Khi cefotaxim được dùng ở Châu ÂuKlebsiella pneumoniae đề kháng với oxyimino-cephalosporins Ceftriaxone, Cefotaxime, Ceftazidime, Cefepime được tìm thấy ở Đức, enzyme chịu trách nhiệm
Trang 2ESBL(Extended-spectrum beta-lactamases: beta lactamases phổ rộng)
là enzymes mà đề kháng hầu hết Kháng sinh lactam: penicillins, cephalosporins và
beta-monobactam(aztreonam)
Trang 3 Beta-lactamases là enzymes mở vòng beta-lactam bất hoạt KS.
Beta lactamase đầu tiên ở VK Gr(-) được khám phá vào 1960s, tại Hy lạp Có tên TEM từ bệnh nhân
(Temoniera) Sau đó tìm ra được TEM-2
2 enzymes này nhanh chóng lan truyền qua plasmid
trong các VK Gr (-): Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, và Neisseria
gonorrhoeae
Trang 4 Khi cefotaxim được dùng ở Châu ÂuKlebsiella
pneumoniae đề kháng với oxyimino-cephalosporins
(Ceftriaxone, Cefotaxime, Ceftazidime, Cefepime)
được tìm thấy ở Đức, enzyme chịu trách nhiệm: SHV-2
Sau đó ESBLs với enzyme TEM được tìm thấy ở Pháp năm 1984 và Mỹ năm 1988
Một enzyme khác: CTX-M chuyển kháng thuốc thông qua plassmid
Trang 5 ESBLs kháng oxyimino-beta-lactam, nhưng không
kháng cephamycins (Cefoxitin, Cefotetan và
cefmetazole) và nhóm carbapenems (imipenem,
meropenem, doripenem và ertapenem)
Và nhạy với nhóm ức chế beta-lactamase: clavulanate, sulbactam và tazobactam
ESBLs được tìm thấy ở VK Gr(-): Klebsiella
pneumoniae, Klebsiella oxytoca, Escherichia coli và cả Acinetobacter, Burkholderia, Citrobacter, Enterobacter, Morganella, Proteus, Pseudomonas, Salmonella,
Serratia, Shigella spp
Trang 6Nằm viện lâu ngày
Nằm ICU kéo dài
Catheters động mạch
hoặc catheters tĩnh mạch
trung tâm
Phẩu thuật bụng cấp cứu
Ống thông dạ dày hoặc
hỗng tràng
Sanh non
Dùng KS trước
Sống ở nơi chăm sóc tập trung (nursing home)
Bệnh nặng
Thông tiểu
Thông khí nhân tạo
Lọc thận
Trang 7Mắc phải VK ở cộng đồng rất hiếm:
Yếu tố nguy cơ :
Dùng Kháng sinh trước
Sử dụng corticosteroids
Đặt sonde dạ dày hoặc hỗng tràng
Có bệnh nội khoa kết hợp: Đái Tháo Đường, Xơ Gan…
Trang 8 Việc xác định ESBLs dựa trên sự đề kháng với
oxyimino-beta-lactam (cefotaxime, ceftazidime,
ceftriaxone hoặc cefepime) và tính chất bị chất ức chế beta-lactamase (thường là clavulanate) chống đề kháng này
Đặc tính trên không có ở các enzyme khác như: type beta-lactamases, cũng kháng oxyimino-beta-
AmpC-lactam, nhưng lại kháng luôn clavulanate và
cephamycins (cefoxitin, cefotetan và cefmetazole)
Trang 11β lactamase Ceftria Ceftaz Cefotax Cefoxitin Imipenem Bị ức chế
bởi clavulanate
Trang 12 Nhiều phòng xét nghiệm không làm được xét nghiệm phát hiện ESBL
Vẫn còn bỏ sót đọc kết quả ESBL
Phương pháp E-test chính xác nhưng tốn kém
Vẫn đọc kết quả kháng sinh đồ các Cephalosphorin thế
hệ 3,4 dù ESBL (+)
Trang 14 Carbapenems là hiệu quả nhất so với cephalosporins hoặc beta-lactam/ chất ức chế beta-lactamase như là piperacillin-tazobactam
Đối với imipenem và meropenem sự chọn lựa được dựa trên độc tính như
Meropenem thường dùng trên bn hôn mê và có thai
Meropenem cũng dễ chỉnh liều trên bn suy thận.
