1.0 điểm Câu 3 1.5 điểm Mùa xuân nho nhỏ: là hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng, thể hiện tâm nguyện chân thành, khiêm nhường của nhà thơ với cuộc đời được hoà nhập vào cuộc sống; được
Trang 1Phòng GD- ĐT Bố Trạch ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Trường TH- THCS Ba Rền Năm học: 2011-2012
MÔN: NGỮ VĂN -LỚP 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian chép đề)
Đề ra
Câu 1 (1.5 điểm)
Mỗi từ in đậm trong đoạn trích dưới đây thể hiện phép liên kết câu nào?
“ Ở rừng mùa này thường như thế Mưa Nhưng mưa đá Lúc đầu tôi không biết Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn Gió Và tôi thấy đau, ướt ở má.”
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi- Ngữ văn 9 tập 2)
Câu 2 (2.0 điểm)
a.Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.
b Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn trích sau và cho biết nội dung của hàm ý
Anh sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm” Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại
Câu 3 (1.5 điểm)
Nhà thơ Thanh Hải đặt tên cho bài thơ của mình là “Mùa xuân nho nhỏ” Nhan đề đó
gợi cho em suy nghĩa gì?
Câu 4 (5.0 điểm)
Phân tích hai khổ thơ sau để thấy rõ ước nguyện của nhà thơ:
" Ta làm con chim hót
Ta làm một nhành hoa
Ta nhập vào hoà ca Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc"
(Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải; Ngữ văn 9- Tập 2)
Việt Trung, Ngày 6 tháng 4 năm 2012
P Hiệu trưởng Giáo viên bộ môn
Mã đề 1
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
HỌC KỲ II Môn: Ngữ văn -Lớp 9
Câu 1 (1.5 điểm)
Phép liên kết câu: Nhưng, nhưng rồi, và thuộc phép nối.
Câu 2 (2.0 điểm)
a, Phân biệt nghĩ tường minh và hàm ý (SGK) (1.0 điểm)
b, Cơm chín rồi! -> hàm ý ông vô ăn cơm đi (1.0 điểm)
Câu 3 (1.5 điểm)
Mùa xuân nho nhỏ: là hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng, thể hiện tâm nguyện chân
thành, khiêm nhường của nhà thơ với cuộc đời (được hoà nhập vào cuộc sống; được dâng hiến cho đời những gì tinh tuý nhất; được sống dẹp với tất cả sức sống tươi trẻ; được góp sức nhỏ bé của mình vào mùa xuân lớn của đất nước, của cuộc đời chung )
Câu 4 (5.0 điểm)
1 Mở bài: (1.0 điểm)
-Biết cách dẫn dắt vấn đề hợp lí
2 Thân bài:(3.0điểm)
- Đó là ước nguyện được hoà nhập vào cuộc sống của đất nước như con chim, cành hoa góp
phần dệt nên mùa xuân đất trời (0,5 điểm)
- Đó là ước nguyện được sống có ích, được dâng hiến cho đời những gì tinh tuý
nhất, đẹp đẽ nhất- dù chỏ bé của mình cho đất nước, như con chim mang tiếng hót, như cành hoa toả hương sắc, như một nốt nhạc xao xuyến bản hoà ca (0,5 điểm).
