- Thể loại :thơ, văn xuôi chiếu, biểu, hịch, cáo, tiểu thuyết chương hồi, thơ Đường luật…... Văn học chữ Nôm-Ra đời cuối thế kỉ XIII -Thể loại: chủ yếu là thơ: tiếp thu từ văn học Trung
Trang 2Giới thiệu chung
Trang 3I.CÁC THÀNH PHẦN VĂN HỌC
1.VĂN HỌC CHỮ HÁN
2 VĂN HỌC CHỮ NÔM
II CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
1 TỪ THẾ KỈ X-THỀ KỈ XIV
2 TỪ THẾ KỈ XV- THẾ KỈ XVII
3 TỪ THẾ KỈ XVIII-NỬA ĐẦU THẾ KỈ XI X
4 NỬA CUỐI THẾ KỈ XI X
III NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG
1 CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC
2 CHỦ NGHĨA NHÂN ĐẠO
3 CẢM HỨNG THẾ SỰ
IV NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ HÌNH THỨC
1 TÍNH QUY PHẠM VÀ SỰ PHÁ VỠ TÍNH QUY PHẠM
2 KHUYNH HƯỚNG TRANG NHÃ, XU HƯỚNG BÌNH DỊ
3 TIẾP THU TINH HOA VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
Trang 4Văn học chữ Hán
- Ra đời vào thế kỉ X
- Thể loại :thơ, văn xuôi( chiếu, biểu, hịch, cáo, tiểu thuyết chương hồi, thơ Đường luật…)
Trang 5Văn học chữ Nôm
-Ra đời cuối thế kỉ XIII
-Thể loại: chủ yếu là thơ: tiếp thu từ văn học
Trung Quốc( phú, văn tế, thơ Đường luật); văn học dân tộc( ngâm khúc, truyện thơ, hát nói)
Trang 6II.CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
1.Thế kỉ X- thế kỉ XIV:
a Về lịch sử-xã hội:
- Đất nước độc lập, xây dựng và phát triển nhà
nước phong kiến Lí, Trần, Lê.
- Chống giặc ngoại xâm Tống, Nguyên, Mông.
b Về văn học :
- Nội dung: yêu nước mang âm hưởng hào hùng.
- Nghệ thuật:
* Thể loại: văn chính luận, văn xuôi viết về lịch
sử, văn hoá, thơ phú.(chữ Hán), thơ phú …
Trang 72.Thế kỉ XV-thế kỉ XVII:
a.Về lịch sử- xã hội:
- kháng chiến chống quân Minh thắng lợi.
- Chế độ phong kiến phát trriển đạt tới đỉnh cao rồi
đi đến khủng hoảng.
b.Tình hình văn học:
- Văn học viết xuất hiện hai thành phần: văn họcchữ Hán và văn học chữ Nôm.
- Các sáng tác giàu chất văn chương, hình tượng.
* Nội dung:phản ánh, phê phán hiện thực xã hội
phong kiến.
* Nghệ thuật:-thể loại: văn chính luận, văn xuôi tự
sự, thơ Đường luật
Trang 8NGUYỄN TRÃI
1380 - 1442
Trang 103.Thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XI X:
a.Về lịch sử- xã hội:
- Chế độ phong kiến khủng hoảng đi đến suy thoái.
- khởi nghĩa nông dân (phong trào Tây sơn)
b Tình hình văn học:
* Nội dung:
Xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa: đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh giải phóng con người, đặc biệt là người phụ nữ.
* Nghệ thuật:
- Văn học chữ Nôm và các thể loại văn học dân tộc đạt tới đỉnh cao.
- Văn học chữ Hán phát triển các thể loại như tiểu thuyết chương hồi, kí.
Trang 114.Cuối thế kỉ XI X:
a Về lịch sử- xã hội:
- Thực dân Pháp xâm lược, xã hội Việt Nam chuyển từ
xã hội phong kiến sang xã hội thực dân nửa phong
kiến.
- Đời sống xã hội chịu ảnh hưởng của văn hoá phương Tây.
b.Tình hình văn học:
* Nội dung:
Văn học yêu nước phát triển mạnh mang âm hưởng
bi tráng
* Nghệ thuật:
- Thể loại, thi pháp: truyền thống.
- Xuất hiện văn xuôi viết bằng chữ Quốc ngữ.
Trang 12III.NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG
-Chủ nghĩa yêu nước gắn liền với tư tưởng
‘’trung quân ái quốc”
-Biểu hiện:
+Giọng điệu: bi tráng hoặc hào hùng hoặc
thiết tha
+về nội dung: ý thức độc lập tự chủ, tự cường, căm thù giặc, tự hào dân tộc, yêu thiên nhiên…
Trang 132.Chủ nghĩa nhân đạo:
- Biểu hiện:lòng thương người, tố cáo những thế lực tàn bạo, đề cao con người…
- Bắt nguồn từ truyền thống dân tộc và ảnh hưởng từ học thuyết của cấc tôn giáo
- phát triển thành trào lưu trong giai đoạn từ thế kỉ XVIII- giữa thế kỉ XI X
Trang 143.Cảm hứng thế sự:
- Thế sự là việc đời; là cảm hứng hiện thực cuộc sống, hiện thực xã hội
- Tác phẩm: thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, kí của Lê Hữu Trác và Phạm Đình Hổ…
Trang 15IV.ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NGHỆ THUẬT
1.Tính quy phạm và việc phá vỡ tính quy phạm:
-Tính quy phạm:quy định chặt chẽ thêo khuôn mẫu
- Biểu hiện:
+ Mục đích sáng tác: giáo huấn
+ Tư duy nghệ thuật theo công thức kiểu mẫu có sẵn + Thể loại quy định chặy chẽ về niêm luật, bố cục.
+ thi liệu: điển tích, điển cố.
+ Bút pháp nghệ thuật: ước lệ tượng trưng.
- Phá vỡ tính quy phạm về nội dung cảm xúc và hình thức biểu hiện.
Trang 162.Khuynh hướng trang nhã và xu hướng
bình dị:
- Biểu hiện:
+ Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang
trọng
+ Hình tượng nghệ thuật: hướng tới vẻ tao nhã
mĩ lệ
+ Ngôn ngữ: chất liệu ngôn ngữ cao quý, diễn đạt trau chuốt hoa mĩ
- Văn học dần chuyển sang xu hướng bình dị,
gắn bó với đời sống hiện thực
Trang 173.Tiếp thu tinh hoa văn học nước ngoài:
- Biểu hiện:
+Ngôn ngữ: sáng tác bằng chữ Hán
+Thể loại: thơ Đường, cáo, chiếu, biểu, hịch, tiểu thuyết chương hồi
+Thi liệu: điển cố , điển tích Hán văn
- Dân tộc hoá : sáng tạo chữ Nôm, Việt hoá thơ Đường, sáng tạo các thể thơ dân tộc