1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

phoi thai dai cuong ppsx

99 705 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 31,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIAI ĐOẠN PHÔI NANG Ngày thứ 4: phôi dâu trong buồng TC, vùi trong chất dịch niêm mạc tử cung tiết ra  Chất dịch thấm qua màng trong suốt và tích tụ giữa các phôi bào dưới dạng túi nh

Trang 1

PHÔI THAI HỌC ĐẠI CƯƠNG

Trang 2

4.Trình bày được sự hình thành và phát triển của phôi nang.

5.Trình bày được sự hình thành và phát triển của phôi vị.

6 Kể tên được nguồn gốc của các mô và cơ quan.

7 Mô tả được sự hình thành và phát triển của rau thai.

8 Phân biệt được các trường hợp đa thai cùng trứng và khác trứng

Trang 3

VỊ TRÍ MÔN HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA ĐH Y HÀ NÔI

Trang 4

LÀ KIẾN THỨC CƠ SỞ CHO CÁC CHUYÊN NGÀNH KHÁC

Trang 6

PHÔI THAI HỌC ĐẠI CƯƠNG

 Sự tạo giao tử

Thời kỳ tiền phôi: Từ khi thụ tinh đến khi hình thành phôi hai lá

(Tuần thứ nhất, tuần thứ hai)

Thời kỳ phôi (tuần thứ 3 đến thứ 8)

Thời kỳ thai (Tuần thứ 9 đến khi trẻ ra đời)

Trang 7

THỜI KỲ TiỀN PHÔI

Từ thụ tinh đến khi hình thành

đĩa phôi hai lá (Tuần thứ nhất, tuần thứ hai)

Trang 8

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI TRONG TUẦN LỄ THỨ NHẤT

1 Quá trình thụ tinh

2 Giai đoạn phân chia trứng thụ tinh

3 Giai đoạn phôi nang

Trang 9

I Quá trình thụ tinh

1.1 Khái niệm:

Hiện tượng đơn thụ tinh

Trang 10

I Quá trình thụ tinh

1.2 Noãn và tinh trùng trước khi thụ tinh

Noãn trước khi thụ tinh:

 di chuyển của luồng dịch

 lay chuyển của lông chuyển ở biểu mô vòi trứng

 Sự co bóp của lớp cơ trơn vòi trứng

Trang 11

I Quá trình thụ tinh

1.2 Noãn và tinh trùng trước khi thụ tinh

Tinh trùng trước khi thụ tinh:

Năng lực hóa tinh trùng (capacitation):

 Vị trí: trong đường sinh dục nữ

 Loại bỏ glycoprotein, protein che phủ túi cực đầu

 Chuẩn bị: giải phóng enzym trong túi cực đầu giúp tinh trùng qua màng trong suốt

Vận chuyển tinh trùng trong đường sinh dục nữ

 Tự chuyển động nhờ có đuôi

 Sự co bóp tầng cơ của đường sinh dục nữ

Trang 12

I Quá trình thụ tinh

1.3 Sự thụ tinh

 Vị trí: bóng của vòi trứng

 6 hiện tượng:

1. Tinh trùng vượt qua lớp tế bào nang

2. Tinh trùng vượt qua màng trong suốt

3. Sự hòa màng bào tương của noãn và tinh trùng

4. Noãn bào 2 hoàn thành quá trình giảm phân và hình thành tiền

nhân cái

5. Sự hình thành tiền nhân đực

6. Sự hòa nhập của 2 tiền nhân, tạo thành hợp tử

Trang 13

6 hiện tượng của sự thụ tinh

1.3.1.Tinh trùng vượt qua lớp tế bào nang

Enzym hyaluronidase do tinh trùng tiết phá hủy thế liên kết giữa các lớp

tế bào nang

vòi trứng tiết

Trang 14

6 hiện tượng của sự thụ tinh

1.3.2 Tinh trùng vượt qua màng trong suốt

Tinh trùng gắn vào bề mặt màng trong suốt:

Noãn: receptor tinh trùng

Tinh trùng: protein gắn noãn

Đặc hiệu cho loài

Phản ứng túi cực đầu

◦Màng ngoài túi cực đầu hòa nhập màng bào tương tinh trùng và tạo các túi lai, để lộ lá trong túi cực đầu

