Thí nghiệm bàn nén Trong mỗi cấp người ta đo độ lún của bàn nén theo thời gian và khi độ lún của cấp tải trước ổn định mới tăng lên cấp tải sau.. Tính toán độ lún theo lý thuyết bá
Trang 12. Tính nén lún của đất
3. Các phương pháp tính toán độ
Trang 21.1 Biến dạng của đất nền
Đất nền có thể bị biến dạng theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang
Các loại công trình dân dụng và công nghiệp: biến dạng theo phương thẳng đứng là chủ yếu → công trình bị lún
Độ lún của móng nếu quá lớn → ảnh hưởng đến tính năng sử dụng của công trình
Độ lún lệch giữa các móng làm gia tăng
1 VẤN ĐỀ BIẾN DẠNG CỦA NỀN VÀ MÓNG
Trang 3 Tổng độ lún của công trình (từ lúc khởi công → suốt quá trình sử dụng)
bao gồm:
Độ lún do hạ mực nước ngầm để chuẩn
bị thi công hố móng
Độ trương nở của đất do đào hố móng
Độ lún do tải trọng công trình
• Độ lún do đàn hồi của nền đất, độ lún tức thời khi gia tải.
• Độ lún do cố kết sơ cấp của nền đất.
• Độ lún do cố kết thứ cấp của nền đất.
Độ trương nở của đất do dâng mực nước
Trang 4 Đất dính
Độ lún tức thời
Độ lún do cố kết sơ cấp
Độ lún do cố kết thứ cấp
Đất rời
Tải tĩnh
Tải tuần hoàn (có chu kỳ)
Trang 51.2 Các phương pháp tính tổng độ lún của nền đất
a Phương pháp cộng lún từng lớp
(phương pháp tổng phân tố)
Theo đường quan hệ e – σ’ của thí nghiệm nén cố kết
Theo đường quan hệ e – logσ’
Trang 6 Biến dạng đứng tức thời của nền đất
ngay khi đặt tải (lún tức thời) Module E được
Trang 7 Biến dạng do móng bị lún
Các hình thức biến dạng của nền và móng
Trang 8 Biến dạng do nền đất phân bố không
đều
Trang 9 Độ lún do hạ mực
nước ngầm
Ảnh hưởng của rể
cây
Trang 10 Độ lún do hạ mực
nước ngầm
Trang 11 Độ lún do thi công công trình mới lân cận công trình cũ
Trang 12 Độ lún do thi công công trình mới lân cận công trình cũ
Trang 17Các dạng lún của
nền đất:
Độ lún tức thời Si;
Độ lún cố kết Sc;
Độ lún từ biến Scr;
Trang 182.1 Thí nghiệm hiện
trường
a Thí nghiệm bàn nén
Trong mỗi cấp người ta đo
độ lún của bàn nén theo
thời gian và khi độ lún
của cấp tải trước ổn định
mới tăng lên cấp tải sau.
Khi nén xong thì dỡ tải
cũng theo từng cấp.
