Câu 3 3đ: a Thế nào là phản xạ không điều kiện?. Phản xạ có điều kiện?. b Cho một ví dụ về sự thành lập một phản xạ có điều kiện có lợi cho bản than em Câu 43đ: Hãy nêu tính chất và vai
Trang 1Trường THCS Phúc Trạch
ĐỀ THI HKII – SINH 8 Năm học 2011 – 2012 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
MA TRẬN
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Giới thiệu chung
hệ thần kinh
Vẽ và chú thích cấu tạo của một nơ ron điển hình
20%Tsđiểm = 2đ 100% hàng
= 2đ
1 câu
2đ
Cơ quan phân
tích thị giác
Tật cận thị Nguyên
nhân dẫn đến cận thị
Cách khắc phục
20%Tsđiểm = 2đ 12,5% hàng
= 0,25đ
50% hàng = 1đ
37,5% hàng =
Phản xạ không
điều kiện, có
điều kiện
Thế nào là phản xạ không điều kiện, có điều kiện?
Thành lập một phản xạ
có điều kiện cho bản thân
1đ
66,7% hàng =
Giới thiệu chung
hệ nội tiết
- Tính chất
và vai trò của hooc
Trang 2- Tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với môi trường bên trong cơ thể
= 3đ
1 câu
3đ
Tổng câu: 4
Tổng điểm: 10
Tỉ lệ 100%
2,25đ = 22,5%
5đ = 50% 2,75 đ = 27,5 % Số câu 4
Số điểm 10
ĐỀ SỐ 1:
Câu 1( 2đ): Vẽ và ghi chú cấu tạo cảu một nơ ron điển hình
Câu 2 ( 2đ): Thế nào là tật cận thị? Nguyên nhân và cách khắc phục
Câu 3 (3đ):
a) Thế nào là phản xạ không điều kiện? Phản xạ có điều kiện?
b) Cho một ví dụ về sự thành lập một phản xạ có điều kiện có lợi cho bản than em Câu 4(3đ): Hãy nêu tính chất và vai trò của các hooc môn, từ đó xác định rỏ tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với môi trường bên trong cơ thể
ĐỀ SỐ 2:
Câu 1( 2đ): Vẽ và chú thích các rể tủy và dây thần kinh tủy
Câu 2 ( 2đ): Thế nào là tật viễn thị? Nguyên nhân và cách khắc phục
Câu 3 (3đ):
c) Thế nào là phản xạ không điều kiện? Phản xạ có điều kiện?
d) Cho một ví dụ về sự thành lập một phản xạ có điều kiện có lợi cho bản than em Câu 4(3đ): Hãy nêu tính chất và vai trò của các hooc môn, từ đó xác định rỏ tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với môi trường bên trong cơ thể
Đáp án và hướng dẫn chấm:
Trang 3ĐỀ SỐ 1:
Câu 1(2đ)
- Vẽ đẹp : 0,5đ
- Ghi chú chính xác : 1,5đ
Câu 2 (2đ)
- Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần: 0,25đ
- Nguyên nhân:
+ Do bẩm snh: Cầu mắt dài: 0.25đ
+ Do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách, để sách quá gần: 0,25đ
+ Thể thủy tinh quá phòng làm tăng độ hội tụ: 0,5đ
+ Ảnh của vật xuất hiện trước mạng lưới: 0,25đ
- Cách khắc phục:
+ Đeo kính cận để làm giảm độ hội tụ: 0,5đ
+ Đưa ảnh lui về đúng mạng lưới: 0,25đ
Câu 3(3đ)
a)
- Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập và rèn luyện: 0,5đ
- Phản xạ không điều kiện là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập: 0,5đ b)
- Xác định mục tiêu của phản xạ muốn thành lập: 0,5đ
- Tìm kích thích có hiệu quả cao: 0,5đ
- Lặp đị lặp lại kích thích nhiều lần thành thói quen: 1đ
Câu 4(3đ)
- Tính chất của hooc mon
+ Tính đặc hiệu: Mỗi hooc mon chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định: 0,25đ
+ Có hoạt tính sinh học cao: Chỉ cần một lượng nhỏ củng gây hiệu quả rỏ rệt: 0,25đ
+ Không mang tính đc trưng cho loài: 0,25đ
- Vai trò của hooc môn:
+ Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong: 0,25đ
+ Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường: 0,25đ
- Tầm quan trọng của tuyến nội tiết:
Trang 4+ Sản xuất ra hooc môn chuyển theo đường máu tới cơ quan đích: 0,5đ
+ Làm ảnh hưởng đến quá trình sinh lý, trao đổi chất, chuyển hóa trong các cơ quan đó diễn ra bình thường: 0,75đ
+ Đảm bảo tính ổn đinh của môi trường bên trong cơ thể: 0,5đ
ĐỀ SỐ 2:
Câu 1(2đ)
- Vẽ đẹp : 0,5đ
- Ghi chú chính xác : 1,5đ
Câu 2 (2đ)
- Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa: 0,25đ
- Nguyên nhân:
+ Do bẩm sinh: Cầu mắt ngắn: 0.25đ
+ Do thể thủy tinh bị lão hóa: 0,25đ
+ Thể thủy tinh mất tính đàn hồi, không phòng được nên làm giảm độ hội tụ: 0,5đ + Ảnh của vật xuất hiện sau mạng lưới: 0,25đ
- Cách khắc phục:
+ Đeo kính lão để làm tăng độ hội tụ: 0,25đ
+ Đưa ảnh về đúng mạng lưới: 0,25đ
Câu 3(3đ)
a)
- Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập và rèn luyện: 0,5đ
- Phản xạ không điều kiện là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập: 0,5đ b)
- Xác định mục tiêu của phản xạ muốn thành lập: 0,5đ
- Tìm kích thích có hiệu quả cao: 0,5đ
- Lặp đị lặp lại kích thích nhiều lần thành thói quen: 1đ
Câu 4(3đ)
- Tính chất của hooc mon
+ Tính đặc hiệu: Mỗi hooc mon chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định: 0,25đ
+ Có hoạt tính sinh học cao: Chỉ cần một lượng nhỏ củng gây hiệu quả rỏ rệt: 0,25đ
Trang 5+ Không mang tính đc trưng cho loài: 0,25đ
- Vai trò của hooc môn:
+ Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong: 0,25đ
+ Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường: 0,25đ
- Tầm quan trọng của tuyến nội tiết:
+ Sản xuất ra hooc môn chuyển theo đường máu tới cơ quan đích: 0,5đ
+ Làm ảnh hưởng đến quá trình sinh lý, trao đổi chất, chuyển hóa trong các cơ quan đó diễn ra bình thường: 0,75đ
+ Đảm bảo tính ổn đinh của môi trường bên trong cơ thể: 0,5đ