Giải phóng: esterase, proacrosin, neuraminidase…

◦Màng trong suốt bị tiêu đường hầm: tinh trùng tiếp xúc với màng bào tương noãn

Trang 15

6 hiện tượng của sự thụ tinh

1.3.2 Tinh trùng vượt qua màng trong suốt

Phản ứng vỏ và phản ứng màng trong suốt

Hạt vỏ: phía trong màng bào tương noãn, chứa các enzym thủy phân

Trang 16

6 hiện tượng của sự thụ tinh

1.3.3 Sự hòa màng bào tương của noãn và tinh trùng

 Màng tinh trùng và noãn hòa vào nhau

 Nhân và đuôi tinh trùng lọt hoàn toàn vào bào tương noãn

 Màng tinh trùng nằm lại ngoài noãn

Trang 17

6 hiện tượng của sự thụ tinh

1.3.4 Noãn bào 2 hoàn thành giảm phân và hình thành tiền nhân cái

 Khi tinh trùng lọt vào bào tương noãn

 Noãn bào 2 hoàn thành giảm phân 2: noãn chín + cực cầu 2

Nhân của noãn chín: tiền nhân cái

1.3.5 Sự hình thành tiền nhân đực

Nhân tinh trùng to lên: tiền nhân đực

 Đuôi tiêu đi

 Tiến về phía tiền nhân

cái, 2 tiền nhân cùng tự

nhân đôi DNA

Trang 18

6 hiện tượng của sự thụ tinh

1.3.6 Sự hòa nhập của 2 tiền nhân, tạo hợp tử

 Hoàn tất quá trình nhân đôi DNA

 Màng tiền nhân tiêu biến

 Thoi vô sắc xuất hiện

 NST xếp trên mặt phẳng xích đạo thoi vô sắc, chuẩn bị cho lần phân chia đầu

Trang 19

Kích thích noãn hoàn tất quá trình giảm phân

Khởi động phân cắt phôi

Trang 20

I Quá trình thụ tinh

5 Những yếu tố ảnh hưởng đến thụ tinh

 Số lượng tinh trùng mỗi lần giao hợp

 Tỷ lệ tinh trùng bất thường

 Khả năng chuyển động của tinh trùng

 Thời điểm tinh trùng và noãn gặp nhau

Trang 21

Giá trị tối thiểu của tinh dịch đồ theo WHO 2010

Thời gian ly giải: 15-60 phút

Trang 22

II.Giai đoạn phân chia trứng thụ tinh

 Sự phân cắt (cleavage) là sự phân chia liên tiếp

của hợp tử nhưng không kèm theo sự gia tăng kích thước hợp tử

 Thời điểm: 30 giờ sau thụ tinh, liên tục khi phôi di chuyển từ 1/3 ngoài vòi tử cung vào buồng tử cung

 Kết quả: phôi dâu, phôi nang

Trang 23

II Giai đoạn phân chia trứng thụ tinh

Kết quả của sự phân cắt

 1 hợp tử  các tế bào con (nguyên bào phôi)

 Sau 4 ngày: 16-32 tế bào; ≥32 tế bào: phôi dâu

Phôi dâu có kích thước bằng hợp tử lúc thụ tinh

 Tế bào của phôi dâu tách 2 loại:

Phôi bào (khối tế bào bên trong)  Phôi, các màng gắn chặt với phôi

Nguyên bào nuôi (lớp tế bào bên ngoài) Rau và các cấu trúc liên quan

Trang 24

III GIAI ĐOẠN PHÔI NANG

Ngày thứ 4: phôi dâu trong buồng TC, vùi trong chất dịch niêm mạc

tử cung tiết ra

 Chất dịch thấm qua màng trong suốt và tích tụ giữa các phôi bào dưới dạng túi nhỏ

 Các túi sát nhập

Màng trong suốt thoái

hoá

Khoang phôi nang

Nguy ên bào nuôi

Trang 25

III GIAI ĐOẠN PHÔI NANG

Khối tế bào bên trong: thành 1 khối đặc hẳn về 1 phía của

khoang (cúc phôi)  phôi, thai

Lớp tế bào bên ngoài: tái tổ chức thành biểu mô lát đơn (lá

nuôi)  Rau thuộc con

 Phôi nang:

