Ngược lại, dưới tác dụng của lực nén N ở mép dưới xuất hiện ứng suất nén, làm giảm hoặc triệt tiêu ứng suất kéo do P gây ra Để tạo ra và duy trì lực nén trước N , cốt thép được rồi gắn
Trang 21.1 Mở đầu
Trang 31.1 Mở đầu
Trang 41.1 Mở đầu
Xét dầm đơn giản chịu lức nén trước N , tải trọng sử dụng P.
Dưới tác dụng của lực P ở mép dưới xuất hiện ứng suất kéo Ngược lại, dưới tác dụng của lực nén N ở mép dưới xuất hiện ứng suất nén, làm giảm hoặc triệt tiêu ứng suất kéo do P gây ra
Để tạo ra và duy trì lực nén trước N , cốt thép được rồi gắn chặt
vào bê tông (nhờ lực dính hoặc neo) Như vậy, trước khi chịu tải, cốt thép đã được căng còn trong bê tông đã có nén trước
Trang 51.2 Ưu , nhược điểm của bê tông ứng lực trước
Ưu điểm:
- Dùng được thép cường độ cao: sẽ tiết kiệm từ 10-80% lượng thép.
- Khả năng chống nứt cao hơn (do đó khả năng chống thấm sẽ cao hơn)
- Có độ cứng lớn hơn (do đó độ võng, biến dạng bé, tính chống mỏi, chịu tải trọng động tốt)
Trang 6BTCT Thường BTCT ứng lực trước
Nứt và võng
- Khi bị nứt, 1/2-1/3 tiết diện bê
tông còn làm việc hiệu quả.
- Độ võng do tải trọng tiêu chuẩn gây ra nhỏ.
Độ cứng
- Độ cứng khó thỏa mãn yêu cầu
về hiệu quả kinh tế - Độ cứng thay đổi linh hoạt hoặc không đổi do có thể điều chỉnh
mức độ ứng suất trước.
Trang 81.3 Các phương pháp tạo ứng lực trước
Trang 91.3 Các phương pháp tạo ứng lực trước
1.3.1 PP căng trước (căng trên bệ)
- Cốt thép ứng lực trước được neo một đầu cố định vào bệ, đều
kia được kéo căng với lực N Cốt thép được kéo căng trong giới
hạn đàn hồi, độ giãn dài là ∆L Khi đó đầu còn lại sẽ được cố
định vào bệ
-Phương pháp căng trước thuận lợi với các cấu kiện đồng loạt
Trang 101.3.1 PP căng trước (căng trên bệ)
Trang 111.3 Các phương pháp tạo ứng lực trước
1.3.2 PP căng sau (căng trên bê tông)
- Đặt cốt thép thường và các ống tạo rãnh (bằng tole, kẽm hoặc vật liệu khác) rồi đổ bê tông
- Khi bê tông
Trang 121.3.2 PP căng sau (căng trên bê tông)
- Sau khi căng cốt
thép được neo vào
đầu cấu kiện, bơm
sau thuận lợi với
các cấu kiện lớn tại
hiện trường
Trang 13- Chọn cấp độ bền của bê tông phụ thuộc vào dạng, loại, đường kính cốt thép ứng lực trước, có dùng neo hay không; phụ thuộc cường độ cần thiết khi bắt đầu gây ứng suất
- Vữa dùng để lấp kín ống rãnh tạo trước, mối nối, thiết bị lắp ghép, làm lớp bảo vệ cốt thép và neo
- Vữa dùng để bơm vào các ống rãnh cần có độ linh động cao, ít co ngót
- Khi chiều dài <12m nên dùng thép thanh, ngược lại dùng dây cáp,
bó sợi thép cường độ cao
Trang 14- Thép thanh hàn thêm các đoạn thép ngắn hay vòng đệm, hoặc tạo ren các gờ xoắn ốc.
- Thép sợi thường dùng loại neo vòng hoặc neo ống
1.5 Các loại thiết bị neo
1.5.1 Thiết bị neo trong PP căng trước
Trang 15- Nếu sử dụng kích hai chiều thì dùng neo Freyssinet.