- Đó là ước nguyện được công hiên sức lực của mình suốt cả cuộc đời, từ tuổi hai mươi đến khi tóc bạc (0,5 điểm)
- Đó là ước nguyện dược sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình góp vào mùa xuân lớn của đất nước, của cuộc đời chung nhưng lại rất khiêm nhường như nốt nhạc trầm
trong bản hoà tấu chung, như mùa xuân nho nhỏ, lặng lẽ góp vào mùa xuân lớn của dân tộc (1.0 điểm)
- Đó là ước nguyện chân thành vì nhà thơ đã dùng những hình ảnh đẹp của tự nhiên (con chim, cành hoa, mùa xuân) để thể hiện Ngôn ngữ thơ trong sáng, biểu cảm, hàm súc và
hình tượng Các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ được vận dụng sáng tạo
Đặc biệt hình ảnh thư mùa xuân nho nhỏ là một phát hiện mới mẻ, sáng tạo độc đáo của Thanh Hải (0,5 điểm)
3 Kết bài:(1.0 điểm)
- Biết cách kết thúc vấn đề hợp lý
P Hiệu trưởng Giáo viên bộ môn
Mã đề 1
Trang 4THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
MÔN: NGỮVĂN -LỚP 9
Tên chủ đề
(Nội dung,
chương…)
Cấp độ thấp Cấp độ
cao
Câu 1
Tiếng Việt
Phép liên
kết câu
Tìm được phép liên kết câu:
Nhưng, nhưng rồi, và: thuộc phép nối
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01
Số điểm: 1.5 15.0%
Số câu: 01
Số điểm: 1.5
15.0 %
Câu 2
Tiếng việt
Nghĩa tường
minh và hàm
ý
a, Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý
b, Cơm chín rồi! -> hàm
ý ông vô ăn cơm đi
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1/2
Số điểm: 1.0 10.0%
Số câu:
1/2
Số điểm:
1.0 10.0%
Số câu: 01
Số điểm: 2.0
20.0%
Câu 3
Văn học
Đặt tên cho bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”: là hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng, thể hiện tâm nguyện chân thành, khiêm nhường của nhà thơ với cuộc đời
…
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01
Số điểm: 1.5 15.0
Số câu: 01
Số điểm: 1.5
Mã đề 1
Trang 515.0%
Câu 4
Viết bài văn
nghị luận về
đoạn thơ, bài
thơ
Viết được bài văn nghị luận phân tích hai khổ thơ “ Ta làm… dù
là khi tóc bạc”
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:
01
Số điểm:
5.0 50.0%
Số câu: 01
Số điểm: 5.0
50.0%
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01
Số điểm: 1.5 15.0%
Số câu: 1/1/2
Số điểm: 2.5 25.0
%
Số câu: 1/1/2
Số điểm: 6.0 60.0%
Số câu: 04
Số điểm: 10.0 100.0 %
Trang 6Phòng GD- ĐT Bố Trạch ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Trường TH- THCS Ba Rền Năm học: 2011-2012
MÔN: NGỮ VĂN -LỚP 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian chép đề)
Đề ra
Câu 1 (1.5 điểm)
Tìm thành phần biệt lập trong câu sau và nêu rõ đó là thành phần nào?
“Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó Những cái đó ở thật xa Rồi, bỗng chốc, sau một cơn mưa đá, chúng xoáy mạnh như sóng trong tâm trí tôi”
(Những ngôi sao xa xôi -Lê Minh Khuê, Ngữ văn 9- Tập 2).
Câu 2 (2.0 điểm)
a.Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.
b Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn trích sau và cho biết nội dung của hàm ý
Anh sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm” Con bé cứ
đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại
Câu 3 (1.5 điểm)
Nêu ngắn gọn giá trị nội dung truyện Những ngôi sao xa xôi
(Lê Minh Khuê, Ngữ văn 9- Tập 2)
Câu 4 (5.0 điểm)
Phân tích hai khổ thơ sau để thấy rõ ước nguyện của nhà thơ:
" Ta làm con chim hót
Ta làm một nhành hoa
Ta nhập vào hoà ca Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc"
(Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải; Ngữ văn 9- Tập 2)
Việt Trung, Ngày 6 tháng 4 năm 2012
P Hiệu trưởng Giáo viên bộ môn
Nguyễn Thị Thu Tịnh
Mã đề 2
Trang 7THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
MÔN: NGỮVĂN -LỚP 9
Tên chủ đề
(Nội dung,
chương…)
Cấp độ thấp Cấp độ
cao
Câu 1
Tiếng Việt
Thành phần
biệt lập
Tìm được thành phần biệt lập trong câu
“Chao ôi” cảm thán
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01
Số điểm: 1.5 15.0%
Số câu: 01
Số điểm: 1.5
15.0 %
Câu 2
Tiếng việt
Nghĩa tường
minh và hàm
ý
a, Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý
b, Cơm chín rồi! -> hàm
ý ông vô ăn cơm đi
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1/2
Số điểm: 1.0 10.0%
Số câu:
1/2
Số điểm:
1.0 10.0%
Số câu: 01
Số điểm: 2.0
20.0%
Câu 3
Văn học
Truyện ngắn
Nêu ngắn gọn giá trị nội dung
truyện Những ngôi sao xa xôi
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01
Số điểm: 1.5 15.0
%
Số câu: 01
Số điểm: 1.5
15.0%
Câu 4
Viết bài văn
nghị luận về
đoạn thơ, bài
Viết được bài văn nghị luận phân tích
Mã đề 2
Trang 8thơ hai khổ
thơ “ Ta làm… dù
là khi tóc bạc”
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:
01
Số điểm:
5.0 50.0%
Số câu: 01
Số điểm: 5.0
50.0%
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01
Số điểm: 1.5 15.0%
Số câu: 1/1/2
Số điểm: 2.5 25.0
%
Số câu: 1/1/2
Số điểm: 6.0 60.0%
Số câu: 04
Số điểm: 10.0 100.0 %
Trang 9ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
HỌC KỲ II Môn: Ngữ văn -Lớp 9
Câu 1 (1.5 điểm)
“Chao ôi” Thành phần biệt lập: đó là thành phần cảm thán trong câu.
