GIAI ĐOẠN PHÔI NANG Ngày thứ 4: phôi dâu trong buồng TC, vùi trong chất dịch niêm mạc tử cung tiết ra Chất dịch thấm qua màng trong suốt và tích tụ giữa các phôi bào dưới dạng túi nh
Trang 1PHÔI THAI HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 24.Trình bày được sự hình thành và phát triển của phôi nang.
5.Trình bày được sự hình thành và phát triển của phôi vị.
6 Kể tên được nguồn gốc của các mô và cơ quan.
7 Mô tả được sự hình thành và phát triển của rau thai.
8 Phân biệt được các trường hợp đa thai cùng trứng và khác trứng
Trang 3VỊ TRÍ MÔN HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA ĐH Y HÀ NÔI
Trang 4LÀ KIẾN THỨC CƠ SỞ CHO CÁC CHUYÊN NGÀNH KHÁC
Trang 6PHÔI THAI HỌC ĐẠI CƯƠNG
Sự tạo giao tử
Thời kỳ tiền phôi: Từ khi thụ tinh đến khi hình thành phôi hai lá
(Tuần thứ nhất, tuần thứ hai)
Thời kỳ phôi (tuần thứ 3 đến thứ 8)
Thời kỳ thai (Tuần thứ 9 đến khi trẻ ra đời)
Trang 7THỜI KỲ TiỀN PHÔI
Từ thụ tinh đến khi hình thành
đĩa phôi hai lá (Tuần thứ nhất, tuần thứ hai)
Trang 8SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI TRONG TUẦN LỄ THỨ NHẤT
1 Quá trình thụ tinh
2 Giai đoạn phân chia trứng thụ tinh
3 Giai đoạn phôi nang
Trang 9I Quá trình thụ tinh
1.1 Khái niệm:
• Hiện tượng đơn thụ tinh
Trang 10I Quá trình thụ tinh
1.2 Noãn và tinh trùng trước khi thụ tinh
Noãn trước khi thụ tinh:
di chuyển của luồng dịch
lay chuyển của lông chuyển ở biểu mô vòi trứng
Sự co bóp của lớp cơ trơn vòi trứng
Trang 11I Quá trình thụ tinh
1.2 Noãn và tinh trùng trước khi thụ tinh
Tinh trùng trước khi thụ tinh:
◦Năng lực hóa tinh trùng (capacitation):
Vị trí: trong đường sinh dục nữ
Loại bỏ glycoprotein, protein che phủ túi cực đầu
Chuẩn bị: giải phóng enzym trong túi cực đầu giúp tinh trùng qua màng trong suốt
◦Vận chuyển tinh trùng trong đường sinh dục nữ
Tự chuyển động nhờ có đuôi
Sự co bóp tầng cơ của đường sinh dục nữ
Trang 12I Quá trình thụ tinh
1.3 Sự thụ tinh
Vị trí: bóng của vòi trứng
6 hiện tượng:
1. Tinh trùng vượt qua lớp tế bào nang
2. Tinh trùng vượt qua màng trong suốt
3. Sự hòa màng bào tương của noãn và tinh trùng
4. Noãn bào 2 hoàn thành quá trình giảm phân và hình thành tiền
nhân cái
5. Sự hình thành tiền nhân đực
6. Sự hòa nhập của 2 tiền nhân, tạo thành hợp tử
Trang 136 hiện tượng của sự thụ tinh
1.3.1.Tinh trùng vượt qua lớp tế bào nang
• Enzym hyaluronidase do tinh trùng tiết phá hủy thế liên kết giữa các lớp
tế bào nang
vòi trứng tiết
Trang 146 hiện tượng của sự thụ tinh
1.3.2 Tinh trùng vượt qua màng trong suốt
Tinh trùng gắn vào bề mặt màng trong suốt:
◦Noãn: receptor tinh trùng
◦Tinh trùng: protein gắn noãn
Đặc hiệu cho loài
Phản ứng túi cực đầu
◦Màng ngoài túi cực đầu hòa nhập màng bào tương tinh trùng và tạo các túi lai, để lộ lá trong túi cực đầu