1.5.2 Thiết bị neo trong PP căng sau
- Nếu sử dụng kích 1 chiều thì dùng neo kiểu cốc
Trang 16- Không được dùng thép không có gờ , viền hoặc gia công bề mặt để làm cốt thép ULT
- Khoảng cách giữa các cốt thép và lớp bê tông bảo vệ tương tự như
BT thường
- Nếu dùng thép có gờ, thép tròn hoặc thép bản xoắn lại thì không cần
thiết có neo, nhưng cách đầu mút 1 đoạn > l p
- Phải dùng các loại các neo đặc biệt
1.6 Bố trí cốt thép
Trang 171.7 Khoảng cách giữa cốt thép và lớp BT bảo vệ
- Nếu cốt thép ứng lực trước đặt trong các rãnh: Chiều dày lớp BT bảo
vệ : kể từ mặt ngoài của cấu kiện đến mặt trong rãnh
- Khi trong rãnh bố trí một số bó sợi
hoặc thép thanh thì lớp BT bảo vệ
Trang 181.8 Các chỉ dẫn cơ bản về tính toán
a Trị số ứng suất giới hạn σsp và σ’ sp
1.8.1 Trị số trong Bê tông và cốt thép
( ) ( ) 0.3 , ,
Trang 191.8 Các chỉ dẫn cơ bản về tính toán
1.8.1 Trị số trong Bê tông và cốt thép
Khi căng trên bệ: lấy tương ứng bằng σsp và σ’sp trừ đi hao tổn ứng suất do biến dạng neo và ma sát của cốt thép
Khi căng trên BT:
s b
E E
Trang 20không nội lực trong cốt thép
căng Acăng A s , A’ s gây nên do
co ngót, từ biến trong bê tông
ysp , y’ sp , y sp , y’ sp : khoảng cách từ
trọng tâm tiết diện quy đổi đến
điểm đặt hợp lực của sp , A’ sp và
không căng A s , A’ s
1.8.1 Trị số trong Bê tông và cốt thép
Trang 21- Các ứng suất σsp ,σ’ sp xác định như sau:
• Trong giai đoạn nén trước bê tông: có kể đến các hao tổn thứ nhất
• Trong giai đoạn sử dụng: có kể đến các hao tổn thứ nhất và thứ hai
- Các ứng suất σs ,σ’s xác định như sau:
• Trong giai đoạn nén trước bê tông: lấy bằng hao tổn thứ nhất do từ biến nhanh
• Trong giai đoạn sử dụng: lấy bằng tổng các hao tổn ứng suất
do co ngót và từ biến của bê tông
b Trị số ứng suất khống chế
1.8.1 Trị số trong Bê tông và cốt thép
Trang 221.8 Các chỉ dẫn cơ bản về tính toán
1.8.2 Hệ số chính xác khi căng γ sp
1
γ = ± ∆ γ
- Trị số ứng suất trước trong căng cốt thép đưa vào tính toán cần
Trang 231.8 Các chỉ dẫn cơ bản về tính toán
1.8.3 Cường độ của BT lúc cắt cốt thép ULT R bP
- Ứng suất nén trong bê tông σbP trong giai đoạn nén trước bê tông phải thoả mãn điều kiện sau:
Trang 241.9 Sự tổn hao ứng suất trong bê tông ứng lực trước
Hình 4.6 Sơ đồ ứng suất của tiết diện có cốt đơn
Trang 251.9 Sự tổn hao ứng suất trong bê tông ứng lực trước
1.9.1 Chùng ứng suất khi căng trên bệ (σ1 )
- Khi căng bằng phương pháp cơ học
- Khi căng bằng phương pháp nhiệt điện hay cơ nhiệt điện
Trang 261.9 Sự tổn hao ứng suất trong bê tông ứng lực trước
1.9.3 Do biến dạng của neo và sự ép sát các tấm đệm (σ3 )
l E l
E l
σ = ∆ + ∆
- ∆l : biến dạng các vòng đệm bị ép và các đầu neo bị ép cục bộ
- l: Chiều dài cốt thép căng (khoảng cách giữa các mép ngoài của gối).