Câu 2 (2.0 điểm)
a, Phân biệt nghĩ tường minh và hàm ý (SGK) (1.0 điểm)
b, Cơm chín rồi! -> hàm ý ông vô ăn cơm đi (1.0 điểm)
Câu 3 (1.5 điểm)
- Truyện "Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê đã làm nổi bật tâm hồn trong
sáng, mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của những cô thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn Đó chính là hình ảnh đẹp tiêu biểu về thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
Câu 4 (5.0 điểm)
1 Mở bài: (1.0 điểm)
-Biết cách dẫn dắt vấn đề hợp lí
2 Thân bài:(3.0điểm)
- Đó là ước nguyện được hoà nhập vào cuộc sống của đất nước như con chim, cành hoa góp
phần dệt nên mùa xuân đất trời (0,5 điểm)
- Đó là ước nguyện được sống có ích, được dâng hiến cho đời những gì tinh tuý
nhất, đẹp đẽ nhất- dù chỏ bé của mình cho đất nước, như con chim mang tiếng hót, như cành hoa toả hương sắc, như một nốt nhạc xao xuyến bản hoà ca (0,5 điểm).
- Đó là ước nguyện được công hiên sức lực của mình suốt cả cuộc đời, từ tuổi hai mươi đến khi tóc bạc (0,5 điểm)
- Đó là ước nguyện dược sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình góp vào mùa xuân lớn của đất nước, của cuộc đời chung nhưng lại rất khiêm nhường như nốt nhạc trầm
trong bản hoà tấu chung, như mùa xuân nho nhỏ, lặng lẽ góp vào mùa xuân lớn của dân tộc (1,0 điểm)
- Đó là ước nguyện chân thành vì nhà thơ đã dùng những hình ảnh đẹp của tự nhiên (con chim, cành hoa, mùa xuân) để thể hiện Ngôn ngữ thơ trong sáng, biểu cảm, hàm súc và
hình tượng Các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ được vận dụng sáng tạo
Đặc biệt hình ảnh thư mùa xuân nho nhỏ là một phát hiện mới mẻ, sáng tạo độc đáo của Thanh Hải (0,5 điểm)
3 Kết bài:(1.0 điểm)
- Biết cách kết thúc vấn đề hợp lý
P Hiệu trưởng Giáo viên bộ môn
Nguyễn Thị Thu Tịnh
Mã đề 2
Trang 10Phòng GD- ĐT Bố Trạch ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Trường TH- THCS Ba Rền Năm học: 2011-2012
MÔN: NGỮ VĂN -LỚP 8
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian chép đề)
Đề bài:
Câu1 (1.0 điểm)
Chép chính xác (bằng trí nhớ của em) bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chủ tịch (Ngữ văn 8 –tập II)
Câu2 (2.0 điểm)
Nêu giá trị nội dung văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn.
(Ngữ văn 8 –tập II)
Câu3 (2.0 điểm)
Thế nào là câu cảm thán? Cho ví dụ?