Cực phôi: có chứa cúc phôi

Cực đối phôi: cực đối diện Mầm phôi Cực phôi

Màng trong suốt thoái hoá

Khoang phôi nang

Nguy ên bào nuôi

Trang 28

III GIAI ĐOẠN PHÔI NANG

Ngày thứ 5:

Ngày thứ 6: phôi nang dính vào biểu mô của niêm mạc tử cung

để bắt đầu giai đoạn

Tua vòi trứng

Trang 29

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI TRONG TUẦN LỄ THỨ HAI

1 Sự làm tổ

2. Sự tạo đĩa phôi lưỡng bì

Trang 30

I SỰ LÀM TỔ

• Quá trình phôi tự vùi mình vào lớp chức năng của nội mạc tử cung mẹ để tiếp tục phát triển

Thời điểm: Khoảng ngày thứ 6 - 7 sau thụ tinh (ngày thứ 21 của chu kỳ kinh):

Nội mạc tử cung đang ở kỳ trước kinh (hay kỳ chế tiết)

Phôi đang ở giai đoạn phôi nang

Trang 31

 Tế bào liên kết  Tế bào rụng

 Mao mạch trương to tăng

tính thấm lớp đệm bị phù nề

Trang 32

I SỰ LÀM TỔ

Phôi thoát màng (ngày thứ 5)

Phần nguyên bào nuôi tiếp xúc với niêm mạc tử cung biệt hóa:

Lớp trong: Lá nuôi tế bào

Lớp ngoài: Lá nuôi hợp bào

Cực phôi: Lá nuôi hợp bào phát triển mạnh, tiết enzym tiêu hủy niêm mạc tử cung, đào một hố lõm để trứng lọt vào

Lá nuôi có xu hướng phát triển về phía các mạch máu trong niêm mạc tử cung mẹ

Trang 34

I SỰ LÀM TỔ

Ngày thứ 11: Phôi nằm hoàn toàn trong nội mạc tử cung

Nút làm tổ được biểu mô hóa

 Các mao mạch lớp đệm xung huyết mao mạch kiểu xoang

 Lá nuôi hợp bào xuyên thủng mao mạch máu mẹ tràn vào các hốchồ máu Tuần hoàn máu tử cung – rau nguyên phát

Trang 35

I SỰ LÀM TỔ

 Vị trí làm tổ

 Làm tổ gần lỗ trong tử cung rau tiền đạo

 Làm tổ khoang bụng (hay ở túi cùng Douglas), trên mặt buồng trứng, trong vòi trứng (hay gặp) Chửa ngoài tử cung  phôi chết/ mẹ hay xuất huyết nghiêm trọng

Trang 36

II SỰ TẠO ĐĨA PHÔI LƯỠNG BÌ

2.1 Sự tạo thượng bì phôi và hạ bì phôi

Lớp hướng về khoang phôi nang: lá hạ bì phôi

Lớp kia: lá thượng bì phôi

2.2 Sự tạo khoang ối:

Ngày thứ 8: Lá thượng bì xuất hiện những khe chứa dịch hợp nhất  khoang ối

Trang 37

II SỰ TẠO ĐĨA PHÔI LƯỠNG BÌ

2.3 Sự tạo túi noãn hoàng nguyên phát và túi noãn hoàng thứ phát

Ngày thứ 9: các tế bào hạ bì phôi di chuyển vào mặt trong của lá nuôi

tế bào màng Heuser túi noãn hoàng nguyên phát

Ngày thứ 12: Dòng tế bào thứ 2 từ hạ bì  túi noãn hoàng thứ phát

 Túi noãn hoàng nguyên phát bị đẩy về phía đối phôi

Ngày thứ 13: túi noãn hoàng chính thức

Trang 38

II SỰ TẠO ĐĨA PHÔI LƯỠNG BÌ

2.4 Sự tạo ra khoang ngoài phôi và trung bì ngoài phôi

 Khi túi noãn hoàng nguyên phát vừa tạo ra, giữa màng Heuser và

lá nuôi tế bào: lớp mô lưới không tế bào- Chất nhầy lưới ngoài phôi

 Bên trong xuất hiện những túi dịch nhỏ sát nhập tạo thành

khoang ngoài phôi (khoang đệm)

