHSX cũ, xây dựng QHSX mới và tiến hành công nghiệp hóa
+ Chính trị: Tiến hành cuộc đấu tranh chống lại thế lực thù địch, củng cố nhà nước và nền dân chủ XHCN, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
khoa học và cách mạng của CN MLN, khắc phục tư tưởng tiêu cực và xây dựng nền văn hóa mới.
+ Xã hội: Khắc phục tệ nạn do xã hội cũ để lại, khắc phục sự chênh lệch phát triển.
Trang 52b Xã hội xã hội chủ nghĩa
- Cơ sở vật chất của CNXH là nền sản xuất đại công nghiệp
- Xóa bỏ chế độ tư hữu, thiết lập chế độ công hữu
về tư liệu sản xuất
- Tạo ra cách tổ chức và kỷ luật mới
- Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động
- Nhà nước mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc
-- Thực hiện giải phóng con người
Trang 53Cơ sở phương pháp luận nhận thức về CNXH
- Xã hội XHCN không phải là một chế độ xã hội trái ngược với CNTB mà phải là một chế độ xã hội phủ định biện chứng CNTB: kế thừa những mặt tích cực tiến bộ của CNTB; phủ định những mặt hạn chế của nó
- Xã hội XHCN là một chế độ xã hội phát triển hơn CNTB: giàu có và tốt đẹp hơn CNTB
- Xã hội XHCN là một chế độ xã hội khác về chất so với CNTB trên cả ba lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội
Trang 55so với CNTB suy cho đến cùng là ở năng suất lao động CNTB đã chiến thắng chế độ Phong kiến bằng năng suất lao động CNXH muốn chiến thắng CNTB phải đưa ra được một kiểu tổ chức xã hội về lao động có năng suất cao hơn so với CNTB Đó mới là cái đảm bảo chắc chắn cho thắng lợi của chúng ta.
Trang 56c Giai đoạn cao của hình thái kinh tế - xã hội
cộng sản chủ nghĩa
- - Kinh tế: LLSX phát triển mạnh mẽ; làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu
- - Xã hội: Trình độ xã hội được nâng cao, con người có điều kiện phát triển, không có sự khác biệt, dân chủ không còn, nhà nước, pháp luật bị tiêu vong và con người được giải phóng hoàn toàn