Câu 4 (5.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày những suy nghĩ của em về câu tục ngữ:
“ Uống nước nhớ nguồn”
Việt Trung, Ngày 6 tháng 4 năm 2012
P Hiệu trưởng Giáo viên bộ môn
Nguyễn Thị Thu Tịnh
Mã đề 1
Trang 11ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
HỌC KỲ II- NĂM HỌC 2011-2012
Môn: Ngữ văn -Lớp 8
Câu 1 (1.0 điểm)
- Học sinh chép bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” (Ngữ văn 8- Tập II) chính xác, đúng chính
tả, sạch sẽ, đẹp thì cho 1 điểm Nếu sai chính tả 02 lỗi trở lên trừ 0,25 điểm
Câu 2 (2.0 điểm)
- Bài “ Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của
dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
Câu 3 (2.0 điểm)
- Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ôi, chao ơi (ôi),
trời ơi, thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào… dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương
Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than (1.0 điểm)
- Học sinh lấy được ví dụ câu cảm thán (1.0 điểm)
Câu 4 (5.0 điểm)
a, yêu cầu về kĩ năng:
-Học sinh biết cách viết một bài nghị luận bằng cách trình bày các luận điểm, luận cứ thông qua phép lập luận giải thích, chứng minh về một câu tục ngữ
- Bài viết chặt chẽ, hợp lí, kết hợp nghị luận với các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, luận điểm, luận cứ rõ ràng, có tính thuyết phục Bố cục đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Diễn đạt trong sáng, trôi chảy, từ ngữ chính xác, ít mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
b, yêu cầu về nội dung- kiến thức:
1 Mở bài: (0,5 điểm)
-Biết dẫn dắt vấn đề nghị luận hợp lí, đưa câu tục ngữ vào, bước đầu đánh giá khẳng tính đúng đắn của câu tục ngữ
2 Thân bài: (4.0 điểm)
* Giải thích được câu tục ngữ: (1.5 điểm)
*Nghĩa đen : (0,5 điểm)
- Nước: là sự vật tự nhiên, thể lỏng, mềm, mát, cơ động, linh hoạt trong mọi địa hình; có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống
-Nguồn: nơi bắt đầu của mọi dòng chảy.( 0,25 điểm)
- Uống nước: là tận dụng môi trường tự nhiên để tồn tại và phát triển.(0,25 điểm)
*Giải thích nghĩa bóng: (1.0 điểm)
- “Nước”: thành quả vật chất và tinh thần mang tính lịch sử của cộng đồng dân tộc.
-" uống nước" là con người hưởng thụ thành quả, sản phẩm vật chất và tinh thần
(0,25 điểm)
Từ các giá trị của đời sống vật chất (như cơm ăn, áo mặc, nhà ở, điện thắp sáng, nước dùng
và cả non sông gấm vóc, độc lập dân tộc, thống nhất hoà bình ) cho dến giá trị tinh thần
Mã đề 1
Trang 12(văn hoá, phong tục, tín ngưỡng, nghệ thuật, lễ tết, lễ hội, tham quan )
(0,25 điểm)
- "Nguồn": là nguồn gốc, cội nguồn, những người làm ra thành quả đó là lịch sử, truyền
thống dân tộc, bảo vệ thành quả
"Nguồn" là tổ tiên, XH, dân tộc, gia đình (0,25 điểm)
-“Nhớ nguồn” : Lòng biết ơn, trân trọng, biết tri ân, gìn giữ và phát huy các thành quả
của người làm ra chúng (0,25 điểm)
* Ý nghĩa của đạo lí:(1.0 điểm)
- Là một trong những nhân tố tạo nên sức mạnh tinh thần của dân tộc ( Câu tục ngữ nhắc nhở mọi người ghi nhớ đạo lí của dân tộc, đạo lí của người được hưởng
thụ Hãy sống và làm việc theo truyền thống tốt đẹp đó.) (0,5 điểm)
- Là một nguyên tắc đối nhân sử thế mang vẻ đẹp văn hoá dân tộc, của người Việt Nam (0,5 điểm)
* Dẫn chứng minh hoạ (1.5 điểm)
c, Kết bài: (0,5 điểm)
-Khẳng định một truyền thống tốt đẹp của dân tộc (0,25 điểm)
-Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày hôm nay (0,25 điểm)
Phó hiệu trưởng Giáo viên bộ môn
Nguyễn Thị Thu Tịnh
Trang 13
Phòng GD- ĐT Bố Trạch ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Trường TH- THCS Ba Rền Năm học: 2011-2012
MÔN: NGỮ VĂN -LỚP 8
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian chép đề)
Đề bài:
Câu1 (1.0 điểm)
Chép chính xác (bằng trí nhớ của em) bài thơ “ Ngắm trăng” (Phần dịch thơ ) của Hồ Chí Minh (Ngữ văn 8 –tập II)
Câu2 (2.0 điểm)
Nêu giá trị nội dung văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn.