Đất rời: S ≤ 0.1 mm/h
Đất dính: S ≤ 0.1 mm/2h
2 TÍNH NÉN LÚN CỦA ĐẤT
Trang 19Vẽ biều đồ quan hệ
p-S trong từng cấp tải
và ở các cấp tải với
nhau Đường quan hệ
p-S ở các cấp tải được
gọi là đường nén
Trang 20•OAB: đường nén (gia
tải)
BCD: đường nở (dở
tải)
OD: biến dạng dư
DE: đường nén lại
S = S dư + S
BC
D
Trang 21Khi tăng tải nhiều lần (nén trùng phục).•Chỉ còn lại Sđh, Sdư bị triệt tiêu
p
S
Trang 22Các chỉ tiêu thu được:
Hệ số nền: k = p/S
σ1: ứng suất ở khu vực đáy móng trước khi xây dựng công trình;
σ2: ứng suất ở khu vực đáy móng sau khi xây dựng công trình;
Hệ số nền, k không là hằng số mà nó
2 1
1 2
s s
k
−
−
Trang 23Rời 8 ÷ 25 Chặt
vừa 25 ÷ 125Chặt 125 ÷
375
Cát bảo hoà
Rời 10 ÷ 15 Chặt
vừa 35 ÷ 40Chặt 130 ÷
150
Sét
Dẻo 12 ÷ 25 Dẻo
cứng 25. ÷ 50
Hệ số nền của Terzaghi (áp dụng cho bàn nén kích
thước 0.3m*0.3m)
Trang 24 Hệ số nền chuyển đổi cho móng vuông b*b đặt trên:
o Nền đất rời,
o Nền đất dính
Công thức gần đúng:
Es: module biến dạng của đất nền;
2 3
0
2
3
Trang 25 Hệ số nền chuyển đổi cho móng chữ nhật a*b đặt trên các loại nền đất:
Hệ số nền chuyển đổi cho móng băng đặt trên các loại nền đất:
5.1
1
* +
a k
k b b
b b
k
32
=
Trang 26 Scott (1981), đề nghị xác định k0.3 từ kết quả SPT cho đất rời:
k0.3 = 1.8N (MN/m3)
Trang 27b.Thí nghieäm xuyeân coân – CPT (Cone
Penetration Test)
a Coân ño q c
b Coân ño q c ,
f , u
Trang 28Còn được gọi là thí nghiệm xuyên tĩnh;
Xuyên vào trong đất một chuỳ xuyên hình côn, trong quá trình xuyên → xác định:
o Sức kháng xuyên của đất ứng với
mũi xuyên, q c ;
o Sức kháng bên của xuyên, f s ;
o Ranh giới các lớp đất;
o Độ chặt của đất rời;
o Dự báo sức chịu tải của cọc.
Trang 29 Theo Mitchell, Gardner (1975) và Schurtmann (1970):
Module biến dạng: E = 2q c
qc: sức kháng mũi của thí nghiệm CPT
Theo TCXD 45-78, Loại đất E
Á sét và sét 7qc
Trang 30Theo Vũ Công Ngữ và Nguyễn Văn Dũng: E
Bùn sét pha cát < 7 2 ÷ 4
Cát pha sét 10 < q < 35 3 ÷ 5
Trang 31Loại cát q c (10 5 Pa) Độ chặt
Cát hạt thô
và hạt trung
10 < qc
50 < qc < 150
qc < 50
Chặt Chặt vừa Rời
Cát lẫn bụi
100 < qc
30 < qc < 100
qc < 30
Chặt Chặt vừa Rời
Cát bụi bảo
hoà
70 < qc
20 < qc < 70
Chặt Chặt vừa Rời
Trang 32q c (10 5 Pa) ϕ( 0 ), ở độ sâu z
Trang 33c.Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn– SPT(Standard Penetration Test)
Đóng ống lấy mẫu vào trong đất dưới năng lượng đóng tiêu chuẩn Ta đếm số nhát đập để ống mẫu ngập vào trong đất một đoạn
Ống lấy
mẫu SPT
Trang 34 Ống lấy mẫu có đường kính trong là 30.8mm, đường kính ngoài là 50.8mm;
Quả tạ nặng 63.5kG và rơi ở độ cao 76.2cm;
Sử dụng khi địa tầng phức tạp;
Sức kháng xuyên SPT, N30 = N;