◦Giải phóng: esterase, proacrosin, neuraminidase…
◦Màng trong suốt bị tiêu đường hầm: tinh trùng tiếp xúc với màng bào tương noãn
Trang 156 hiện tượng của sự thụ tinh
1.3.2 Tinh trùng vượt qua màng trong suốt
Phản ứng vỏ và phản ứng màng trong suốt
◦Hạt vỏ: phía trong màng bào tương noãn, chứa các enzym thủy phân
Trang 166 hiện tượng của sự thụ tinh
1.3.3 Sự hòa màng bào tương của noãn và tinh trùng
Màng tinh trùng và noãn hòa vào nhau
Nhân và đuôi tinh trùng lọt hoàn toàn vào bào tương noãn
Màng tinh trùng nằm lại ngoài noãn
Trang 176 hiện tượng của sự thụ tinh
1.3.4 Noãn bào 2 hoàn thành giảm phân và hình thành tiền nhân cái
Khi tinh trùng lọt vào bào tương noãn
Noãn bào 2 hoàn thành giảm phân 2: noãn chín + cực cầu 2
Nhân của noãn chín: tiền nhân cái
1.3.5 Sự hình thành tiền nhân đực
Nhân tinh trùng to lên: tiền nhân đực
Đuôi tiêu đi
Tiến về phía tiền nhân
cái, 2 tiền nhân cùng tự
nhân đôi DNA
Trang 186 hiện tượng của sự thụ tinh
1.3.6 Sự hòa nhập của 2 tiền nhân, tạo hợp tử
Hoàn tất quá trình nhân đôi DNA
Màng tiền nhân tiêu biến
Thoi vô sắc xuất hiện
NST xếp trên mặt phẳng xích đạo thoi vô sắc, chuẩn bị cho lần phân chia đầu
Trang 19Kích thích noãn hoàn tất quá trình giảm phân
Khởi động phân cắt phôi
Trang 20I Quá trình thụ tinh
5 Những yếu tố ảnh hưởng đến thụ tinh
Số lượng tinh trùng mỗi lần giao hợp
Tỷ lệ tinh trùng bất thường
Khả năng chuyển động của tinh trùng
Thời điểm tinh trùng và noãn gặp nhau
Trang 21Giá trị tối thiểu của tinh dịch đồ theo WHO 2010
Thời gian ly giải: 15-60 phút
Trang 22II.Giai đoạn phân chia trứng thụ tinh
Sự phân cắt (cleavage) là sự phân chia liên tiếp
của hợp tử nhưng không kèm theo sự gia tăng kích thước hợp tử
Thời điểm: 30 giờ sau thụ tinh, liên tục khi phôi di chuyển từ 1/3 ngoài vòi tử cung vào buồng tử cung
Kết quả: phôi dâu, phôi nang
Trang 23II Giai đoạn phân chia trứng thụ tinh
Kết quả của sự phân cắt
1 hợp tử các tế bào con (nguyên bào phôi)
Sau 4 ngày: 16-32 tế bào; ≥32 tế bào: phôi dâu
Phôi dâu có kích thước bằng hợp tử lúc thụ tinh
Tế bào của phôi dâu tách 2 loại:
◦Phôi bào (khối tế bào bên trong) Phôi, các màng gắn chặt với phôi
◦Nguyên bào nuôi (lớp tế bào bên ngoài) Rau và các cấu trúc liên quan
Trang 24III GIAI ĐOẠN PHÔI NANG
Ngày thứ 4: phôi dâu trong buồng TC, vùi trong chất dịch niêm mạc
tử cung tiết ra
Chất dịch thấm qua màng trong suốt và tích tụ giữa các phôi bào dưới dạng túi nhỏ
Các túi sát nhập
Màng trong suốt thoái
hoá
Khoang phôi nang
Nguy ên bào nuôi
Trang 25III GIAI ĐOẠN PHÔI NANG
Khối tế bào bên trong: thành 1 khối đặc hẳn về 1 phía của
khoang (cúc phôi) phôi, thai
Lớp tế bào bên ngoài: tái tổ chức thành biểu mô lát đơn (lá
nuôi) Rau thuộc con
Phôi nang:
◦Cực phôi: có chứa cúc phôi
◦Cực đối phôi: cực đối diện Mầm phôi Cực phôi
