áp dung phần mềm bản đồ tư duy để soạn giảng, hướng dẫn học sinh chương halogen hóa học lớp 10 lí do chọn đề tài áp dụng trong giảng dạy một số tiết trong chương halogen Khảo sát học sinh Sản phẩm thực tế HS vẽ sơ đồ tư duy
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 11 PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TOÁN CỘNG HIDRO VÀO HIDROCACBON KHÔNG NO
Họ và tên giáo viên: TRẦN THANH QUYÊN
Đơn vị công tác : TRƯỜNG THPT SỐ 2 HUYỆN BẮC HÀ
Năm học: 2015 - 2016
Trang 21 Bảng tóm tắt một số công thức giải nhanh bài tập cộng hidro vào
Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 31 Lý do chọn đề tài
Phương pháp kiểm tra trắc nghiệm khách quan là một hình thức kiểm tra đãđược sử dụng rộng rãi trong nhiều môn học của nước ta hiện nay Đây là mộtphương thức lường kiến thức một cách toàn diện Với hệ thống câu hỏi đa dạng
và nhiều lựa chọn kết quả do vậy sẽ tránh được hiện tượng học tủ, học lệch củahọc sinh, tránh được hiện tượng tiêu cực trong kiểm tra, thi cử
Tuy nhiên đa số học sinh còn chưa quen với cách giải nhanh gọn của một bàitoán hóa học trắc nghiệm trong thời gian ngắn Trong quá trình giảng dạy mônhóa học tôi nhận thấy khả năng giải bài toán hóa học của các em học sinh cònhạn chế, đặc biệt là bài toán hóa học hữu cơ vì phản ứng của hóa hữu cơ thườngxảy ra theo nhiều chiều hướng, phản ứng có thể xảy ra hoàn toàn hoặc khônghoàn toàn Trong đó, giải dạng bài tập phản ứng cộng hidro vào hidrocacbonkhông no học sinh thường khó xác định sản phẩm của phản ứng đã xảy ra; sốmol các chất tham gia phản ứng; lời giải rất dài dòng và phải đặt rất nhiều ẩn số
do vậy gặp khó khăn về mặt tính toán
Để giúp các em học sinh có thể giải nhanh dạng bài này tôi đã chọn đề tài:
“Hướng dẫn học sinh lớp 11 phương pháp giải bài toán cộng hidro vào hidrocacbon không no”
3 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 11A1,2 trường THPT số 2 Bắc Hà
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, bộ đề thi tuyểnsinh cao đẳng – đại học, lấy nội dung các lí thuyết về hóa học hữu cơ (phản ứngcộng hidro vào hidroccbon không no)
- Tổng kết kinh nghiệm và thủ thuật giải nhanh bài tập hóa học
5 Phạm vi, kế hoạch nghiên cứu
Nghiên cứu trong thời gian 4 tháng bắt đầu từ tháng 1 năm 2016 đếntháng 04 năm 2016 tại trường THPT số 2 Bắc Hà
Phần II NỘI DUNG
Trang 4I CƠ SỞ LÍ THUYẾT
Ta có dạng bài tập cộng hidro vào hidrocacbon không no khi phân tích đề bài
ta nhận thấy: Hỗn hợp khí X (Hidrocacbon không no và hidro) điều kiện xúc tác,nhiệt độ Sản phẩm tạo thành hỗn hợp khí Y (ankan, hidrocacbon không no dư,hidro dư) Khi có mặt chất xúc tác như Ni, Pt, Pd, ở nhiệt độ thích hợp,hiđrocacbon không no cộng hiđro vào liên kết π(là liên kết kém bền hơn).
1 Phương trình hoá học của phản ứng tổng quát
CnH2n+2-2k + kH2 → 0
xuc tac
t CnH2n+2
(k là số liên kết π trong phân tử; anken k=1, ankin k=2)
Tuỳ vào hiệu suất của phản ứng mà hỗn hợp Y có hiđrocacbon không no dưhoặc hiđro dư hoặc cả hai còn dư
Dựa vào phản ứng tổng quát ta thấy:
- Trong phản ứng cộng H2, số mol khí sau phản ứng luôn giảm (nY < nX) vàchính bằng số mol khí H2 phản ứng: n H2 =n X −n Y
- Theo định luật bảo toàn khối lượng thì khối lượng hỗn hợp X bằng khối lượnghỗn hợp Y (mX = mY)
- Hai hỗn hợp X và Y chứa cùng số mol C và H nên
+ Khi đốt cháy hỗn hợp X hay hỗn hợp Y đều cho ta các kết quả sau
Do đó thay vì tính toán trên hỗn hợp Y (thường phức tạp hơn trên hỗn hợp X)
ta có thể dùng phản ứng đốt cháy hỗn hợp X để tính số mol các chất như:
2 pu 2 2
O CO H O
n , n , n .