Trang 271.9 Sự tổn hao ứng suất trong bê tông ứng lực trước
1.9.3 Do biến dạng của neo và sự ép sát các tấm đệm (σ3 )
l E l
E l
σ = ∆ + ∆
- ∆l: biến dạng của các vòng đệm, đầu neo bị ép cục bộ, ∆l=2mm, khi
có sự trượt giữa các thanh trong thiết bị kẹp dùng nhiều lần, thì
- ∆l1 : biến dạng của êcu hay các bản đệm giữa neo và BT, ∆l1 =1mm
- ∆l2 : biến dạng của neo hình cốc, êcu neo ∆l2 =1mm
- l(mm): chiều dài cốt thép căng (một sợi) hoặc cấu kiện
*Khi căng bằng nhiệt điện, hao tổn nà không kể đến trong tính toán
vì đã kể đến khi xác định độ giãn dài toàn phần của cốt thép
1.25 0.15
Trang 281.9 Sự tổn hao ứng suất trong bê tông ứng lực trước
1.9.4 Do ma sát giữa cốt thép và thành ống (σ4 )
+ e: cơ số logarit tự nhiên;
+δ,θ (radian) : hệ số ma sát tổng, góc chuyển hướng của trục cốt thép Lấy : δ = 0.25.
+σsp: ứng suất căng ban đầu (được lấy không kể đến hao tổn ứng suất )
4
1 1
Trang 291.9.4 Do ma sát giữa cốt thép và thành ống (σ4 )
4
1 1
sp
eωχ δθ
δ,ω (radian -1): hệ số được xác định như bảng dưới; χ (m):
chiều dài tính từ thiết bị căng đến tiết diện tính toán
b- Khi căng cốt thép trên bê tông:
Trang 301.9 Sự tổn hao ứng suất trong bê tông ứng lực trước
1.9.5 Biến dạng của khuôn (σ5 ) σ5 = E sη ∆l l
- Căng cốt thép bằng kích:
- Khi căng cốt thép bằng cơ nhiệt-điện:
n,l(mm),∆l: số nhóm cốt thép được căng không đồng thời, chiều
dài cốt thép căng, độ dịch gần nhau của các gối trên bệ
1.9.6 Do từ biến nhanh ban đầu của BT (σ6 )
a- Đối với bê tông đóng rắn tự nhiên:
Trang 311.9 Sự tổn hao ứng suất trong bê tông ứng lực trước
1.9.6 Do từ biến nhanh ban đầu của BT (σ6 )
a- Đối với bê tông đóng rắn tự nhiên:
Rbp (MPa) : cường độ của bê tông khi gây ứng suất trước.
b- Đối với bê tông được dưỡng hộ nhiệt: hao tổn tính theo công thức mục a, sau đó nhân với hệ số 0.85
Trang 321.9 Sự tổn hao ứng suất trong bê tông ứng lực trước
- Khi căng trên bê tông, phương pháp tạo ứng suất trước là bằng phương pháp cơ học
1.9.7 Do chùng ứng suất trong cốt thép khi căng trên BT (σ7 )
- Nếu trường hợp tính toán theo công thức trên cho giá trị σ7 <0 thì lấy giá trị: σ7 =0
Trang 331.9 Sự tổn hao ứng suất trong bê tông ứng lực trước
áp suất khí quyển
Không phụ thuộc vào điều kiện đóng rắn của bê tông
Trang 34+ α=0.85 : khi dưỡng hộ nhiệt trong đkiện áp suất khí quyển
+ α=1.00 : khi bê tông đóng rắn tự nhiên
1.9 Sự tổn hao ứng suất trong bê tông ứng lực trước
Trang 35c- Đối với kết cấu làm việc trong điều kiện không khí có độ ẩm thấp
d- Đối với kết cấu làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, làm việc trong vùng khí hậu nóng và không đươc bảo vệ tránh bức xạ mặt trời, tổn hao ứng suất tăng thêm 50 %
Trang 361.9 Sự tổn hao ứng suất trong bê tông ứng lực trước
- Cốt thép vòng, cốt thép xoắn ốc: khi kết cấu có đường kính ≤ 3m:
- n, l(mm): số lượng khe nối giữa kết cấu và thiết bị khác theo chiều
dài của thép căng, chiều dài cốt thép căng
- ∆l: biến dạng ép sát tại mỗi khe:
+ Khe được nhồi bê tông, ∆l=0.3mm
+ Khe ghép trực tiếp, ∆l=0.5mm
dext (cm): đường kính ngoài của kết cấu.
Trang 371.10 Các nhóm tổn hao ứng suất trước
- TCXDVN 356:2005 phân chia các loại tổn hao ứng suất trước làm hai
- Tổn hao ứng suất đến trước thời điểm xem xét bằng tổng các tổn hao thành phần Trong mọi trường hợp tổng các tổn hao thứ nhất và thứ
hai không ít hơn 100MPa