Xác định độ chặt, module biến dạng, sức kháng xuyên tĩnh, tốc độ truyền sóng trong đất, …v.v
Dự báo sức chịu tải của cọc (cọc khoan
Trang 35Theo Mitchell, Gardner (1975) và
Schurtmann (1970):
Module biến dạng: E = 766N (KPa) ; N – chỉ số của thí nghiệm SPT
Cát sạch nhỏ đến vừa, cát lẫn bụi
Cát thô, cát lẫn ít sỏi sạn N
Sỏi sạn pha cát và sỏi sạn 1.17N
Trang 36Loại đất Tỷ số
q c /N 30
Sét hạt mịn 4Cát hạt trung, thô 5 ÷ 6Cát hạt trung lẫn
sỏi sạn > 8
Quan hệ giữa sức kháng xuyên động –
xuyên tĩnh
Trang 37Trạng thái D r (%) N 30 ϕ (độ)
Trang 38 Module biến dạng, E
E(kG/cm 2 ) = a + c(N 30 + 6)
a = 0 khi N30 < 15 (theo Tassios và cộng sự)
a = 40 khi N30 > 15 Loại đất Hệ số c
Đất loại sét 3Đất cát mịn 3.5Đất cát trung 4.5Đất cát thô 7Đất cát lẫn sạn
Trang 39Tác giả Loại đất E(kG/cm 2 )
Trang 402.2 Thí nghiệm trong phòng
a.Thí nghiệm nén
không nở hông
(oedometer test- TN nén
cố kết)
Trang 41Sơ đồ thí nghiệm nén cố kết vòng
chứa mẫu cố định
Trang 42Các biểu đồ tương quan
Trang 43Trạng thái cuối
eo
ef
t
Trạng thái đầu
Tốc độ nhanh
Tốc độ chậm
Trang 44 Để xác định biến dạng
hồi phục của đất ta tiến
hành lần lượt theo từng
cấp Việc dỡ tải có thể
từ cấp cuối cùng hoặc
từ một cấp tải nào đó
rồi lại tăng tải tiếp
Quá trình nén đầu tiên
gọi là đường nén nguyên
e
Trang 452.3 Các đặc trưng nén lún
Thí nghiệm nén cố
kết & công thức tính
lún
Trang 46 Heä soá neùn a
(cm 2 /kG):
1 1
e V
V H
2 1
1
e
e e
e '
e '
Trang 47 Hệ số nén tương đối a 0 (Hệ số biến
e e
1
a m
a
1 1
2 (
σ σ
σ ν σ
−
=
E E
E
z x
z x
y z
z
Trang 48 Module biến dạng E
2 1 (
2
Trang 49, 2
2 1
loglogσ − σ
−
= e e
C s
, 3
, 4
4 3
loglogσ − σ
−
C c
Trang 50 Tyû soá tieàn coá keát
' p
OCR
σσ
=
Trang 513.1 Các kết quả của bài toán nén
một chiều (TN nén cố kết –
oedometer)
a.Đường nén biểu diễn theo quan hệ e =
f(σ)
Biến dạng đứng của lớp thứ i,
Tổng biến dạng đứng của n lớp thứ i,σ’1 σ’2 p
1
2 1
S
1
2 1
1
Trang 52b Đường nén biểu diễn theo quan hệ e
σ’ 2
) log
(log 1
, 1
, 2 1
1
σ
σ − +
(log 1
, 1
, 2 1
1
σ
σ − +
(log 1
) log
(log 1
, ,
2 1
1
, 1
, 1
1
p
c p
e
C h
Trang 53Tính áp lực gây lún: p gl = σ’ gl = p – γ ’D f
Xác định chiều dày vùng nén lún Ha:
σ’ gl ≤ 0.2σ’ bt – với đất có E ≥ 5MPa
σ’ gl ≤ 0.1σ’ bt – với đất có E < 5MPa
Chia vùng nén lún Ha thành các lớp phân tố có chiều dày
h ≤ 0.4b xem ứng suất trong các phân tố
Trang 54Tính toán và vẽ biểu đồ ứng suất do trọng lượng bản thân và tải trọng ngoài gây ra tại giữa các lớp phân tố:
tố đất ở trạng thái ban đầu, khi chưa gánh chịu công trình
p2i = σ’bt(i) + σz(i) – ứng suất trong đất sau khi gánh đỡ công trình hệ số rỗng e2icủa các phân tố đất
Sử dụng các công thức tính lún của bài toán 1 chiều tính biến dạng đứng của các