+ Số mol hiđrocacbon trong X bằng số mol hiđrocacbon trong Y: nhhX = nhhY
2 Trường hợp hiđrocacbon không no trong X là anken
- Ta có sơ đồ:
Trang 5Hỗn hợp khí X 2
2
( n n)
anken C H H
( ) ( )
n n
n n
ankan sp C H anken du C H
3 Trường hợp hiđrocacbon không no trong X là ankin
Ankin cộng H2 thường cho ta hai sản phẩm:
Ta có sơ đồ:
Trang 6
Phương trình hoá học của phản ứng :
CnH2n-2 + 2H2 → 0
xuc tac
t CnH2n+2Đặt nC Hn 2n-2 = a; n = bH2
Dựa vào Pt: nC H n 2n du = a - b / 2⇒nY =nC H n 2n+2 +nC H n 2n-2 du = a→ n ankin X( ) =n Y
Ankin dư: a-(x+y) mol
Hidro dư : b - (x +2y)
Nếu xúc tác là Ni,to cả anken và ankin phản ứng
Nếu xúc tác là Pd/PbCO3 chỉ có ankin phản ứng
n M
d
n M
= = < 1→n H pu2 =n X −n Y ≠n ankinpu
II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
Trang 7Để thực hiên tốt các nghị quyết của Đảng “Đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiệnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” TrườngTHPT số 2 huyện Bắc Hà chú trọng nâng cao chất lượng các môn học Trongquá trình giảng dạy môn Hóa học lớp 11, tôi nhận thấy học sinh giải các bài toánhóa hữu cơ các em thường các lỗi cơ bản:
- Không viết được phương trình phản ứng, cân bằng phương trình sai dẫn tớigiải sai;
- Xác định sai số mol các chất tham gia phản ứng;
- Xác định sai yêu cầu của đề bài tập do đó áp dụng công thức sai dẫn tới giảisai;
- Tốn nhiều thời gian dành giải bài tập mà hiện nay hình thức thi và kiểm tracủa môn hóa học chủ yếu là trắc nghiệm do vậy thời gian giành cho môt bài tập
Họ và tên (Nhóm 2)
Điểm kiểm tra lần 2
Trang 819 Hoàng Hoài Nam 4 19 Vũ Thị Hồng Ly 4,5
29 Nguyễn Thị Tuyết 4.3 29 Nguyễn Thị Minh Thư 6.5
Điểm/Nhóm Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% 11A1 0 0 6 17,14 14 40.00 15 42.86 0 0 11A2 0 0 4 11.76 8 23.53 22 64.70 0 0
2 Nguyên nhân
- Học sinh lớp 11 (lớp 11A1 là lớp chọn) mới bắt đầu học hóa học hữu cơ
nên các kĩ năng giải bài tập hữu cơ còn chưa thực sự quen thuộc với các emhọc sinh;
- Kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm chưa thực sự thành thục Kĩ năng đọc
và phân tích các dữ kiện đề bài còn yếu;
- Khả năng viết phương trình hóa học còn yếu đặc biệt là các phươngtrình có nhiều loại sản phẩm như hóa hữu cơ;
- Khả năng tính toán hóa học còn các em còn yếu Trong các phương trình
có nhiều ẩn số các em thường bị nhầm lẫn giữa các ẩn số
II GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Trang 91 Bảng tóm tắt một số công thức giải nhanh bài tập cộng hidro vào hidrocacbon không no
Với cơ sở lí thuyết đã trình bày để các em học sinh có thể nhớ được tất cảcác bước trình bày, biểu thức đối với học sinh là rất khó Vì vậy tôi đã tóm tắttrong bảng để học sinh để có thể hoàn thành dạng bài tập một cách nhanh hơn.Khi phân tích các dữ kiện đề bài học sinh có thể sử dụng nhanh các công thức
để giải nhanh bài tập
Dạng toán Hh X (anken a mol+H2 b
mol)xuctac t,o→hhY CnH2n+2
+ TH 1: Hết CnH2n-2, dư H2 (2a < b)→n H X2( ) = n Y
+ TH 2: Hết H2, dư CnH2n(a>b)→ n anken X( )= n Y
