1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

33 34 khái quát Van Hoc Viet Nam

4 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khái quát văn học việt nam hiện đại×khái quát văn học việt nam từ 1975 đến nay×khái quát văn học việt nam lớp 10×khái quát văn học việt nam từ thế kỉ x×khái quát văn học việt nam từ 1945 đến 1975×khái quát văn học việt nam sau khái quát văn học việt nam 4575khái quát văn học việt nam từ 1930 đến 1945khái quát văn học việt nam lớp 11khái quát văn học việt nam giai đoạn sau 1975

Trang 1

Ngày soạn: 24/10/2007 Tiết: 33

Bài dạy: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU TK

XX ĐẾN CÁCH MẠNG 8 NĂM1945

I.MỤC TIÊU:

1-Kiến thức:Giúp HS: -Bối cảnh lịch sử (tình hình kinh tế – chính trị – văn hoá – khoa học kỹ thuật, tư tưởng, tâm lí xã hội) của xã hội Việt Nam thời kỳ từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám – 1945

- Nguyên nhân + điều kiện tạo nên các đặc điểm cơ bản của văn học các giai đoạn trong thời kì Cận – Hiện đại này

- Đặc điểm nền văn học được hiện đại hoá, phát triển mau lẹ, phân hóa phức tạp

2 Kỹ năng-Tổng hợp, khái quát hóa, phân tích kiến thức Văn học sử thời kì, đối chiếu lịch đại văn học

- Thuộc bài, nhớ bài Diễn đạt phát biểu miệng

3 Thái độ: Lòng tự hào về văn học Việt Nam và thành tựu của văn học Việt Nam Xác định phương pháp phân tích mới cho văn học hiện đại, phương hướng tiếp cận đa dạng Yêu thích văn chương

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Lòng tự hào về văn học Việt Nam và thành tựu của văn học Việt Nam Xác định phương pháp phân tích mới cho văn học hiện đại, phương hướng tiếp cận đa dạng Yêu thích văn chương

2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn bài, ôn kiến thức văn học Việt Nam Trung đại, đọc soạn, nghiên cứu bài mới, sưu tầm TLTK về Văn học Việt Nam thời kì từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám – 1945

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp (1’): Ổn định lớp, điểm danh học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ (4’) :

3 Giảng bài mới:

- Giới thiệu bài (1’):

-Bài mới:

Thơ

øi

lượ

ng

Hoạt động của giáo viên động Hoạt

của học sinh

Nội dung

15’

HĐ1:

Bảng hệ thống minh

họa:3 giai đoạn (3 bước

đổi mới) Hiện đại hóa

của Văn học Việt Nam

từ đầu thế kỉ XX đến

Cách mạng tháng Tám –

1945:

+Bước 1 (1900 – 1920):

HS trả lời câu hỏi như phần nội dung

I Đặc điểm cơ bản của Văn học Việt Nam thời kì từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám – 1945:

1 Nền văn học được hiện đại hoá:

- Khái niệm “ Hiện đại hoá”: chuyển biến, thay đổi,

đổi mới theo hướng hiện đại

- Biểu hiện: Qua 3 bước

phát triển với những thành

Trang 2

10’

gđ bắt đầu, chưa rõ

nét, còn gò bó

+Bước 2 (1920 – 1930 ):

Yếu tố mới bắt đầu

chiếm ưu thế

+Bước 3 ( 1930 – 1945 ):

đổi mới toàn diện, sâu

sắc ở nhiều thể loại,

nhiều phương diện trong

lĩnh vực sáng tác + phê

bình

- GV phân tích VD minh

hoạ:

+Tư tưởng yêu nước ,

yêu dân, vì dân, đất

nước là của nhân dân

( Phan Bội Châu )

+Đề tài xã hội phong

phú Đời sống tâm lí

cá nhân, tâm lí thời

đại, đời sống gia đình,

hôn nhân

+Cách tân nghệ thuật

biểu đạt: Không ước lệ

tượng trưng, không gò

bó khuôn mẫu mà vãn

cụ thể, súc tích, hấp

dẫn (Thơ Xuân Diệu,

văn Nam Cao…) Giải

phóng cá tính sáng tạo,

cái “Tôi” cá nhân

- GV dẫn dắt vấn đề vào đặc

điểm thứ hai của văn học Việt

Nam thời kỳ từ đầu thế kỷ XX →

Cách mạng Tháng tám - 1945

“Ở nước ta, một năm (văn học)

đã có thể kể như 30 năm của

người” (Vũ Ngọc Phan –“Nhà văn

hiện đại Việt Nam”)

HĐ2:

- HS xác định nguyên

nhân tốc độ phát triển

mau lẹ:

+ Tiềm lực chủ quan →

quyết định

+ Thôi thúc thời đại →

quan trọng, có tính qui

luật

+ Ý thức cá nhân

tầng lớp tri thức Tây

học → khẳng định khao

khát đóng góp tài

tựu nổi bật

- Đặc điểm Hiện đại hóa

( nội dung + hình thức ): Đổi mới sâu sắc và toàn diện: +Người sáng tác : lực lượng viên chức, lực lượng trí thức Tây học

+Nội dung tư tưởng, quan điểm thẩm mĩ: đề tài – chủ đề, cảm hứng đa dạng, phong phú, mới mẻ, hiện đại

+Cách thức cảm nhận: Vừa truyền thống, vừa mới mẻ, độc đáo tinh tế, độc lập, sáng tạo, không sáo mòn, cũ kĩ

+Hình thức – Thể loại, phương tức thể hiện: mới, phong phú, đa dạng, nhiều cách tân, câu văn xuôi tiếng Việt tự nhiên cảm xúc

+Văn tự: chữ quốc ngữ (La tinh) phổ biến rộng rãi

+Tính chuyên nghiệp: hoạt động báo chí, viết văn, sáng tác thơ, phê bình Nghiên cứu văn học trở thành nghề tự

do, kinh doanh hợp pháp

- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+Sáng tác văn học : kí, truyện, văn xuôi, thơ, tuỳ bút, phóng sự, kịch…

+Phê bình văn học: có nhiệm vụ định hướng sáng tác + tiếp nhận văn học

Văn học Việt Nam không còn lạc điệu với tiếng nói văn học thế giới.