Màng trong suốt thoái hoá
Khoang phôi nang
Nguy ên bào nuôi
Trang 28III GIAI ĐOẠN PHÔI NANG
Ngày thứ 5:
Ngày thứ 6: phôi nang dính vào biểu mô của niêm mạc tử cung
để bắt đầu giai đoạn
Tua vòi trứng
Trang 29SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI TRONG TUẦN LỄ THỨ HAI
1 Sự làm tổ
2. Sự tạo đĩa phôi lưỡng bì
Trang 30I SỰ LÀM TỔ
• Quá trình phôi tự vùi mình vào lớp chức năng của nội mạc tử cung mẹ để tiếp tục phát triển
• Thời điểm: Khoảng ngày thứ 6 - 7 sau thụ tinh (ngày thứ 21 của chu kỳ kinh):
• Nội mạc tử cung đang ở kỳ trước kinh (hay kỳ chế tiết)
• Phôi đang ở giai đoạn phôi nang
Trang 31 Tế bào liên kết Tế bào rụng
Mao mạch trương to tăng
tính thấm lớp đệm bị phù nề
Trang 32I SỰ LÀM TỔ
Phôi thoát màng (ngày thứ 5)
Phần nguyên bào nuôi tiếp xúc với niêm mạc tử cung biệt hóa:
◦Lớp trong: Lá nuôi tế bào
◦Lớp ngoài: Lá nuôi hợp bào
Cực phôi: Lá nuôi hợp bào phát triển mạnh, tiết enzym tiêu hủy niêm mạc tử cung, đào một hố lõm để trứng lọt vào
Lá nuôi có xu hướng phát triển về phía các mạch máu trong niêm mạc tử cung mẹ
Trang 34I SỰ LÀM TỔ
Ngày thứ 11: Phôi nằm hoàn toàn trong nội mạc tử cung
Nút làm tổ được biểu mô hóa
Các mao mạch lớp đệm xung huyết mao mạch kiểu xoang
Lá nuôi hợp bào xuyên thủng mao mạch máu mẹ tràn vào các hốchồ máu Tuần hoàn máu tử cung – rau nguyên phát
Trang 35I SỰ LÀM TỔ
Vị trí làm tổ
Làm tổ gần lỗ trong tử cung rau tiền đạo
Làm tổ khoang bụng (hay ở túi cùng Douglas), trên mặt buồng trứng, trong vòi trứng (hay gặp) Chửa ngoài tử cung phôi chết/ mẹ hay xuất huyết nghiêm trọng
Trang 36II SỰ TẠO ĐĨA PHÔI LƯỠNG BÌ
2.1 Sự tạo thượng bì phôi và hạ bì phôi
◦Lớp hướng về khoang phôi nang: lá hạ bì phôi
◦Lớp kia: lá thượng bì phôi
2.2 Sự tạo khoang ối:
Ngày thứ 8: Lá thượng bì xuất hiện những khe chứa dịch hợp nhất khoang ối
Trang 37II SỰ TẠO ĐĨA PHÔI LƯỠNG BÌ
2.3 Sự tạo túi noãn hoàng nguyên phát và túi noãn hoàng thứ phát
Ngày thứ 9: các tế bào hạ bì phôi di chuyển vào mặt trong của lá nuôi
tế bào màng Heuser túi noãn hoàng nguyên phát
Ngày thứ 12: Dòng tế bào thứ 2 từ hạ bì túi noãn hoàng thứ phát
Túi noãn hoàng nguyên phát bị đẩy về phía đối phôi
Ngày thứ 13: túi noãn hoàng chính thức
Trang 38II SỰ TẠO ĐĨA PHÔI LƯỠNG BÌ
2.4 Sự tạo ra khoang ngoài phôi và trung bì ngoài phôi
Khi túi noãn hoàng nguyên phát vừa tạo ra, giữa màng Heuser và
lá nuôi tế bào: lớp mô lưới không tế bào- Chất nhầy lưới ngoài phôi
Bên trong xuất hiện những túi dịch nhỏ sát nhập tạo thành
khoang ngoài phôi (khoang đệm)
Trang 39II SỰ TẠO ĐĨA PHÔI LƯỠNG BÌ
2.4 Sự tạo ra khoang ngoài phôi và trung bì ngoài phôi
Trung bì ngoài phôi do tế bào thượng bì di chuyển ra ngoài tạo 2 lớp
Lan rộng về phía buồng ối chen giữa màng ối và lá nuôi tế bào
Trang 40II SỰ TẠO ĐĨA PHÔI LƯỠNG BÌ