+ TH 2: Hết H2, dư CnH2n-2(2a > b)→n ankin X( ) =n Y
+ TH 3: Cả 2 đều hết (a=b)→n H X2( )=n anken X( ) =n Y
+ TH 3: Cả 2 đều hết (a= b)→n H X2( )=n ankin X( )=n Y
nY = a + b - x
Anken (CnH2n): x molAnkan (CnH2n+2): y molAnkin dư: a-(x+y) molHidro dư : b - (x +2y)
Trang 10n M
d
n M
a) Dạng 1 Xác định số hidrocacbon tham gia phản ứng cộng hidro thu đượcankan cho trước
GV: Hướng dẫn HS xác định
được dạng bài tập từ đó đưa ra
phương pháp giải dạng bài tập
Yêu cầu HS cùng làm bài tập
GV: Yêu cầu HS giải bài tập ví
dụ theo từng bước
Ví dụ áp dụng
Hidro oxi hóa hoàn toàn
ankadien X thu được
2-metylpentan Hãy cho biết có
bao nhiêu chất phù hợp với X
HS: giải bài tập
a) Dạng 1 Xác định số hidrocacbon tham giaphản ứng cộng hidro thu được ankan chotrước
Bước 1 Viết công thức cấu tạo ankan tạothành trong sản phẩm
Bước 2 Viết các hidrocacon không no thỏamãn yêu cầu của đề bài
Bước 3 Xác định loại mạch thỏa mãn điềukiện đề bài
Bước 4 Với mỗi loại hidrocbon thỏa mãn,viết các công thức cấu tạo có thể có
Ví dụ áp dụng
Hidro oxi hóa hoàn toàn ankadien X thuđược 2- metylpentan Hãy cho biết có baonhiêu chất phù hợp với X
Trang 11dạng bài tập từ đó đưa ra phương pháp
giải dạng bài tập Yêu cầu HS cùng
làm bài tập
Bước 1 Đổi số liệu bài toán về đơn vị
mol
Bươc 2 Tính số mol các chất tham
gia, tạo thành theo lí thuyết và thực tế
Bước 3 Xác định hiệu xuất được tính
theo chất nào Với chất tham gia hiệu
suất được tính theo chất hết trước nếu
phản ứng xảy ra hoàn toàn (chất hết
luonglithuyetA luonglithuyetB H
HS : Xác định các bước giải bài tập
GV: Yêu cầu HS giải bài tập ví dụ
Bước 1 Đổi số liệu bài toán về dơn vịmol
Bươc 2 Tính số mol các chất tham giatạo thành theo lí thuyết và thực tế
Bước 3 Xác định hiệu xuất được tínhtheo chất nào Với chất tham gia hiệusuất được tính theo chất hết trước nếuphản ứng xảy ra hoàn toàn (chất hếttrước là chất có tỉ lệ số mol chất/ hệ số
luonglithuyetA luonglithuyetB H
Trang 12Cho 3,36 lít hỗn hợp A qua bình đựng
Ni nung nóng thu được hỗn hợp B
(các pư xảy ra hoàn toàn) Đốt cháy
HS: Hoàn thành bài tập theo nhóm
Bước 1 Đổi số liệu bài toán về đơn vị
mol
Bươc 2 Tính số mol các chất tham gia
tạo thành theo lí thuyết và thực tế
nA = 0,15 mol, nH2O = 0,3 mol,
nCO2 = 0,3 mol
Bước 3 Xác định hiệu xuất được tính
theo chất nào Với chất tham gia hiêu
suất được tính theo chất hết trước nếu
phản ứng xảy ra hoàn toàn (chất hết
trước là chất có tỉ lệ số mol chất/ hệ số
là nhỏ nhất)
Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta
thấy lượng CO2 và H2O sinh ra khi đốt
A hay B đều bằng nhau
và 5,4 g nước Thành phần phần trămtheo thể tích của H2 trong hỗn hợp Alà:
n = n - n = 0,3 - 0,25 = 0,05 mol
2 H
dạng bài tập từ đó đưa ra phương
c) Dạng 3 Tìm công thức phân tử củahidrocacbon không no tham gia phản
Trang 13pháp giải dạng bài tập Yêu cầu HS
cùng làm bài tập
HS: Hoàn thành bài tập theo nhóm
Ví dụ áp dụng
Cho hỗn hợp X gồm 1 anken và
H2 có =3,33 Cho X qua Ni nung
nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được hỗn hợp Y có = 4
