1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân bón và đời sống Vận dụng kiến thức liên môn

18 221 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 129,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất, trong thành phần chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô cơ đa lượng, trung lượng, vi l

Trang 1

SỞ GD – ĐT HÀ NAM TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT

BÀI DỰ THI: VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN GIẢI THÍCH CÁC TÌNH HUỐNG THỰC TẾ DÀNH CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG

ĐỀ TÀI: VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP,

SỰ ẢNH HƯỞNG TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

Người tham gia: Trịnh Phương Thanh Lớp: 11A1

Trường THPT Lý Thường Kiệt

Kim Bảng, năm 2016

Trang 2

-Mục lục

Trang 3

MỞ ĐẦU

Nước ta là một nước nông nghiệp, trong hoạt động sản xuất nông nghiệp phân bón là một trong những vật tư quan trọng và được sử dụng với một lượng khá lớn hàng năm Phân bón đã góp phần đáng kể làm tăng năng suất cây trồng, chất lượng nông sản, đặc biệt là đối với cây lúa ở Việt Nam

Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng hoặc

có tác dụng cải tạo đất, trong thành phần chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô

cơ đa lượng, trung lượng, vi lượng, đất hiếm, hữu cơ, axit amin, vitamin, axit humic, axit fulvic, vi sinh vật có ích, có một hoặc nhiều: chất giữ ẩm, chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón, chất điều hoà sinh trưởng thực vật, chất phụ gia, yếu tố hạn chế sử dụng

Tuy nhiên phân bón cũng chính là những loại hoá chất nếu được sử dụng đúng theo quy định sẽ phát huy được những ưu thế, tác dụng đem lại sự mầu mỡ cho đất đai, đem lại sản phẩm trồng trọt nuôi sống con người, gia súc Ngược lại nếu không được sử dụng đúng theo quy định, phân bón lại chính là một trong những tác nhân gây nên sự ô nhiễm môi trường sản xuất nông nghiệp và môi trường sống

Nhận thức được tầm quan trọng đó của phân bón đối với nền sản xuất nông nghiệp và môi trường sống của chính chúng ta, em mạnh dạn lựa chọn đề tài: Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp, sự ảnh hưởng tới môi trường và con người

I – MỤC TIÊU, CÁCH NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu:

- Thấy được tầm quan trọng của phân bón trong sản xuất nông nghiệp

- Sử dụng phân bón thường xuyên và hiệu quả để tăng năng suất cây trồng và cải tạo đất

- Hiểu rõ tác dụng của từng loại phân bón để không lạm dụng, tránh lãng phí, không gây ô nhiễm môi trường

- Giải pháp hạn chế tác dụng có hại của phân bón

- Tận dụng rác thải hữu cơ làm phân bón

2 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan.

- Nhận thức chung về các loại phân bón

- Thành phần, cấu trúc của phân bón hóa học

- Tác dụng của phân bón đối với cây trồng, đất đai và môi trường

- Ảnh hưởng tới sức khỏe con người

- Tìm hiểu quá trình sản xuất, cách sử dụng phân bón

Trang 4

- Tình hình sử dụng phân bón của người Việt Nam.

3 Sử dụng kiến thức trong các môn học:

- Vật lí: hiện tượng thẩm thấu, sự hòa tan, bốc hơi

- Hóa học: thành phần hóa học, cấu trúc phân tử của phân bón, phản ứng của phân bón hóa học trong việc cải tạo đất

- Sinh học: hiện tượng phân hủy; hoạt động của các vi sinh vật; sự trao đổi chất, cân bằng nội mô, cấu tạo tế bào thực vật, quá trình sinh trưởng, phát triển, ra hoa kết trái của cây trồng…

- Địa lí: thông tin về các vùng khai thác khoáng sản, dầu mỏ, các vùng trồng cây lương thực, cây công nghiệp…

- Văn học: giải thích 1 vế của câu tục ngữ

- Công nghệ: sản xuất phân bón theo dây chuyền hiện đại

- Tìm hiểu thực tế: đến trực tiếp các vùng đồng ruộng để khảo sát

- Ứng dụng công nghệ thông tin: tìm hiểu google

II - PHÂN BÓN LÀ GÌ, CÁC LOẠI PHÂN BÓN

Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng hoặc

có tác dụng cải tạo đất, trong thành phần chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô

cơ đa lượng, trung lượng, vi lượng, …

Phân bón là “thức ăn” của cây trồng, thiếu phân bón cây không thể cho năng suất, chất lượng cao được, đất đai nhanh chóng bị bạc màu, cằn cỗi, không đủ dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng và phát triển

