tiêu chí chấm thi và mẹo đạt điểm cao trong ilets exam giúp các thí sinh qua kỳ thi LISTENINGspeaking: 5 tips for contents and ways writing: grammarreading: skimming and scanning for numbers and nametíp for perfected exam
Trang 1EL ACADEMY GỬI BẠN HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC CHẤM ĐIỂM IELTS
Kỳ thi IELTS bao i ti t i t h thu t v hu hi
N h i t N i
Tổ th i i thi 180 hút T đ th i i thi từ h s u
N
(+1 viế đá án)
Đ iế N i 11-1
1 LISTENING
iể số ủ hầ List i đ ợ qu đổi dự t số l ợ á âu t ả l i đú Cá âu hỏi
t b i đ ợ thi t để đá h iá á ti u hí s u ủ thí si h
Scanning information – khả năng định hình bố cục và định hướng nội dung nghe trước
khi nghe
Note taking – khả năng ghi nhận thông tin chính liên quan tới các câu hỏi của bài nghe
Pronunciation – Là khả năng nghe từ vựng trong câu có chứa thông tin liên quan tới câu
hỏi
Vocabulary- Độ rộng từ vựng trong các chủ đề bài nghe khác nhau
Recognizing key information – Là khả năng ghi nhện mệnh đề chính, những từ ngữ quan
trọng trong một câu hay kết cấu phức tạp khi đoạn văn được đọc nhanh
Concentration - mức độ duy trì sự tập trung khi đang nghe
2 READING
iể số ủ hầ List i đ ợ qu đổi dự t số l ợ á âu t ả l i đú Cá âu hỏi
t b i đ ợ thi t để đá h iá á ti u hí s u ủ thí si h
POE-Solving skill (Process of elimination) - kĩ năng loại trừ đáp án gây nhiễu
Coherence/Cohesion-solving ability - khả năng nhận biết dòng thông tin được kết nối như
thế nào trong đoạn văn
Topic-sentence detecting ability - khả năng phát hiện câu chủ đề
Question-solving skill - kĩ năng giải quyết câu hỏi
Grammar ability - khả năng ngữ pháp, phân tích cấu trúc câu phức tạp, nhận ra những từ
ngữ mang thông tin trong câu phức tạp
Vocabulary ability – độ rộng của từ vựng trong các chủ đề bài đọc khác nhau
Trang 23 WRITING
Cả 2 bài Task 1 và Task 2 của bài thi IELTS đều được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí chung, tuy
nhiên, cách giải thích cho mỗi tiêu chí lại không hoàn toàn giống nhau đối với mỗi phần
Đối với Task 1:
Điểm bài IELTS Writing task 1 chiếm 40% tổng điểm bài IELTS Writing
Task achievement/response: khả năng đáp ứng yêu cầu đề bài, khả năng miêu tả đầy đủ tất cả
các thông tin nổi bật trong biểu đồ
Coherence and cohesion: tính rõ ràng, mạch lạc và logic giữa các đoạn văn với nhau cùng với
tính liên kết, hỗ trợ chặt chẽ của các ý trong một đoạn văn
Lexical resource: khả năng sử dụng thuần thục và hiệu quả vốn từ chuyên ngành phù hợp sử
dụng trong diễn giải và phân tích biểu đồ
Grammatical range and accuracy: khả năng sử dụng chính xác và đa dạng các cấu trúc ngữ
pháp khác nhau trong bài IELTS Writing
Đối với Task 2:
Grammatical range and accuracy: Bao gồm khả năng viết câu, đúng ngữ pháp cơ bản và nâng
cao
- Grammar range – Khả năng đa dạng thể loại câu,cấu trúc câu và ngữ pháp trong bài viết
- Spelling – lỗi chính tả
Lexical resources (Vocabulary): sự đa dạng về từ vựng
- Impressive sentences – Từ vựng tốt ở các câu ấn tượng
Trang 3- Appropriate stress words/sentences- các từ ngữ nhấn mạnh được sử dụng thích hợp
- Idiom, Collocation Academic words, sentence - đa dạng về vốn từ, câu sử dụng (thành ngữ,
từ học thuật, nhiều collcation, …):-Lưu ý thành ngữ chỉ được chấm điểm tốt khi dùng đúng
với ngữ cảnh và cần thiết phải dùng-trường hợp khác không được ưu tiên
Coherence and Cohesion: tính mạch lạc và thống nhất
- Coherence -: Khẳ năng thực hiện bài viết dễ hiểu và logic
- Cohesion - tính mạch lạc (các ý chính trong bài, các câu Topic sentence của đoạn không
được trùng lặp với nhau
Question Response: khả năng trả lời đúng và đủ câu hỏi đề bài đưa ra
- Full key words - bài viết phải đưa ra đầy đủ các key words có trong đề bài
- Full expansion – Các topic sents phải độc lập và có các supporting ideas, các supporting ideas
cũng không được trùng lặp lên nhau
Not fullfil the task: bài viết chỉ có 155 chữ, không hoàn thành đúng yêu cầu để bài là tối thiểu
250 chữ Với những bài viết như vậy sẽ bị phạt với mức điểm không vượt quá 4.0
4 SPEAKING
Mụ đí h ủ b i thi IELTS S i l hằ đá h iá hả sử dụ ti A h hẩu
ữ ủ thí si h Giá hả sẽ hấ điể ứ vào 5 tiêu chí sau:
Grammar accuracy (Grammar): khả năng sử dụng linh hoạt ngữ pháp
- Grammar range: các cấu trúc ngữ pháp đa dạng, chính xác
- Spelling: không có lỗi ngữ pháp
Lexical resources (Vocabulary) - sự đa dạng về từ vựng
Coherence and Cohesion - tính mạch lạc và thống nhất
Nhìn chung khả năng định hình cấu trúc bài nói không tốt
Question Response - khả năng trả lời đúng và đủ câu hỏi đề bài đưa ra
Pronunciation and Fluency - khả năng phát âm đúng và trôi chảy
- Pronunciation- Khả năng phát âm từng từ,trọng âm từ, trọng âm câu và ngữ điệu: Ưu điểm
lớn là 70% opening sound và ending sound phát âm không đúng, 90% các từ đều sử dụng
“s” là ending sound
- Fluency - khả năng nói trôi chảy: ưu điểm là phản xạ tốt, thể hiện thái độ tích cực khi trả lời,
độ trễ sau khi nghe câu hỏi không đáng kể