2 Nền văn học có nhịp độ phát triển mau lẹ:

- Khái niệm “phát triển mau lẹ”: Phát triển khẩn

trương, nhanh, mạnh với tốc độ vượt bậc so với giai đoạn trước với những đổi mới rõ rệt

- Nội dung phát triển: về

các phương diện:

+ Số lượng tác phẩm văn chương

Trang 3

năng cho đất nước.

+ Ngành xuất bản phê

bình văn học được tự do

phát triển

+ Các cuộc cách mạng

Tạo điều kiện thuận lợi

cho sáng tác & tuyên

truyền văn học

 Văn học phát triển

mau lẹ về cả lượng và

chất

- GV giới thiệu qua các

tuyển tập văn học Việt

Nam: Truyện ngắn, tiểu

thuyết, các tuyển tập

thơ ca của thời kỳ văn

học này

HĐ3

- HS xác định nguyên

nhân phân hóa phức

tạp thành nhiều xu

hướng, bộ phận:

+ Ý thức tự giác về

trách nhiệm ngòi bút

của nhà văn.

+ Quan điểm nghệ

thuật và khuynh hướng

thẩm mỹ.

+ Hoàn cảnh xã hội

trong chế độ thuộc địa

đặt yêu cầu thái độ

khuynh hướng chính trị

chống hay không chống

Thực dân, Phong kiến…

- HS liệt kê, sắp xếp

hệ thống

+ Các xu hướng văn

học này trong quá trình

diễn biến lịch sử luôn

có sự đổi thay, chuyển

hóa, xuyên thấm, tác

động qua lại, không cố

định biệt lập Ví dụ:

Thạch Lam, Nguyễn

Công Hoan…

- HS liệt kê, sắp xếp

hệ thống

+ Các xu hướng văn

học này thể hiện ở

cảm hứng và hình

tượng văn học yêu

+ Nhịp độ cách tân đổi mới + Nhịp độ trưởng thành

+ Nhịp độ kết tinh ở những cây bút có tài năng

- Biểu hiện:

+ 1917: “Có nước mà chưa có văn” (văn xuôi quốc ngữ – Phạm Quỳnh –“Nam phong tạp chí …”) → 1932 – 1945 đã xuất hiện nhiều tác phẩm xuất sắc

+ 1932 – 1945: Thơ Mới với hàng vạn bài của hàng trăm nhà thơ → “Thi nhân Việt Nam” tuyển giới thiệu 169 bài của

44 tác giả với nhiều phong cách khác nhau

3 Nền văn học có sự phân hóa phức tạp thành nhiều xu hướng trong quá trình phát triển:

- Khái niệm “phân hóa”:

Chia ra thành nhiều bộ phận khác nhau, phát triển theo nhiều chiều hướng, khuynh hướng khác nhau

- Biểu hiện: Nhiều cuộc

phê bình, tranh luận văn học sôi nổi kéo dài từ năm 1935 – 1939 …giữa hai khuynh hướng

“Nghệ thuật vị nghệ thuật” và “Nghệ thuật vị nhân sinh”

+ Bộ phận văn học công khai hợp pháp:

Xu hướng lãng mạn: Trần

Tuấn Khải, Tản Đà, các nhà thơ Mới (thơ), Hoàng Ngọc Phách, Khái Hưng, Nhất Linh, Nguyễn Tuân, Thạch Lam… ( văn “Tự lực văn đoàn” )

Xu hướng hiện thực phê phán: Tú Mỡ, Đồ Phồn (thơ),

Hồ Biểu Chánh, Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao …(văn)

+ Bộ phận văn học không công khai, bất hợp pháp:

Khuynh hướng dân chủ

tư sản: Phan Bội Châu, Phan

Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng

……

Khuynh hướng cách mạng vô sản: Nguyễn Ái Quốc –

Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Sóng

Trang 4

nước rõ nét, trực tiếp

+ tinh thần lạc quan

cách mạng thời đại

mới, có tính đấu tranh

mạnh mẽ

* Xét về quan hệ tác

động: hai bộ phận văn

học trên có mối quan

hệ chặt chẽ, tác động

và liên quan mật thiết

với nhau (GV chứng

minh)

Hồng

4-Củng cố:

+ Ba đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam thời kiø đầu thế kỉ XX đến Cách mạng Tháng Tám – 1945: hiện đại hóa, phát triển mau lẹ, phân hóa phức tạp thành nhiều xu hướng

+ Thành tựu xuất sắc nhất kết tinh ở giai đoạn nào trong toàn bộ thời kì

5 Dặn dò: - HS học kĩ bài, nghiên cứu những nội dung còn lại

- Tiết sau: Văn học sử: “Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX Cách mạng Tháng Tám – 1945”

Ngày đăng: 27/08/2017, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w