Trang 15 Doripenem là carbapenem mới, dữ kiện nghiên cứu
chưa nhiều, hiệu quả tương tự meropenem hoặc
imipenem
Ertapenem hiệu quả tương tự như meropenem hoặc
imipenem nhưng tiện lợi hơn với liều dùng một lần trong
ngày Tuy nhiên các dữ kiện này đưa ra dựa trên các
nghiên cứu ở bn có bệnh cảnh nhẹ
Lee NY, Lee CC, Huang WH, et al Carbapenem therapy for bacteremia due to lactamase-producing Escherichia coli or Klebsiella pneumoniae: implications of ertapenem susceptibility Antimicrob Agents Chemother 2012; 56:2888
Trang 16extended-spectrum-β- Điều trị nhiễm trùng nặng với K pneumoniae ESBL (+)
bằng oxyimino-beta-lactam (cefotaxime, ceftazidime,
cetriaxone, hoặc cefepime) là không hiệu quả, ngay cả khi kháng sinh đồ có nhạy
Cefepime có thể hiệu quả trên vi khuẩn ESBL (+) nếu
dùng với liều cao 2g mổi 8 giờ Tuy nhiên hầu hết các
nghiên cứu không khuyến khích lựa chọn Cefepime
Zanetti G, Bally F, Greub G, et al Cefepime versus imipenem-cilastatin for treatment of nosocomial pneumonia in intensive care unit patients: a multicenter, evaluator-blind, prospective, randomized study Antimicrob Agents Chemother 2003; 47:3442
Trang 17 Piperacillin-tazobactam: được thấy là không hiệu quả
với các VK ESBL (+) Piperacillin-tazobactam có thể có hiệu quả trên VK ESBL (+) với MIC ≤16/4 mcg/mL và
trên bệnh nhiễm trùng tiểu
Một nghiên cứu hồi cứu về nhiễm trùng huyết do VK
ESBL (+),cho thấy dùng piperacillin-tazobactam có cùng
tỷ lệ tử vong với carbapenems trên các cas nhẹ của
nhiễm trùng tiểu và nhiễm trùng đường mật T/hợp
nhiễm trùng nặng không được khuyên dùng
Rodríguez-Baño J, Navarro MD, Retamar P, et al β-Lactam/β-lactam inhibitor combinations for the treatment of bacteremia due to extended-spectrum β-lactamase-producing Escherichia coli: a post hoc analysis of prospective cohorts Clin Infect Dis 2012; 54:167
Trang 18 Các dữ kiện về quinolones và aminoglycosides thì
không nhiều:
Một nghiên cứu trên nhiễm trùng huyết do K
pneumoniae ESBL (+) có thể nhạy với Ciprofloxacine Nhưng điều trị với Ciprofloxacine không hiệu quả bằng Carbapenem
Endimiani A, Luzzaro F, Perilli M, et al Bacteremia due to Klebsiella pneumoniae isolates producing the TEM-52 extended-spectrum beta-lactamase: treatment outcome of patients receiving imipenem or
ciprofloxacin Clin Infect Dis 2004; 38:243
Trang 19 ESBLs là men gây đề kháng hầu hết KS beta-lactam, bao gồm: penicillins, cephalosporins, và
monobactam(aztreonam)
Nó hiện diện ở VK Gr(-): Klebsiella pneumoniae,
Klebsiella oxytoca, Escherichia coli, Proteus,