Phân bón được phân loại thành 2 loại chính là phân hữu cơ và phân vô cơ

1 Phân hữu cơ

Là phân chứa những chất dinh dưỡng ở dạng những hợp chất hữu cơ, được chế biến từ các chất thải của người, động vật nuôi, lá và cành cây, than bùn, các sản phẩm hữu cơ thải loại từ nhà bếp và một số ngành công nghiệp như xơ dừa, rơm, bã mía, mùn cưa, bã cà phê

Phân hữu cơ giúp tăng thêm độ màu mỡ, phì nhiêu cho đất bằng cách cung cấp thêm các chất hữu cơ bổ dưỡng Đất có hàm lượng chất hữu cơ cao trước hết sẽ có tính chất vật lý tốt hơn, đất được trở nên tơi, xốp, hạt đất không bị rời rạc hay quá kết chặt Nếu là loại đất trồng màu, thì đất chứa nhiều không khí, vi sinh vật hoạt động mạnh, các loại giun đất cũng hoạt động mạnh làm đất càng thêm tơi xốp hơn Đất có khả năng giữ ẩm tốt hơn nên tránh được hạn tốt hơn Chất hữu cơ lại có khả năng đệm tốt nên giữ cho độ pH của đất ít thay đổi, có khả năng giữ các chất khoáng

do ta bón vào tốt hơn để rồi cung cấp dần dần lại cho rễ cây tốt hơn

Trang 5

1.1 Nhóm phân hữu cơ truyền thống, bao gồm các loại phân gia súc, gia cầm như chất thải của người và vật nuôi, tro, trấu từ nhà bếp… Các loại chất thải này nếu sử dụng nguyên chất thì có hàm lượng dinh dưỡng khá cao Ví dụ, trong phân

bò tươi có chứa chất đạm khoảng 0,341%, phân trâu có chứa 0,306% còn trong phân lợn có 0,669%

- Phân chuồng:

+ Phân chuồng là hỗn hợp chủ yếu của: phân, nước tiểu gia súc và chất độn Nó cung cấp thức ăn cho cây trồng và bổ sung chất hữu cơ cho đất giúp cho đất được tơi xốp, tăng độ phì nhiêu, tăng hiệu quả sử dụng phân hóa học…

+ Chế biến phân chuồng bằng cách ủ các loại nguyên liệu trong một khoảng thời gian nhất định đến khi hoai mục, có thể thêm một số chất độn như vôi bột, trấu,

… Quá trình ủ có tác dụng để cho vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ khó hấp thụ đối với cây trồng thành các hợp chất cây trồng dễ hấp thụ hơn Ngoài ra, ủ phân còn

có tác dụng triệt tiêu những mầm bệnh có thể phát tán ra môi trường

- Phân rác:

+ Là phân hữu cơ được chế biến từ: cỏ dại, rác, thân lá cây xanh, rơm rạ…ủ với một số phân men như phân chuồng, lân, vôi…đến khi mục thành phân (thành phần dinh dưỡng thấp hơn phân chuồng)

+ Chế biến: phân rác 70%, đạm và Kali 2%, còn lại phân men (phân chuồng, lân, vôi), ủ nguyên liệu đến khi phân hoai có thể dùng để bón

- Phân xanh

+ Là phân hữu cơ sử dụng các loại cây lá tươi bón ngay vào đất không qua quá trình ủ do đó chỉ dùng để bón lót Cây phân xanh thường được dùng là cây họ đậu, đỗ: điền thanh, muồng, keo dậu, điên điển, đỗ tương…, những cây họ đậu có vi khuẩn cố định đạm ở các nốt rễ, khi vùi vào đất sẽ bổ sung thêm Nitơ vào đất

+ Chế biến: phân xanh được vùi vào đất khi cây ra hoa, bón lót lúc làm đất 1.2 Nhóm phân hữu cơ chế biến công nghiệp, gồm một số loại sau:

- Phân hữu cơ: Có hàm lượng hữu cơ khoảng 20%, chứa chất đạm từ 2% trở lên, tỷ lệ C/N khoảng 12 (chất hữu cơ so với chất đạm)