Tìm công thức phân tử của anken
X
X
X Y
Y Y
n M
d
n M
Bươc 2 Phương trình hoá học của phản ứng tổng quát
n
=
Bước 4 Dựa vào phương trình hoặc sơ
đồ xác định công thức cấu tạo
Ví dụ áp dụng Cho hỗn hợp X gồm 1 anken và
H2 có =3,33 Cho X qua Ni nung nóng,đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thuđược hỗn hợp Y có = 4 Tìm công thứcphân tử của anken
A C2H4 B C3H6
C C4H8 D C5H10Bài giải
Ta có: MX = 3,33.4 = 13,32
MY = 4.4 = 16Giả sử số mol hỗn hợp X bằng 1 mol
npu = nX - nY = nanken = nankan sinh ra = 1 0,8325 = 0,1625 (mol)
-nX – nanken = 1 – 0,1625 = 0,8325 (mol)
/
13.32 16
X
X
X Y
Y Y
n M d
n M
= = = nên nX= 0.8325 ny
nanken =1- 0.8325= 0.1675 molGọi công thức anken là CaH2a (a≥ 2)Khối lượng hỗn hợp X : 12a.0.1675 +0.8325.2=13.32 Giải pt được a = 5 Vậy công thức phân tử anken là: C5H10
=> Chọn D
Trang 14d) Dạng 4 Tính lượng chất tham gia hoặc tạo thành
GV: Hướng dẫn HS xác định được
dạng bài tập từ đó đưa ra phương
pháp giải dạng bài tập Yêu cầu HS
cùng làm bài tập
HS: Hoàn thành bài tập theo nhóm
Ví dụ áp dụng
Hỗn hợp khí X chứa H2 và hai
anken kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng Tỉ khối của X đối với H2 là
8,4 Đun nóng nhẹ X có mặt xúc
tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y
không làm mất màu nước brom và
có tỉ khối đối với H2 là 12 Công
thức phân tử của hai anken và phần
trăm thể tích của H2 trong X là :
Bước 3 Viết phương trình phản ứng hoặc
sơ đồ phản ứng
Bước 4 Dựa vào phương trình hoặc sơ đồxác định lượng chất tham gia hoặc tạothành chú ý hiệu suất phản ứng
Ví dụ áp dụng Hỗn hợp khí X chứa H2 và hai anken
kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Tỉ khốicủa X đối với H2 là 8,4 Đun nóng nhẹ X
có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗnhợp Y không làm mất màu nước brom và
có tỉ khối đối với H2 là 12 Công thứcphân tử của hai anken và phần trăm thểtích của H2 trong X là :
Tự chọn lượng chất, chọn số mol hỗnhợp X là 1 mol (nX = 1 mol)
Trang 15Bước 4 Dựa vào phương trình
hoặc sơ đồ xác định lượng chất
tham gia hoặc tạo thành chú ý hiệu
⇒n2 anken = 1- 0,7=0,3 mol Dựa vào khối lượng hỗn hợp X:
Bài tập 1 Hidro hóa hoàn toàn một hidrocacbon không no mạch hở X thu
được isopentan Các công thức thức cấu tạo có thể có của X
Bài giải
Công thức cấu tạo của isopentan: CH3 - CH(CH3) - CH2 - CH3
Các công thức hidrocacbon không no mạch hở X
Chứa cả liên kết đôi và ba CH2 = C(CH3) - C ≡ CH
Vậy có 7 công thức cấu tạo Đáp án C
Bài tập 2 Hidro oxi hóa hoàn toàn ankadien X thu được 2- metylbutan Hãy
cho biết có bao nhiêu chất phù hợp với X
Trang 16CH3 - C(CH3) = C = CH2
Vậy đáp án B
b) Dạng 2 Xác định hiệu suất của phản ứng cộng hidro vào hidrocacbonkhông no
Bài tập 1 Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn
X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suấtcủa phản ứng hiđro hoá là :
n M d
n M
Trang 17vì X Y/ X X
Y Y
n M d
n M
Bài giải
Xét hốn hợp X : MX = 7.5 2 = 2 2 4
2 4 2
2 4 2
n M
n M
n M d
n M
Trang 18Dựa vào công thức
