1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi tuyển vào LHP Nam Định môn Sinh

4 494 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tuyển sinh lớp 10
Trường học Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của các loại ARN trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin Câu III.. Tính tỷ lệ % và số lợng từng loại Nuclêôtít của gen.. Có bao nhiêu kiểu giao phối F1 có thể có và tỷ lệ % của mỗi

Trang 1

Sở giáo dục - đào tạo

nam định

Đề Dự Bị

Đề tuyển sinh lớp 10 Trờng THPT chuyên lê Hồng Phong

Năm Học 2007 - 2008

Môn thi : sinh học ( Đề chuyên)

Thời gian làm bài 150 phút

Đề thi gồm 01 trang

Câu I (1,0 điểm)

Phân biệt phép lai phân tích với phơng pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen

Câu II (2,0 điểm)

ADN khác ARN về cấu trúc nh thế nào? Kể tên các loại ARN Vai trò của các loại ARN trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin

Câu III (1,5 điểm)

Trình bày cơ chế phát sinh và hậu quả của những thể dị bội liên quan đến cặp nhiễm sắc thể giới tính ở ngời?

Câu IV (1,5 điểm)

- Định nghĩa mật độ quần thể? Vì sao mật độ quần thể đợc xem là đặc trng cơ bản của

quần thể?

- Thế nào là đa dạng sinh học? Đa dạng sinh học có vai trò gì đối với đời sống con ngời

Câu V.(2,0 điểm)

Một gen có chiều dài là 0,51  m Trên mạch thứ nhất của gen có tổng tỷ lệ Ađênin với Timin

bằng 60% Trên mạch thứ hai của gen có hiệu số Xitôzin với Guanin bằng 10% và tích số giữa Ađênin với Timin bằng 5% với Ađênin nhiều hơn Timin

1 Tính tỷ lệ % và số lợng từng loại Nuclêôtít của gen.

2 Gen sao mã một số lần và đã nhận của môi trờng nội bào 600 U raxin Tính số lợng từng loại Ribônuclêôtít môi trờng cung cấp cho quá trình sao mã của gen

Câu VI.(2,0 điểm)

Cho bò chân cao giao phối với bò chân thấp F1 thu đợc tỷ lệ bò chân cao và bò chân thấp ngang nhau Tiếp tục cho F1 tạp giao với nhau

1 Lập sơ đồ lai từ P đến F1

2 Có bao nhiêu kiểu giao phối F1 có thể có và tỷ lệ % của mỗi kiểu giao phối F1 trên tổng số các phép lai F1 là bao nhiêu?

3 Tính chung cho các tổ hợp lai F1 thì tỷ lệ % của từng kiểu gen xuất hiện ở F2 là bao nhiêu? Cho biết cặp tính trạng đã nêu do một cặp gen quy định và chân cao là trội so với chân thấp

.Hết

Họ tên học sinh: Chữ ký giám thị 1:

Số báo danh: Chữ ký giám thị 2:

Năm học 2007-2008

Đề Dự Bị

Trang 2

Điểm Nội dung trả lời

(1,0 điểm)

0, 5

0,25

ơ

0,25

CâuI:

Phân biệt phép lai phân tích với phơng pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen:

1.Phép lai phân tích: Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu

gen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp

2 Phơng pháp phân tích các thế hệ lai:

- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tơng phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ

- Dùng toán thống kê dể phân tích các số liệu thu đợc Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng

1 Cấu trúc ADN khác ARN:

- ADN có hai mạch dài

- Các Nuclêôtít trên 2 mạch ADN liên kết

bổ sung A = T, G =X

- Nuclêôtít của ADN gồm 4 loại A, T, G, X

- Nuclêôtít có đờng Dêôxyribo

ARN chỉ có 1 mạch đơn ngắn Chỉ có 1s ố đoạn gấp song song trên

tARN Nuclêotit của A R N gồm 4 loại A, U, G, X

Nuclêotit của ARN có đờng Ri bô

2 Các loại ARN:

- A R N thông tin ( m ARN)

- A R N vận chuyển ( tARN)

- ARN ribô xôm ( r ARN)

3 Vai trò của các loại A R N trong quá trình tổng hợp Prôtêin:

A R N thông tin ( m ARN): Truyển đạt thông tin di truyền từ nhân tới Ribôxôm.Mang bản mã sao của gen Điều khiển tổng hợp Prôtêin

A R N vận chuyển ( tARN): Vận chuyển a xít amin tới Ribôxôm Khớp bổ sung

và đặt axit amin vào chuỗi pôlypéptít ARN ribô xôm ( r ARN): Là thành phần cấu tạo chủ yếu của ribôxôm.Trực tiếp tổng hợp chuỗi pôlypeptít

( 1,5 điểm) Câu 4:

1 Mật độ quần thể: Là số lợng sinh vật của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích ( Mật độ quần thể là số lợng hay khối lợng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích)

2 Chỉ tiêu mật độ là chỉ tiêu quan trọng nhấtvì:

Nó ảnh hởng đến tần số gặp nhau giữa cá thể đực và cái, mức sử dụng nguồn sống, sức sinh sản, sự tử vong, trạng thái cân bằng trong quần thể

a Đa dạng sinh học: Là sự giàu có về vốn gen, phong phú về chủng loại các loài sinh vật tồn tại trong các hệ sinh thái Nơi có điều kiện sinh thái thuân lợi, độ