Trang 39

II SỰ TẠO ĐĨA PHÔI LƯỠNG BÌ

2.4 Sự tạo ra khoang ngoài phôi và trung bì ngoài phôi

 Trung bì ngoài phôi do tế bào thượng bì di chuyển ra ngoài tạo 2 lớp

 Lan rộng về phía buồng ối chen giữa màng ối và lá nuôi tế bào

Trang 40

II SỰ TẠO ĐĨA PHÔI LƯỠNG BÌ

2.4 Sự tạo khoang ngoài phôi và trung bì ngoài phôi

Trung bì ngoài phôi phủ mặt ngoài noãn hoàng: Trung bì noãn hoàng

Phủ mặt ngoài màng ối: trung bì màng ối

Lợp mặt trong lá nuôi: Trung bì lá nuôi

Trung bì ngoài phôi chỗ nối với lá nuôi: Cuống phôi

Trang 41

CUỐI TUẦN THỨ HAI

Phôi được treo lơ lửng trong khoang ngoài phôi bởi cuống phôi

 Thành của khoang ngoài phôi:

 Màng đệm

Trang 42

THỜI KỲ PHÔI

(Từ tuần thứ 3 đến tuần thứ 8)

Trang 43

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI TRONG TUẦN LỄ THỨ BA

 Sự kiện đặc trưng nhất: Tạo phôi vị

Tạo phôi vị là sự biến đổi từ đĩa phôi 2 lá thành đĩa phôi 3 lá; thiết lập trục đầu- đuôi và tính đối xứng hai bên cơ thể phôi.

 Trong quá trình tạo phôi vị , những nhóm tế bào di chuyển đến những

vị trí xác định, biệt hóa và hình thành các cơ quan

Trang 44

I SỰ XUẤT HIỆN CỦA ĐƯỜNG NGUYÊN THỦY

 Thời điểm: ngày thứ 15

 Vị trí: mặt lưng thượng bì phía đuôi phôi

Trang 45

II SỰ TẠO THÀNH NỘI BÌ, TRUNG BÌ VÀ NGOẠI BÌ

 Trong nút nguyên thủy, 2 bên đường nguyên thủy, các tế bào thượng bì phôi tách ra, di cư xen giữa thượng bì và hạ bì đã hình thành 2 lớp tế bào mới:

Nội bì trong phôi (thay hạ bì)

Trung bì trong phôi

Những tế bào còn lại của thượng bì gọi là Ngoại bì

Trang 46

II SỰ HÌNH THÀNH NỘI BÌ, TRUNG BÌ VÀ NGOẠI BÌ

 Trung bì trong phôi

Trang 47

KẾT QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH TẠO PHÔI VỊ

Cả ba lá phôi (ngoại bì, trung bì, nội bì) đều có nguồn gốc từ thượng bì phôi

Trang 48

III Sự hình thành và vai trò của dây sống

Nút Hensen: trung bì di chuyển thụt xuống phía dưới, di cư theo đường giữa ra phía trước đầu phôi  tấm dày đặc: Tấm trước dây sống

Ống dây sống: ống kín ở đầu trước, ngay sau tấm trước dây sống

Trang 49

III Sự hình thành và vai trò của dây sống

Ngày thứ 18: Sàn ống dây sống sát nhập với nội bì phía dưới, tiêu đi

 Đoạn còn lại ngày càng ngắn, tạo một ống tạm thời thông túi noãn

hoàng với khoang ối: ống thần kinh - ruột

 Thành trên của dây sống: 1 dải tế bào hình máng mở vào túi noãn hoàng ở dưới, 2 bờ máng tiếp với nội bì

Trang 50

 Tế bào bờ máng tăng sinh dây tế bào: dây sống

vĩnh viễn

 Nội bì tăng sinh phủ kín trần túi noãn hoàng

Dây sống trở thành trục giữa của phôi, từ sát tấm

trước dây sống đến nút nguyên thủy

Dây sống là cơ quan có vai trò quan trọng:

III Sự hình thành và vai trò của dây sống

Trang 51

IV Sự hình thành niệu nang

Ngày thứ 16, phía đuôi phôi, thành túi noãn hoàng nội bì hình thành

1 túi thừa nhỏ lan dần vào cuống phôi: túi thừa niệu- ruột/ niệu-

nang

 Liên quan đến sự hình thành bàng quang

 Sau khi bàng quang hình thành, niệu nang  ống niệu – rốn

Trang 53

V Sự phát triển của lá nuôi

Cuối tuần thứ 2: những cột lá nuôi tế bào xâm nhập vào các tua hình ngón

tay của lá nuôi hợp bào nhung mao đệm nguyên phát (gai rau bậc 1).

Trong tuần thứ 3: trung mô ngoài phôi của màng đệm xâm lấn vào các cột lá

nuôi tế bào của gai rau bậc 1 nhung mao đệm thứ phát (gai rau bậc 2).

Cuối tuần thứ 3: những tế bào trung mô trong trục của mỗi nhung mao bậc 2

biệt hoá thành các mao mạch máu nhung mao đệm vĩnh viễn (gai rau bậc

3).

Trang 54

Trong tuần thứ 3, khi trung bì được tạo ra, tạo phôi vị bắt đầu tạo ra

mầm của mô và cơ quan.

Các mầm này di chuyển, rời chỗ bằng cách di cư, tăng sinh, tách

ra, gấp lại, lồi lên, lõm xuống  mầm nguyên phát phân chia mầm thứ phát biệt hóa mô tế bào đảm nhiệm những chức năng đặc biệt.

 Các mầm phát sinh trực tiếp từ các lá phôi

 Sự tạo mầm bắt đầu từ tuần thứ 4; kết thúc khi các cơ quan chính được đặt vào những vị trí nhất định

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI TRONG TUẦN LỄ THỨ TƯ

Trang 55

I Biệt hóa của ngoại bì

Ngoại bì thần kinh

kinh (tách rời ngoại bì da)

Trang 56

I Sự biệt hóa của ngoại bì

Ngoại bì bề mặt sẽ tạo nên biểu bì và các thành phần phụ thuộc da

Mào thần kinh:

ngoại bì thần kinh và ngoại bì bề mặt

Trang 57

I Sự biệt hóa của ngoại bì

 Ngoại bì là nguồn gốc của:

Trang 58

II Sự biệt hóa của trung bì

 Trung bì tạo:

Trang 59

2.1 Trung bì cận trục: tạo ra các đốt phôi (khúc nguyên thủy)

Ngày 20: xuất hiện cặp đốt phôi

 2-3 đốt phôi hình thành/ ngày theo trục đuôi

đầu-Tuần thứ 5: 42-44 đốt phôi gồm 4 cặp đốt

chẩm, 8 cặp đốt cổ, 12 cặp đốt lưng, 5 cặp đốt thắt lưng, 5 cặp đốt cùng, 8-10 cặp đốt cụt

Mỗi cặp đốt phôi: thành trong và lưng tạo đốt da-cơ (tạo cơ vân và mlk dưới da) + thành

ngoài và bụng tạo trung mô phân tán di cư tới

dây sống tạo các nguyên cốt > cột sống

II Sự biệt hóa của trung bì

Trang 60

II Sự biệt hóa của trung bì

2.2 Trung bì trung gian

 Đầu phôi đốt thận; Đuôi phôi dải sinh thận:

Nguồn gốc hệ tiết niệu-sinh dục và tuyến vỏ thượng thận

Trang 61

II Sự biệt hóa của trung bì

Mặt trên: trung biểu mô (phủ trên mặt khoang

mang bụng, khoang màng tim, khoang màng phổi)

Mặt dưới: trung mô (mô liên kết, máu & mạch

máu)

Trang 62

II Sự biệt hóa của trung bì

 Trung bì là nguồn gốc của:

Trang 63

III Biệt hóa của nội bì

 Nội bì biệt hóa thành

◦Biểu mô tai giữa, xoang mặt, vòi Eustache

◦Biểu mô tuyến giáp, cận giáp, ức

◦Biểu mô đường hô hấp (từ họng phế nang)