Bài tập 1 Hỗn hợp khí X chứa H2 và một anken Tỉ khối của X đối với H2 là
9 Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làmmất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 15 Công thức phân tử của ankenlà
số mol này sẽ bị triệt tiêu trong quá trình giải Vì vậy ta tự chọn lượng chất
Để bài toán trở nên đơn giản khi tính toán, ta chọn số mol hỗn hợp X là 1mol (nX = 1 mol)⇒mX = 18g
n M d
n M
n M d
n M
Trang 19H pu X Y
n =n −n ⇒ nH2 phan ung = 1 - 0,6 = 0,4 mol
Theo pt nankin (X) = 1nH2 phan ung × 0,4 = 0,2 mol
2
1 2
n M d
n M
Dựa vào [2] ⇒ nH2 phan ung = 1 - 0,4 = 0,6 mol Vậy A không thể là anken vì
nanken = n hiđro pư =0,6 mol (vô lý) ⇒loại C, D
Ta thấy phương án A, B đều có CTPT có dạng CnH2n-2 Với công thức này thì
nA (X) =
2 phan ung H
1
n × 0,6 = 0,3 mol2
12
= ⇒nH2(A) = 1- 0,3 = 0,7 molDựa vào khối lượng hỗn hợp X: (14n - 2)× 0,3 + 2× 0,7 = 9,2
→ n = 2 → CTPT: C2H2 Chọn B
d) Dạng 4 Tính lượng chất tham gia hoặc tạo thành
Bài tập 1 Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗnhợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6,
C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích O2(đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là:
Trang 20Gọi số mol mỗi chất trong X là a: 26a + 2a = 14 → a = 0,5 mol
Theo định luật bảo toàn nguyên tố C và H Số mol O2 dùng để đốt Y cũngbằng số mol O2 dùng để đốt X:
C + O2 t0
→ CO24H + O2 t0
có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08 Giá trịcủa m là?
A 0,75 mol B 0,30 mol C 0,10 mol D 0,60 mol
⇒n H 2phan ung = 0,4 - 0,3 = 0,1mol Chọn C
Bài tập 4 Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 vớixúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội
từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ởđktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là:
A 1,04 gam B 1,20 gam C 1,64 gam.D 1,32 gam
Trang 21C 2 H 4 , C 2 H 2 d ,
C2H6, H2 d
mb×nh = mC
2 H 2 d + mC2H4Theo định luật bảo toàn khối lượng: mX = mY = Δmtang + mZ
hidrocacbon có trong X là:
A 5,6 lít B 4,48 lít C 6,72 lít D 8,96 lít
Bài giải
Dựa vào đề bài và công thứcn hidrocacbonkhongnoX =n hidrocacbonkhongnoY
⇒Vhiđrocacbon (Y) = Vhiđrocacbon (X) = 6,72 lít Chọn C
Bài tập 6 Cho 4,48 lít hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H2, C2H4, C3H6, C3H8 và Vlít khí H2 qua xúc tác Niken nung nóng đến phản ứng hoàn toàn Sau phản ứng
ta thu được 5,20 lít hỗn hợp khí Y Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Thể tíchkhí H2 trong Y là
A 0,72 lít B 4,48 lít C 9,68 lít D 5,20 lít
Bài giải
Dựa vào công thức n hidrocacbonkhongnoX =n hidrocacbonkhongnoY
nênVhiđrocacbon (Y) = Vhiđrocacbon (X) = 4,48 lít
⇒Thể tích H2 trong Y là: 5,2 - 4,48=0,72 lít Chọn A
Bài tâp 7 Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 và H2 có tỉkhối đối với H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Niken nung nóng ta thuđược hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6 Số mol H2 đã tham gia phảnứng là
A 0,5 mol B 0,4 mol C 0,2 mol D 0,6 mol
Bài giải