Pseudomonas và Acinetobacter
Tạo ra từ gen mới trên Plasmid hay đột biến từ các gen sản xuất beta lactamase kinh điển
Có nhiều chủng ESBLs và có mức độ kháng khác nhau
ở từng vùng Nhưng hầu hết là nhạy với cephamycins hoặc carbapenems và nhóm ức chế beta-lactamase
Trang 20 VK Gr (-) ESBL hiện diện khắp nơi trên thế giới.Thường thấy ở nhiễm trùng bệnh viện, nhưng ngày càng nhiều ở cộng đồng Yếu tố nguy cơ là dùng KS trước, dùng
Corticosteroides, có catheters mạch máu và niệu, nằm ICU lâu ngày
Xác định ESBL dựa trên tính kháng cephalosporinand, nhạy chất ức chế beta-lactamase Tuy nhiên, mức độ, tính chất của từng chủng là khác nhau
Trang 21 Điều trị tốt nhất là carbapenem (imipenem, meropenem, doripenem, ertapenem) Đặc biệt là meropenem hoặc
imipenem
Cefepime có thể hiệu quả trên VK ESBL với liều cao (2
g mỗi 8 giờ) Cephalosporins khác và
piperacillin-tazobactam là không hiệu quả
Thông thường sẽ kháng luôn aminoglycosides và
fluoroquinolones
Trang 23Bn nữ, 80 tuổi, cơ địa Thalassemia, Tăng Huyết áp, Suy Thận mạn Nhập viện vì sốt.
Bc máu, PCT, TPTNT: Bc 500/mm3, nitrit (+)
∆: Nhiễm trùng huyết từ đường tiết niệu
Φ: Ceftriaxon + Quinolon (4 ngày)
Sau 4 ngày Bn còn sốt 38oC, BC máu, PCT
Cấy máu E coli ESBL (+)
Trang 25Kháng sinh Nhạy Trung
Trang 26 Đổi kháng sinh sang Imipenem 1,5g/ ngày (theo Ccre)
Sau 10 điều trị ngày bn ổn định:
Hết sốt, cải thiện tri giác
Bc máu , PCT
TPTNT: Bc (-), nitrit (-)
Trang 27
Bn nam, 58 tuổi, chưa rõ ĐTĐ Nv vì sốt + tiêu chảy
BC máu , PCT, Siêu âm bụng: bt, Xquang ngực: bt ∆: Nhiễm trùng huyết từ đường tiêu hóa
Trang 28Kháng sinh Nhạy Trung gian Kháng
Trang 29 Tiếp tục kháng sinh Ceftri + Cipro
Ngày thứ 8 Bn sốt lại, BC máu , PCT
Echo bụng và CT Scan bụng: Ápxe gan # 35x42 mm
Đổi kháng sinh sang Imipenem + Metronidazole, ổn định sau 7 ngày
Trang 32Kháng sinh Nhạy Trung
Trang 33CTscan bụng: sỏi niệu quản 2 bên,thận (P) ứ nước độ 3, (T) ứ nước độ 1
∆: Nhiễm trùng huyết do E.coli ESBL(+)/ sỏi niệu
quản
Bn không sốt, BC máu: bt, TPTNT: bt
Đổi kháng sinh ?
Trang 34 Vi khuẩn ESBL(+) là kháng với tất cả các thế hệ
Cephalosporin dù kết quả kháng sinh đồ còn nhạy
Nguy cơ đề kháng với Fluoroquinolones và
Aminoglycosides
Giúp bs lâm sàng dễ dàng hơn trong viêc lựa chọn đúng kháng sinh
Trang 35Levoflox, Ciproflox Amikacin Ertape Imipe, merope Vanco, Linezo
Có thể cđ cho NTT, NTOB, NTHH nhẹ, không nên dùng t/hợp nhiểm khuẩn nặng
(?)
Có thể dùng cas nhẹ khi KSĐ nhạy
(?)
Có thể dùng cas nhẹ khi KSĐ nhạy
Trang 36Cám ơn sự theo dõi của quý
đồng nghiệp