(Ngữ văn 8 –tập II)
Câu3 (2.0 điểm)
Thế nào là câu nghi vấn? Cho ví dụ?
Câu 4 (5.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày những suy nghĩ của em về câu tục ngữ:
“ Uống nước nhớ nguồn”
Việt Trung, Ngày 6 tháng 4 năm 2012
P Hiệu trưởng Giáo viên bộ môn
Nguyễn Thị Thu Tịnh
Mã đề 2
Trang 14ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
HỌC KỲ II- NĂM HỌC 2011-2012
Môn: Ngữ văn -Lớp 8
Câu 1 (1.0 điểm)
- Học sinh chép bài thơ “ Ngắm trăng” (Phần dịch thơ ) (Ngữ văn 8- Tập II) chính
xác, đúng chính tả, sạch sẽ, đẹp cho 1 điểm Sai chính tả 02 lỗi trở lên trừ 0,25 điểm
Câu 2 (2.0 điểm)
- Bài “ Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của
dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
Câu 3 (2.0 điểm)
- Câu nghi vấn là câu có những từ nghi vấn (ai, gì, nào,sao,tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có)… không (đã)… chưa) hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ
lựa chọn) ( 0,5 điểm)
- Có chức năng chính là dùng để hỏi ( 0,25 điểm)
- Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi ( 0,25 điểm)
- Lấy được ví dụ câu nghi vấn ( 1.0 điểm)
Câu 4 (5.0 điểm)
a, Yêu cầu về kĩ năng:
-Học sinh biết cách viết một bài nghị luận bằng cách trình bày các luận điểm, luận cứ thông qua phép lập luận giải thích, chứng minh về một câu tục ngữ
- Bài viết chặt chẽ, hợp lí, kết hợp nghị luận với các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, luận điểm, luận cứ rõ ràng, có tính thuyết phục Bố cục đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Diễn đạt trong sáng, trôi chảy, từ ngữ chính xác, ít mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
b, Yêu cầu về nội dung- kiến thức:
1 Mở bài: (0,5 điểm)
-Biết dẫn dắt vấn đề nghị luận hợp lí, đưa câu tục ngữ vào, bước đầu đánh giá khẳng tính đúng đắn của câu tục ngữ
2 Thân bài: (4.0 điểm)
Giải thích được câu tục ngữ: (1.5 điểm)
*Nghĩa đen : (0,5 điểm)
- Nước: là sự vật tự nhiên, thể lỏng, mềm, mát, cơ động, linh hoạt trong mọi địa hình; có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống
-Nguồn: nơi bắt đầu của mọi dòng chảy.( 0,25 điểm)
- Uống nước: là tận dụng môi trường tự nhiên để tồn tại và phát triển.(0,25 điểm)
*Giải thích nghĩa bóng: (1.0 điểm)
- “Nước”: thành quả vật chất và tinh thần mang tính lịch sử của cộng đồng dân tộc.
-" uống nước" là con người hưởng thụ thành quả, sản phẩm vật chất và tinh thần
(0,25 điểm)
Từ các giá trị của đời sống vật chất (như cơm ăn, áo mặc, nhà ở, điện thắp sáng, nước dùng
và cả non sông gấm vóc, độc lập dân tộc, thống nhất hoà bình ) cho dến giá trị tinh thần (văn hoá, phong tục, tín ngưỡng, nghệ thuật, lễ tết, lễ hội, tham quan )
(0,25 điểm)
Mã đề 2