- Phân hữu cơ khoáng: Là sản phẩm có sự kết hợp của cả phân hữu cơ và cả khoáng NPK, kết hợp với nguồn trung vi lượng ổn định trong sản phẩm, cung cấp cho cây trồng nguồn dinh dưỡng sạch, hiệu quả trong sản xuất thực vật an toàn Có hàm lượng hữu cơ phải chiếm từ 15% trở lên và tổng số N+P+K phải được 8% trở lên (8 – 18%)

- Phân hữu cơ sinh học: Hàm lượng các axit Humic, Fulvic hay Humin hoặc tổng các axit amin, vitamin hay hợp chất sinh học khác phải đạt từ 5% trở lên: Là loại phân có nguồn gốc hữu cơ được sản xuất bằng công nghệ sinh học (như lên men

Trang 6

vi sinh) và phối trộn thêm một số hoạt chất khác để làm tăng độ hữu hiệu của phân, hoặc khi bón vào đất sẽ tạo môi trường cho các quá trình sinh học trong đất diễn ra thuận lợi góp phần làm tăng năng suất cây trồng

Phân hữu cơ sinh học được sản xuất ở dạng bột hoặc dạng lỏng; có thể phun lên lá hoặc bón gốc Các loại phân sinh hóa hữu cơ hiện nay được sản xuất theo hướng chuyên dùng cho các loại cây như: cây ăn trái, lúa, mía…

- Phân hữu cơ vi sinh: Là chế phẩm phân bón được sản xuât bằng cách dùng các loại vi sinh vật hữu ích cấy vào môi trường là chất hữu cơ (như bột than bùn) Khi bón cho đất các chủng loại vi sinh vật sẽ phát huy vai trò của nó như phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu cho cây hấp thụ hoặc hút đạm tự nhiên để bổ sung cho đất và cây Chất hữu cơ trên 15%, có ít nhất 1 vi sinh vật hữu ích có mật số bào tử ít nhất là 1,5 x 106/gr hoặc ml

Thời gian sử dụng phân có hạn, tùy loại thường từ 1-6 tháng Phân vi sinh phát huy hiệu lực ở: vùng đất mới, đất phèn, những vùng đất bị thoái hóa mất kết cấu do bón phân hóa học lâu ngày, vùng chưa trồng các cây có vi khuẩn cộng sinh… thì mới có hiệu quả cao

2 Phân vô cơ.

Phân vô cơ hay phân hóa học là các loại phân có chứa yếu tố dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng (vô cơ) thu được nhờ các quá trình vật lý, hóa học

Phân bón vô cơ có các loại:

2.1 Phân đơn: Là loại phân chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu

là N, P hoặc K

- Phân đạm: Phân đạm là từ chung, dùng để chỉ các loại phân có chứa Nitơ Căn cứ vào gốc chứa đạm mà phân thành 2 loại, loại chứa gốc amôn gọi là phân amôn và loại chứa gốc nitrat gọi là phân nitrat, có các loại phân đạm thường dùng sau:

+ Phân Urê [CO(NH2)2] có 46%N: có 2 loại phân urê có chất lượng giống nhau: Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có nhược điểm hút ẩm mạnh Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá, có thêm chất chống ẩm nên dễ bảo quản, vận chuyển nên được dùng nhiều trong nông nghiệp Phân Urê có khả năng thích ứng với nhiều loại đất và cây trồng khác nhau, thường được dùng để bón thúc

+ Phân đạm Sunphat còn gọi là đạm SA [(NH4)2SO4] chứa 21%N: Có dạng tinh thể, mịn, màu trắng ngà hoặc xanh xám, có mùi nước tiểu, vị mặn và hơi chua nên nhiều nơi gọi là phân muối diêm Dễ tan trong nước, không vón cục, thường ở trạng thái tơi rời, dễ bảo quản, dễ sử dụng Dùng để bón thúc cho tất cả các loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau trừ đất bị phèn, bị chua

+ Phân Clorua Amon [NH4Cl] có chứa 20-25% N: Có dạng tinh thể mịn, màu trắng hoặc vàng ngà, dễ tan trong nước, ít hút ẩm, không bị vón cục Là loại phân

Trang 7

sinh lý chua, nên bón kết hợp với lân và các loại phân bón khác Ở vùng khô hạn, đất nhiễm mặn không nên bón đạm clorua