◦Biểu mô ống tiêu hóa ( trừ miệng, hậu môn)

◦Biểu mô tuyến thành ống tiêu hóa, gan, tụy, tuyến nước bọt (trừ tuyến mang tai)

◦Biểu mô bàng quang, 1 phần âm đạo, toàn bộ niệu đạo nữ giới, niệu đạo nam giới (trừ niệu đạo dương vật)

Trang 65

IV Sự khép phôi

Thời điểm: tuần thứ 4

Biến đổi phôi 3 lá thành phôi có cấu trúc không gian 3 chiều

Phôi khép là hậu quả của sự tăng trưởng không đồng đều giữa

các thành phần của phôi:

mạnh mẽ hơn so với túi noãn hoàng

Đĩa phôi phát triển vồng lên về phía khoang ối

Trang 66

IV Sự khép phôi

phía bụng

diện tim nằm phía sau

giữa của phôi

phía bụng cuống phôi

có chữa niệu nang gần về

phía túi noãn hoàng đang

bị thu hẹp vào thân phôi

Trang 67

IV Sự khép phôi

Kết quả:

đầu – đuôi khi mép phôi khép

noãn hoàng thu hẹp thành ống noãn hoàng

 Lớp ngoài: ngoại bì bao bọc mặt ngoài toàn bộ phôi (trừ vùng rốn có túi noãn hoàng, cuống phôi)

 Trung bì

 Nội bì

Trang 68

IV Sự khép phôi

Trang 69

IV Sự khép phôi

Kết quả:

trung bì noãn hoàng và bao quanh ống noãn hoàng

ối

Trang 70

 Tất cả những hệ cơ quan chủ yếu đều hình thành và phát triển

trong thời kỳ phôi.

Vào cuối thời kỳ phôi (Tuần thứ 8), phôi đã biểu hiện rõ là

phôi người

Trang 71

SỰ PHÁT TRIỂN CÁC BỘ PHẬN PHỤ CỦA PHÔI THAI

2 Màng ối và khoang ối

3 Túi noãn hoàng, niệu nang và dây rốn

Trang 72

Tiền nhân đực Tiền nhân cái

Hợp tử

Thoi vô sắc Chromosome

Màng tiền nhân tan

Noãn bào II

Màng trong suốt

Cực cầu 1 Vòng tia

Thoi

vô sắc

Cực cầu 2

Trang 73

Mạch máu

Mạch máu

Trang 76

Túi noãn hoàng thoái hoá

Trang 78

I Rau

1.1 Sự hình thành

Rau thuộc thai: Màng đệm có nhung mao

Rau thuộc mẹ: Màng rụng rau

Sự tạo rau từ phía con:

của phôi đều có gai rau

nhẵn hơn màng đệm nhẵn

Trang 79

I Rau

1.1 Sự hình thành

Sự tạo rau từ phía con

thân tử cung phân nhánh rất nhiều lần từ thân chính

bào ở gai nhau bậc 3 thoái triển

dần Lúc này, mỗi nhánh của gai

nhau được cấu tạo bởi trục là mô

liên kết chứa mạch máu và bao

phủ bên ngoài là lớp lá nuôi hợp

bào,

Trang 80

I Rau

1.1 Sự hình thành

Sự tạo rau từ phía mẹ

phần

Màng rụng rau: xen giữa phôi và cơ tử cung

Màng rụng trứng: xen giữa phôi

và khoang tử cung

Màng rụng tử cung: phần còn lại

Trang 81

I Rau

1.1.Sự hình thành

 Biến đổi của màng rụng rau

gian rau gai có kích thước không đồng đều

vách rau

Trang 82

I Rau

1.1 Sự hình thành

Biến đổi của màng rụng rau

múi rau gồm vài gai rau gốc

và phần rau thuộc

con được neo giữ

do những nhung

mao bám (gai rau

bám): bám vào đĩa đáy /vách rau

Trang 83

I Rau

1.1 Sự hình thành

Biến đổi của màng rụng tử cung

◦Phản ứng màng rụng: các tế bào liên kết tích trữ chất dinh dưỡng trương to tế bào rụng Lớp đặc

Ngày đăng: 28/08/2017, 02:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w