2.4 Sự tạo khoang ngoài phôi và trung bì ngoài phôi
Trung bì ngoài phôi phủ mặt ngoài noãn hoàng: Trung bì noãn hoàng
Phủ mặt ngoài màng ối: trung bì màng ối
Lợp mặt trong lá nuôi: Trung bì lá nuôi
Trung bì ngoài phôi chỗ nối với lá nuôi: Cuống phôi
Trang 41CUỐI TUẦN THỨ HAI
Phôi được treo lơ lửng trong khoang ngoài phôi bởi cuống phôi
Thành của khoang ngoài phôi:
Màng đệm
Trang 42THỜI KỲ PHÔI
(Từ tuần thứ 3 đến tuần thứ 8)
Trang 43SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI TRONG TUẦN LỄ THỨ BA
Sự kiện đặc trưng nhất: Tạo phôi vị
Tạo phôi vị là sự biến đổi từ đĩa phôi 2 lá thành đĩa phôi 3 lá; thiết lập trục đầu- đuôi và tính đối xứng hai bên cơ thể phôi.
Trong quá trình tạo phôi vị , những nhóm tế bào di chuyển đến những
vị trí xác định, biệt hóa và hình thành các cơ quan
Trang 44I SỰ XUẤT HIỆN CỦA ĐƯỜNG NGUYÊN THỦY
Thời điểm: ngày thứ 15
Vị trí: mặt lưng thượng bì phía đuôi phôi
Trang 45II SỰ TẠO THÀNH NỘI BÌ, TRUNG BÌ VÀ NGOẠI BÌ
Trong nút nguyên thủy, 2 bên đường nguyên thủy, các tế bào thượng bì phôi tách ra, di cư xen giữa thượng bì và hạ bì đã hình thành 2 lớp tế bào mới:
◦Nội bì trong phôi (thay hạ bì)
◦Trung bì trong phôi
Những tế bào còn lại của thượng bì gọi là Ngoại bì
Trang 46II SỰ HÌNH THÀNH NỘI BÌ, TRUNG BÌ VÀ NGOẠI BÌ
Trung bì trong phôi
Trang 47KẾT QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH TẠO PHÔI VỊ
Cả ba lá phôi (ngoại bì, trung bì, nội bì) đều có nguồn gốc từ thượng bì phôi
Trang 48III Sự hình thành và vai trò của dây sống
Nút Hensen: trung bì di chuyển thụt xuống phía dưới, di cư theo đường giữa ra phía trước đầu phôi tấm dày đặc: Tấm trước dây sống
Ống dây sống: ống kín ở đầu trước, ngay sau tấm trước dây sống
Trang 49III Sự hình thành và vai trò của dây sống
Ngày thứ 18: Sàn ống dây sống sát nhập với nội bì phía dưới, tiêu đi
Đoạn còn lại ngày càng ngắn, tạo một ống tạm thời thông túi noãn
hoàng với khoang ối: ống thần kinh - ruột
Thành trên của dây sống: 1 dải tế bào hình máng mở vào túi noãn hoàng ở dưới, 2 bờ máng tiếp với nội bì
Trang 50 Tế bào bờ máng tăng sinh dây tế bào: dây sống
vĩnh viễn
Nội bì tăng sinh phủ kín trần túi noãn hoàng
Dây sống trở thành trục giữa của phôi, từ sát tấm
trước dây sống đến nút nguyên thủy
Dây sống là cơ quan có vai trò quan trọng:
III Sự hình thành và vai trò của dây sống
Trang 51IV Sự hình thành niệu nang
Ngày thứ 16, phía đuôi phôi, thành túi noãn hoàng nội bì hình thành
1 túi thừa nhỏ lan dần vào cuống phôi: túi thừa niệu- ruột/ niệu-
nang
Liên quan đến sự hình thành bàng quang
Sau khi bàng quang hình thành, niệu nang ống niệu – rốn
Trang 53V Sự phát triển của lá nuôi
Cuối tuần thứ 2: những cột lá nuôi tế bào xâm nhập vào các tua hình ngón
tay của lá nuôi hợp bào nhung mao đệm nguyên phát (gai rau bậc 1).