phân tố (sử dụng biểu đồ e – p, e – logp)
Trang 55Tính toán độ lún theo phương
pháp tổng phân tố
p gl
1 5
Trang 561 5
1 5
Vùng nén lún khi không xét đẩy nổi
Vùng nén lún khi có xét đẩy nổi
với tất cả các loại đất
Nhận xét:
Trang 573.3 Tính toán độ lún theo lý thuyết bán không gian đàn hồi
Độ lún đàn hồi:
Đất nền là đất cố kết trước (OC), áp dụng cho móng có chiều rộng b ≥ 10m
Là biến dạng đứng tức thời của nền đất ngay khi đặt tải
Sử dụng các công thức của lý thuyết đàn hồi để tính lún
Module đàn hồi E:
Đất OC: E xác định từ TN nén cố kết hoặc nén 3 trục có thoát nước CD
Biến dạng tức thời: E xác định từ TN nén
Trang 58Biểu thức chuyển vị đứng tại M(x,y,z) dưới
tác dụng của tải tập trung P tại gốc O (Bài toán Boussinesq):
Chuyển vị của điểm nằm tại mặt đất z = 0:
(
2 R
z E
2
) 1
( P
w(x,y,z) 23
CR
P ER
) 1
(
P R
) 1
(
2 E
2
) 1
1−ν
= E
C
Trang 59pb S
2
ν
− ω
=
Trang 60= S e (Undrained settlement = elastic
settlement).
Lún trong điều kiện nước trong đất có đủ thời gian thoát ra và nước trong đất không còn cản trở sự sắp xếp lại của các hạt đất → độ lún cố kết thấm, S c (drainage
consolidation settlement)
Lún trong trường hợp sự thoát nước lỗ rỗng đã kết thúc và đất có hành vi của vật thể dẻo nhớt → độ lún từ biến, S cr = S s (creep settlement = secondary consolidation settlement).
Trang 61 Độ lún của công trình trên nền đất,
Cần thiết Rất cần
Xét chung với Su
Rất cần thiết
Không cần Cần thiết Không cần
Trang 62 Biến dạng của đất dính rất phức tạp và kéo dài rất lâu
Việc tính toán độ lún của công trình theo thời gian là rất cần thiết, đặc biệt với những công trình xây dựng trên nền đất dính
Quá trình đất lún kéo dài theo thời gian
Trang 634 ĐỘ LÚN THEO THỜI GIAN DO CỐ KẾT THẤM
4.1 Một số khái niệm
Lún do cố kết thấm → lún cố kết thấm
(drainage consolidation settlement).
Lún cố kết thấm xảy ra trong một thời gian nhất định hoặc dài hoặc ngắn tuỳ
thuộc tính thấm nước của đất và điều kiện biên về thoát nước.
Khối đất dính bão hoà nước được nén với áp lực p = const, sau khi đã có biến dạng tức thời → sẽ biến dạng do cố kết thấm nếu nước trong đất được thoát ra.
Trang 64Quan heä (S, t) khi p = const
Trang 65 Độ cố kết thấm trung bình của nền đất:
U = Q t = S t /S c
Trong đó:
St: độ lún cố kết thấm tính từ điểm O’, t=0;
Sc: độ lún ứng với thời điểm t = T, khi ∆u ≅0;
Ứng với điểm O’, độ cố kết U = Qt = 0
Ứng với điểm E, độ cố kết U = Qt = 1 →
Trang 66 Quá trình lún theo thời gian thể hiện rất rõ
đối với đất hạt mịn.
Đất hạt thô (cát), quá trình lún kết thúc
khá nhanh → trong thực tế tính toán thường gộp Sc (độ lún cố kết – Consolidation settlement) với độ lún tức thời Su (độ lún không thoát nước - U ndrained settlement).