+ Phân Nitrat Amon [NH4NO3] có chứa khoảng 35% N: có dạng tinh thể muối kết tinh có màu vàng xám, dễ chảy nước, dễ tan trong nước, dễ vón cục, khó sử dụng và bảo quản Là loại phân sinh lý chua, nhưng có thể bón cho nhiều loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau

+ Phân Nitrat Canxi [Ca(NO3)2] có chứa 13-15% N, 25% CaO: Là loại phân kiềm mạnh nên rất có lợi cho vùng đất chua, là nguồn cung cấp canxi thích hợp cho cây trồng đất chua

+ Phân Cyanamit Canxi [CaCN2] có chứa 20-21% N: Có dạng bột, màu xám tro hoặc trắng, không có mùi khai Thường dùng để bón lót, không dùng để phun lên

lá, có tác dụng khử đất chua mạnh

Tác dụng của phân đạm đối với cây trồng.

Đạm (Nitơ) là một trong những nguyên tố quan trọng cấu tạo nên sự sống, có trong thành phần tất cả các protein đơn giản và phức tạp, là thành phần chính của màng tế bào thực vật, tham gia vào thành phần của axit Nucleic (tức ADN và ARN),

có vai trò cực kỳ quan trọng trong trao đổi vật chất của các cơ quan thực vật Đạm còn có trong thành phần của diệp lục tố, mà thiếu nó cây xanh không có khả năng quang hợp, có trong các hợp chất Alcaloid, các phecmen và trong nhiều vật chất

quan trong khác của tế bào thực vật Bón phân đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng

của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều, lá có kích thước to, màu xanh, lá quang hợp mạnh do đó làm tăng năng suất cây

Thiếu đạm cây có biểu hiện, lá toàn thân biến vàng Thiếu đạm có nghĩa là thiếu vật chất cơ bản để hình thành tế bào nên khả năng sinh trưởng bị đình trệ, hàng loạt các quá trình sinh lý sinh hóa trong cây cũng bị ngưng trệ, diệp lục ít được hình thành nên làm lá chuyển vàng

Tuy nhiên nếu bón thừa đạm cũng không tốt, làm cho cây sinh trưởng thái quá, gây vóng, cành lá phát triển mạnh nhưng ra hoa quả ít và muộn Rễ phát triển ít mà nông, chủ yếu phát triển những phần ở trên mặt đất, cành lá rậm rạp, không cân đối với phần dưới mặt đất, cây dễ bị đổ Cây lá rậm rạp, xanh non, ẩm độ cao, thiếu ánh sáng chiếu trực tiếp nên sâu bệnh phát triển nhiều hơn Cành, thân, lá non mềm sâu bệnh dễ xâm nhập Thừa đạm sẽ làm cho cây không chuyển hóa hết được sang dạng hữu cơ, làm tích lũy nhiều dạng đạm vô cơ gây độc cho cây, các hợp chất Cacbon phải huy động nhiều cho việc giải độc đạm nên không hình thành được các chất “xơ” nên làm cây yếu, các quá trình hình thành hoa quả bị đình trệ làm giảm năng suất hoặc không cho thu hoạch…

- Phân lân: Là các loại phân hóa học có chứa Photpho, cung cấp Photpho cho

cây trồng, kích thích sự phát triển của rễ, làm cho rễ đâm sâu lan rộng nên cây ít đổ ngã, kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm và

Trang 8

nhiều, tăng đặc tính chống rét, chống hạn, chịu độ chua, chống sâu bệnh hại… Hiện nay, có một số loại phân lân như sau:

+ Phân super lân [Ca(H2PO4)2] có chứa 16-20% P2O5: là loại bột mịn màu trắng, vàng xám hoặc xám thiếc, có chứa 16-20% lân nguyên chất và một lượng lớn thạch cao Phân dễ hòa tan trong nước nên dễ sử dụng, có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc đều được

+ Phân lân nung chảy (Thermophotphat, lân Văn Điển) chứa 15-20% lân, 30% canxi, 12-13% Mg, có khi có cả K: có dạng bột màu xanh nhạc, gần như màu tro, có óng ánh; phân này không tan trong trong nước nhưng tan trong axit yếu, cây sử dụng dễ dàng, có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc Phân có hiệu quả tốt cho đất cát nghèo, đất bạc màu, ít vi lượng hoặc đất chua