đa dạng sinh học càng cao Nơi có điều kiện sinh thái bất lợi, độ đa dạng sinh học thấp

* Vai trò của sự đa dạng sinh học đối vơí đời sống con ngời:

- Là nguồn cung cáp thức ăn cho con ngời: Li pít, gluxít, prôtêin, vitamin, muối khoáng tạo nguồn thức ăn dự trữ vô tận đợc chế biến từ các nguyên liệu vốn

có trong tự nhiên

- Là điều kiện đảm bảo, phát triển ổn định và bền vững của môi trờng, là cơ sở hình thành các hệ sinh thái đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất, hạn chế xói mòn, điều tiết dòng chảy.Cung cấp nguyên liệu quý hiếm để xuất khẩu nâng cao giá tri đời sống tinh thần

a Chiều dài gen:

Trang 3

Gọi x là số phân tử protein đợc tổng hợp (x  Z, x  2) Vì số axit amin của mỗi phân tử protein từ 198 đến 498 nên:

   2 , 255  5 , 69 

198

1125 498

1125

Số axit amin trong một phân tủ protein: 1125:3=375 (aa) Chiều dài gen: L=(375+2)x3x3,4A =3845,4( o A ) o

Số axit amin trong một phân tủ protein: 1125:5=225 (aa) Chiều dài gen: L=(225+2)x3x3,4A =2315,4( o A ) o

b Số phân tử protein đợc tổng hợp từ mỗi phân tử mARN:

Gọi a, b (a, b  Z) lần lợt là số phân tử protein đợc tổng hợp từ mARN1, mARN2

Ta có: a+b=x

* x=3 * x=5

a 1 2 a 1 2 3 4

b 2 1 b 4 3 2 1

c Số alanin và valin trong mỗi phân tử protein:

* x=3 * x=5 Alanin: 45:3=15 Alanin: 45:5=9 Vanin: 75:3=25 Vanin: 75:5=15

1 Sơ đồ lai P đến F1:

Qui ớc: A đuôi cong; a: đuôi thẳng F1 cho tỷ lệ chuột đuôi cong: chuột đuôi thẳng = 1 : 1 là tỷ lệ của phép lai phân tích Suy ra:

- Chuột đuôi thẳng P là aa

- Chuột đuôi cong P có kiểu gen dị hợp: Aa Sơ đồ lai:

P : Aa x aa

GP : A, a a F1 : Aa : aa Kiểu hình: 1 chuột đuôi cong: 1 chuột đuôi thẳng

2

a Số kiểu giao phối F1:

Nếu cho F1: Aa, aa tạp giao nhau thì số kiểu giao phối F1 sẽ là:

F1 : Aa x aa F1 : Aa x aa

Và F1 : aa x aa

b Tỷ lệ % mỗi kiểu giao phối F1:

F1 cho 1 Aa: 1 aa có nghĩa trong mỗi kiểu gen đều có phân nửa cá thể đực và phân nửa các thể cái Do vậy, sơ đồ lai F1 có thể ghi là:

F1 : đực (Aa, aa) x cái (Aa, aa) Dựa vào đó, ta thấy có 4 phép lai F1:

 Đực Aa x cái Aa

 Đực Aa x cái aa

 Đực aa x cái Aa

 Đực aa x cái aa Vậy, nếu tính chung cả 4 phép lai thì tỷ lệ mỗi kiểu giao phối F1 sẽ là:

- F1: Aa x Aa chiếm 1 trong 4 phép lai nên có tỷ lệ 25 %

4 1

Trang 4

- F1: Aa x aa chiÕm 2 trong 4 phÐp lai nªn cã tû lÖ 50 %

4

2

- F1: aa x aa chiÕm 1 trong 4 phÐp lai nªn cã tû lÖ 25 %

4

1

2 Tû lÖ phÇn tr¨m tõng kiÓu gen ë F2:

Dùa vµo kÕt qu¶ c©u 2, ta cã:

- F1 lµ Aa x Aa chiÕm 25% nªn:

F1: 25% (Aa x Aa) > F2 =25% ( AA Aa aa

4

1 : 4

2 : 4

1

) F2: 6,25% AA : 12,5% Aa : 6,25% aa

- F1 lµ Aa x aa chiÕm 50% nªn:

2

1 : 2 1

F2: 25% Aa : 25% aa

- F1 lµ aa x aa chiÕm 25% nªn:

F1: 25% (aa x aa) > F2 = 25% aa

VËy tÝnh chung c¸c tæ hîp lai F1, tû lÖ phÇn tr¨m cña tõng kiÓu gen ë F2 lµ:

F2: 6,25% AA : 12,5% Aa : 6,25% aa

25% Aa 25% aa

25% aa

F2: 6,25% AA : 37,5% Aa : 56,25% aa

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ lai P đến F1: - Đề thi tuyển vào LHP Nam Định môn Sinh
1. Sơ đồ lai P đến F1: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w