Về lý thuyết, muốn tính được độ lún theo thời gian → cần xác định được quy luật hình thành áp lực nước lỗ rỗng thặng dư trong khối đất nền
Trang 68•Mô hình cố kết thấm Terzaghi
Nước đặc trưng cho nước trong lỗ rỗng của đất bão hoà nước
Lò xo đặc trưng cho khung hạt đất
Trang 71Trị số t = 0 t ≠ 0 t = t cuối
p(t) = σ’(t)
+ u(t)
p = P/A p = P/A p = P/A
Lò xo Không biến
dạng Biến dạng Không biến dạng
Nước Không thoát
ra Thoát ra Không thoát ra
Trang 72 Quá trình trên gọi là cố kết thấm (drainage
consolidation - primary consolidation) và thời gian diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào kích thước của van
Sau quá trình cố kết thấm, tức là quá trình áp lực nước lỗ rỗng thặng dư tiêu tán hết (∆u = 0), nếu lò xo lại tiếp tục lún do
mỏi theo thời gian thì đó được gọi là quá
trình cố kết thứ cấp (secondary consolidation)
Trang 734.3 Bài toán cơ bản
Xét bài toán tính lún của một lớp đất yếu, bão hoà nước, có bề dày hữu hạn chịu tác động của tải phân bố đều kín khắp
o Ngay khi gia tải, toàn bộ tải trọng do nước gánh đỡ → biểu đồ ứng suất thẳng đứng do tải gây ra trong đất là
áp lực nước lỗ rỗng thặng dư, ∆u.
o Dưới tác dụng của ∆u, nước trong lỗ
rỗng thoát ra dần, áp lực chuyển dần sang khung hạt đất, cho đến khi áp lực
nước lỗ rỗng thặng dư tiêu tán hết, ∆u
≅ 0, → biểu đồ ứng suất thẳng đứng do tải gây ra đều truyền lên khung hạt đất
→ ứng suất hữu hiệu ∆σ’ Trong quá trình
đó nền đất bị lún → quá trình cố kết
Trang 74độ thay đổi thể tích ∂V của phân tố trong thời gian ∂t,
q ra – q vào = [v z +(∂v z /∂z)dz]dxdy –
v z dxdy = ∂V/∂t
Phương trình vi phân cố thấm ba
chiều,
Cv (coefficient of con.): hệ số cố kết,
đặc trưng cho đặc tính cố kết của
∂
∂ +
2 2
2
z
u y
u x
u C
t u
v
Trang 75 Xét bài toán thấm theo phương thẳng
đứng (phương z),
→ Phương trình vi phân cố kết thấm một chiều của Terzaghi
w o
z w
z v
a
k a
e
k C
Trang 764.5 Lời giải phương trình vi phân cố kết thấm
Dạng lời giải của phương trình này phụ thuộc vào điều kiện ban đầu và điều kiện biên thoát nước của lớp đất cố kết:
Bài toán hai biên thoát nước Bài toán một biên thoát nước
Trang 774.5 Lời giải phương trình vi phân cố kết thấm
Hai sơ đồ cố kết trên có các điều kiện:
Tải phân bố đều kín khắp gây ra gia tăng ứng suất không đổi theo chiều sâu, σz = const
Nếu lớp sét cố kết thấm đặt trên nền cát thấm nước, quá trình cố kết thoát nước theo hai biên trên và dưới
Nghiệm của phương trình vi phân cố kết thấm 1chiều có dạng:
t C
A v
e 2
sinAz)C