+ Phân apatit: Bột mịn, màu nâu đất hoặc màu xám nâu Tỷ lệ lân nguyên chất trong phân thay đổi nhiều, thường chia thành 3 loại: loại apatit giàu có trên 38% lân; loại phân apatit trung bình có 17 – 38% lân ; loại phân apatit nghèo có dưới 17% lân Phân apatit có khả năng khử chua cho đất, sử dụng và bảo quản tương đối dễ dàng vì phân ít hút ẩm và ít biến chất

+ Phân lân kết tủa: phân có dạng bột trắng, nhẹ, xốp trong giống như vôi bột Phân có tỷ lệ lân nguyên chất tương đối cao, đến 27 – 31%, ngoài ra trong thành phần của phân có một ít Canxi Phân này được sử dụng tương tự như phân lân nung chảy Phân ít hút ẩm cho nên bảo quản dễ dàng

Tác dụng của phân lân đối với cây trồng.

Lân (P) có trong thành phần Protit tạo nên nhân tế bào, vì vậy nó là chất không thể thiếu cho sự sống của cây Lân rất cần cho sự hình thành nên các bộ phận mới ra mầm non, kích thích sự phát triển của rễ, làm cho rễ đâm sâu lan rộng nên cây ít đổ ngã, kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều, tăng đặc tính chống rét, chống hạn, chịu độ chua, chống sâu bệnh hại….Lân ảnh hưởng đến sự vận chuyển đường, bột tích lũy về hạt và các bộ phận của chất nguyên sinh làm cho cây chống được lạnh, chống được nóng Lân còn có tác dụng đệm, làm cho cây chịu được chua, kiềm Lân có trong thành phần hạt nhân tế bào, rất cần cho sự hình thành bộ phận mới của cây Lân tham gia vào các thành phần enzin, các Protein, tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin

Tuy nhiên bón quá nhiều lân có thể làm cho cây bị thiếu một số nguyên tố vi lượng nên người ta thường bón phân lân kết hợp với bón bổ sung các nguyên tố vi lượng thiết yếu Nhiều lân quá sẽ ức chế sinh trưởng dẫn tới thừa sắc tố

Trong các loại phân lân thì phân lân nung chảy (FMP) là một dạng phân lân chứa khá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng trung và vi lượng (Ca, Mg, S, Fe, Mn,…)

- Phân Kali: cung cấp dinh dưỡng Kali cho cây, tăng khả năng chịu úng, chịu

hạn, chịu rét và chống chịu sâu bệnh, tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng phẩm chất nông sản Hiện có một số loại phân Kali sau:

Trang 9

+ Phân Clorua Kali (KCl) có chứa 60% K2O: có dạng bột màu hồng hoặc xám đục, xám trắng, kết tinh thành hạt nhỏ, chứa 50-60% K nguyên chất và một ít muối

ăn Đây là loại phân chua sinh lý, có độ rời, dễ bón, có thể bón lót hoặc bón thúc, thích hợp cho nhiều vùng đất trừ đất mặn

+ Phân Sunphat Kali (K2SO4) có chứa 48-50% K2O: có dạng tinh thể nhỏ, min, màu trắng, dễ tan trong nước, ít vón cục; chứa 45-50% K nguyên chất, 18% S Là loại phân chua sinh lý nhưng thích hợp với nhiều loại cây trồng

Tác dụng của phân Kali đối với cây trồng.

Phân K là nhóm phân cung cấp dinh dưỡng K cho cây K có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất dinh dưỡng của cây, làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác động không có lợi từ bên ngoài và chống chịu đối với một số loại bệnh K giúp cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét K làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây trồng K làm tăng hàm lượng đường trong quả làm cho màu sắc quả đẹp tươi, làm cho hương vị quả thơm và làm tăng khả năng bảo quản của quả K làm tăng chất bột trong củ khoai, làm tăng hàm lượng đường trong mía…

2.2 Phân hỗn hợp: Là những loại phân có chứa ít nhất là 2 dưỡng chất Chúng

bao gồm phân trộn và phân phức hợp Hàm lượng dinh dưỡng trong phân theo thứ

tự là N, P, K được tính theo nồng độ phần trăm Ngoài các chất đa lượng N, P, K hiện nay ở một số chủng loại phân còn có cả các chất trung và vi lượng Thông thường phân hổn hợp có 2 loại:

- Phân trộn: Là phân được tạo thành do sự trộn đều các loại phân N P K… mà không có sự tổ hợp hóa học giữa những chất đó Loại phân này thường có nhiều màu