Trong tuần thứ 3: trung mô ngoài phôi của màng đệm xâm lấn vào các cột lá
nuôi tế bào của gai rau bậc 1 nhung mao đệm thứ phát (gai rau bậc 2).
Cuối tuần thứ 3: những tế bào trung mô trong trục của mỗi nhung mao bậc 2
biệt hoá thành các mao mạch máu nhung mao đệm vĩnh viễn (gai rau bậc
3).
Trang 54 Trong tuần thứ 3, khi trung bì được tạo ra, tạo phôi vị bắt đầu tạo ra
mầm của mô và cơ quan.
Các mầm này di chuyển, rời chỗ bằng cách di cư, tăng sinh, tách
ra, gấp lại, lồi lên, lõm xuống mầm nguyên phát phân chia mầm thứ phát biệt hóa mô tế bào đảm nhiệm những chức năng đặc biệt.
Các mầm phát sinh trực tiếp từ các lá phôi
Sự tạo mầm bắt đầu từ tuần thứ 4; kết thúc khi các cơ quan chính được đặt vào những vị trí nhất định
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI TRONG TUẦN LỄ THỨ TƯ
Trang 55I Biệt hóa của ngoại bì
Ngoại bì thần kinh
kinh (tách rời ngoại bì da)
Trang 56I Sự biệt hóa của ngoại bì
Ngoại bì bề mặt sẽ tạo nên biểu bì và các thành phần phụ thuộc da
Mào thần kinh:
ngoại bì thần kinh và ngoại bì bề mặt
Trang 57I Sự biệt hóa của ngoại bì
Ngoại bì là nguồn gốc của:
Trang 58II Sự biệt hóa của trung bì
Trung bì tạo:
Trang 592.1 Trung bì cận trục: tạo ra các đốt phôi (khúc nguyên thủy)
Ngày 20: xuất hiện cặp đốt phôi
2-3 đốt phôi hình thành/ ngày theo trục đuôi
đầu-Tuần thứ 5: 42-44 đốt phôi gồm 4 cặp đốt
chẩm, 8 cặp đốt cổ, 12 cặp đốt lưng, 5 cặp đốt thắt lưng, 5 cặp đốt cùng, 8-10 cặp đốt cụt
Mỗi cặp đốt phôi: thành trong và lưng tạo đốt da-cơ (tạo cơ vân và mlk dưới da) + thành
ngoài và bụng tạo trung mô phân tán di cư tới
dây sống tạo các nguyên cốt > cột sống
II Sự biệt hóa của trung bì
Trang 60II Sự biệt hóa của trung bì
2.2 Trung bì trung gian
Đầu phôi đốt thận; Đuôi phôi dải sinh thận:
Nguồn gốc hệ tiết niệu-sinh dục và tuyến vỏ thượng thận
Trang 61II Sự biệt hóa của trung bì
◦Mặt trên: trung biểu mô (phủ trên mặt khoang
mang bụng, khoang màng tim, khoang màng phổi)
◦ Mặt dưới: trung mô (mô liên kết, máu & mạch
máu)
Trang 62II Sự biệt hóa của trung bì
Trung bì là nguồn gốc của:
Trang 63III Biệt hóa của nội bì
Nội bì biệt hóa thành
◦Biểu mô tai giữa, xoang mặt, vòi Eustache
◦Biểu mô tuyến giáp, cận giáp, ức
◦Biểu mô đường hô hấp (từ họng phế nang)
◦Biểu mô ống tiêu hóa ( trừ miệng, hậu môn)
◦Biểu mô tuyến thành ống tiêu hóa, gan, tụy, tuyến nước bọt (trừ tuyến mang tai)