cosAz(C
t)u(z, = 1 + 2 −
Trang 78 Các điều kiện biên và điều kiện
ban đầu:
Bài toán thoát nước 2
biên Bài toán thoát nước 1 biên
Trang 79a Bài toán cố kết thấm một chiều,
thoát nước 2 biên
sin2
z
n dz
H
z
n u
H
n
H i t
z
ππ
π
m
m v
m
m
o t
H
Mz M
p T
M H
Mz M
u
0
2 0
( 2
n 2
M = π = π +
2
H
t C
T v
v =
Trang 80 Độ cố kết ở thời điểm t tại độ sâu z :
Độ cố kết ở thời điểm t của cả lớp đất dày 2H
( )
o
t z t
z o
t z o
t z
u
u p
u
p u
dz p a
dz t z u a dz
p a
dz t
z a
dz t
z a
S
S
0 0
2
0 0
2
0
),
('
),('σσ
Trang 81Giả thiết ao= const:
dz)t,z(
u1
dzp
dz)t,z(
u1
S
SU
H 2
0 H
2 0
H 2
0 t
T
M 2
n 1 n
T
M 2
2 v
2
eM
21
eM
)M2cos1
(1
++
−
49
125
19
1
8
49 4
25 4
9 4
2
2 2
2 2
v v
π π
π
Trang 82 Khi 0 < U < 60%
Khi U > 60%
sơ đồ tải trọng phân bố đều khắp tải đất đắp và các sơ đồ thoát nước 2 biên
0781
Trang 83b Bài toán cố kết thấm một chiều,
thoát nước 1 biên
Các dạng phân bố của ưs gây lún cho
btoán cố kết thấm một chiều
Sơ đồ 0 Sơ đồ 1 Sơ đồ 2 Sơ đồ
0-1
Sơ đồ 0-2
Trang 84b.1.Trường hợp biểu đồ ứng suất gây
(dùng khi chiều rộng diện chịu tải b > H).
Độ cố kết: v
v
N t
T
t H
C N
e Q
U
44
81
2 2
2
2
ππ
Trang 85b.2.Trường hợp biểu đồ ứng suất gây
theo hướng ngược với dòng thấm (sơ đồ
‘1’)
Chỉ số đặc trưng, α = σz ’/ σz ’’ = 0/p = 0
Độ cố kết,
t H
C N
e Q
U
v
N t
2 2
2
4
321
Trang 86b.3.Trường hợp biểu đồ ứng suất gây
theo hướng ngược với dòng thấm (sơ đồ
‘2’)
Chỉ số đặc trưng, α = σz ’/ σz ’’ = p/0 = ∞
Độ cố kết,
t H
C N
e e
Q U
v
N
N t
2 2
2 2
4
321
81
2π
ππ
Trang 87b.4.Trường hợp tổng quát (sơ đồ 0-1, và 0-2)
Chỉ số đặc trưng, 0 < α < ∞
Độ cố kết,
t H
C N
e
e Q
U
v
N N
t
2 2
2 2
4
1
321
1
81
2π
απ
) 0 ( )
1 0 (
1 0 0 1
0 1
0
)(
)(
=
−+
=
I T T
T T
I N N
N N
v v
v
Tra bảng các hệ số
2 0 ) 2 ( )
0 ( )
2 ( )
2 0 (
2 0 2 0
2 2
0
)(
)(
=
−+
=
I T
T T
T
I N N
N N
v v
v v
Trang 88Quan hệ Q t , N và α
Trang 90Các dạng bài toán tính
lún theo thời gian
Trang 91Lưu ý:
Trường hợp nước thấm cả lên trên và
nhân tố thời gian lấy với giá trị bằng H/2
t H
C T
T
t H
C N
v v
v v
2
2 2
2
44
=
=
Trang 92Bài tập ví dụ 1:
Một lớp đất sét bảo hoà nước dày 5m nằm trên lớp cát chịu ứng suất gây lún phân bố gần như đều theo độ sâu và có cường độ 200kN/m2 Đất có hệ số thấm k =
10-8cm/s, a0=a/(1+e1)= 0.0001m2/kN
a.Xác định độ cố kết trung bình của lớp đất ứng với thời gian sau 1năm, 5 năm tính từ khi đặt tải trọng
b.Xác định độ lún cố kết thấm
GIẢI
Nhận xét: Tải trọng được xét như tăng tải
một lần thoát nước một hướng và α = 1 (sơ đồ ‘0’)