- Phân phức hợp: Là loại phân có được do con đường phản ứng hóa học từ những nguyên liệu căn bản để tạo ra

2.3 Vôi: Cung cấp Canxi (Ca) cho cây trồng, Ca là một nguyên tố dinh dưỡng

rất cần cho cây vì Ca chiếm tới 30% trong số các chất khoáng của cây Cải tạo đất chua, mặn Tạo điều kiện cho vi sinh vật hoạt động tốt, phân giải các chất hữu cơ trong đất, tăng độ hòa tan các chất dinh dưỡng và tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng của cây, diệt được một số bệnh hại cây trồng, khử độc cho đất do thừa nhôm(Al), Sắt(Fe), H2S…

- Một số dạng vôi bón cho cây

+ Vôi nghiền: Các loại: đá vôi, vỏ ốc, vỏ sò…nghiền nát, có tác dụng chậm nên bón lót lúc làm đất, thường bón từ 1-3 tấn/ha Đất sét bón 1 lần với lượng lớn, sau vài năm bón lại Đất cát bón hàng năm lượng ít hơn Khi bón vôi nên kết hợp với phân hữu cơ để tăng hiệu quả của phân, không bón cùng đạm vì sẽ làm mất phân đạm

Trang 10

+ Vôi nung: Do nung CaCO3 thành CaO, rồi sử dụng Tác dụng nhanh hơn vôi nghiền, dùng xử lý đất và phòng trừ sâu bệnh Tuy nhiên do có hoạt tính mạnh khi

sử dụng nên lưu ý để tránh ảnh hưởng tới cây trồng

+ Thạch cao: Là dạng vôi đặc biệt, tác dụng nhanh, sử dụng rất tốt cho cây khi tạo trái

Tác dụng của vôi trong nông nghiệp:

- Vôi nông nghiệp có tác dụng cải tạo đất thông qua khả năng hạ phèn khử chua cho đất trồng cây

Ở những vùng đất phèn nếu không có biện pháp xử lý và cải tạo đất phù hợp thì rất khó để canh tác trồng trọt, người nông dân thường cho đào mương lên liếp, sau đó dùng vôi nông nghiệp trải đều khắp bề mặt đất vườn nhằm giúp hạ phèn, nhờ nước mưa rửa trôi phèn thấm từ đất ra, sau 1-2 mùa mưa thì đất phèn được cải tạo

và có thể trồng cây được Người ta gọi đây là quá trình cải tạo đất phèn bằng biện pháp thủy lợi kết hợp xử dụng vôi nông nghiệp

- Vôi có tác dụng khử trùng và phòng trừ nấm bệnh cho cây trồng

Vào đầu mùa mưa người ta thường bón vôi nông nghiệp nhằm phòng trừ côn trùng và nấm bệnh cho cây trồng, rải vôi xung quanh gốc cây hoặc quét nước vôi vào gốc thân cây

- Vôi cung cấp canxi cho đất và làm tăng khả năng phát triển cho bộ rễ cây trồng.

Việc sử dụng vôi sẽ cung cấp Canxi ( Ca) giúp cây trồng giải độc, tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi nắng nóng, phèn, mặn làm tăng độ pH cho đất

Vì thế cần bón lót vôi nông nghiệp trước khi trồng cây hay bón định kỳ hàng năm để

bổ sung Ca cho đất Qua đó giúp bộ rễ cây phát triển và hấp thu các loại phân bón khác tốt hơn đồng thời tiết kiệm được phân bón

III – TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHÂN BÓN TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

1 Đối với năng suất cây trồng

1.1 Phân bón với năng suất và sản lượng cây trồng

Trong số các biện pháp kỹ thuật trồng trọt liên hoàn (làm đất, giống, mật độ gieo trồng, BVTV ), bón phân luôn là biện pháp kỹ thuật có ảnh hưởng lớn nhất, quyết định nhất đối với năng suất và sản lượng cây trồng Giống mới cũng chỉ phát huy được tiềm năng của mình, cho năng suất cao khi được bón đủ phân và bón hợp

lý Từ thực tiễn sản xuất cũng cho thấy: Không có phân bón thì không có năng suất cao Ở các nước có hệ thống nông nghiệp phát triển trong hơn 100 năm trở lại đây (từ khi bắt đầu sử dụng phân bón hoá học), việc sử dụng phân khoáng làm tăng hơn 60% năng suất cây trồng

Ngày đăng: 27/08/2017, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w