◦Biểu mô bàng quang, 1 phần âm đạo, toàn bộ niệu đạo nữ giới, niệu đạo nam giới (trừ niệu đạo dương vật)
Trang 65IV Sự khép phôi
Thời điểm: tuần thứ 4
Biến đổi phôi 3 lá thành phôi có cấu trúc không gian 3 chiều
Phôi khép là hậu quả của sự tăng trưởng không đồng đều giữa
các thành phần của phôi:
mạnh mẽ hơn so với túi noãn hoàng
Đĩa phôi phát triển vồng lên về phía khoang ối
Trang 66IV Sự khép phôi
phía bụng
diện tim nằm phía sau
giữa của phôi
phía bụng cuống phôi
có chữa niệu nang gần về
phía túi noãn hoàng đang
bị thu hẹp vào thân phôi
Trang 67IV Sự khép phôi
Kết quả:
đầu – đuôi khi mép phôi khép
noãn hoàng thu hẹp thành ống noãn hoàng
Lớp ngoài: ngoại bì bao bọc mặt ngoài toàn bộ phôi (trừ vùng rốn có túi noãn hoàng, cuống phôi)
Trung bì
Nội bì
Trang 68IV Sự khép phôi
Trang 69IV Sự khép phôi
Kết quả:
trung bì noãn hoàng và bao quanh ống noãn hoàng
ối
Trang 70 Tất cả những hệ cơ quan chủ yếu đều hình thành và phát triển
trong thời kỳ phôi.
Vào cuối thời kỳ phôi (Tuần thứ 8), phôi đã biểu hiện rõ là
phôi người
Trang 71SỰ PHÁT TRIỂN CÁC BỘ PHẬN PHỤ CỦA PHÔI THAI
2 Màng ối và khoang ối
3 Túi noãn hoàng, niệu nang và dây rốn
Trang 72Tiền nhân đực Tiền nhân cái
Hợp tử
Thoi vô sắc Chromosome
Màng tiền nhân tan
rã
Noãn bào II
Màng trong suốt
Cực cầu 1 Vòng tia
Thoi
vô sắc
Cực cầu 2
Trang 73Mạch máu
Mạch máu
Trang 76Túi noãn hoàng thoái hoá
Trang 78I Rau
1.1 Sự hình thành
◦Rau thuộc thai: Màng đệm có nhung mao
◦Rau thuộc mẹ: Màng rụng rau
Sự tạo rau từ phía con:
của phôi đều có gai rau
nhẵn hơn màng đệm nhẵn
Trang 79I Rau
1.1 Sự hình thành
Sự tạo rau từ phía con
thân tử cung phân nhánh rất nhiều lần từ thân chính
bào ở gai nhau bậc 3 thoái triển
dần Lúc này, mỗi nhánh của gai
nhau được cấu tạo bởi trục là mô
liên kết chứa mạch máu và bao
phủ bên ngoài là lớp lá nuôi hợp
bào,
Trang 80I Rau
1.1 Sự hình thành
Sự tạo rau từ phía mẹ
phần
Màng rụng rau: xen giữa phôi và cơ tử cung
Màng rụng trứng: xen giữa phôi
và khoang tử cung
Màng rụng tử cung: phần còn lại
Trang 81I Rau
1.1.Sự hình thành
Biến đổi của màng rụng rau
gian rau gai có kích thước không đồng đều
vách rau
Trang 82I Rau
1.1 Sự hình thành
Biến đổi của màng rụng rau
múi rau gồm vài gai rau gốc
và phần rau thuộc
con được neo giữ
do những nhung
mao bám (gai rau
bám): bám vào đĩa đáy /vách rau
Trang 83I Rau
1.1 Sự hình thành
Biến đổi của màng rụng tử cung
◦Phản ứng màng rụng: các tế bào liên kết tích trữ chất dinh dưỡng trương to tế bào rụng Lớp đặc