BÀI tập TỔNG hợp hóa HỌC 12 MỚI NHẤT. 1.BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON 2.BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ NHÔM 3.BÀI TẬP CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO 4.BÀI TẬP VỀ ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI. 5.BÀI TẬP SẮT , ĐỒNG VÀ CRÔM
Trang 1Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
1.BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON
3.BÀI TẬP CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO
4.BÀI TẬP VỀ ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
5.BÀI TẬP SẮT , ĐỒNG VÀ CRÔM
Trang 2Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON
CO2 Mặt khác 8g X tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch Br2 1M Xác định công thức phân tử của A
và tính % thể tích của hỗn hợp X
nóng hỗn hợp Y có bột Ni làm xúc tác đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với oxi bằng 0,5 Xác định công thức phân tử của B, tính % thể tích của hỗn hợp Y và của hỗn hợp Z
3 Đốt cháy 6,72 lít khí (đktc) hai hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng tạo thành 39,6g CO2 và 10,8g nước
4 Đốt cháy hoàn toàn 2,8g một hợp chất hữu cơ A rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào dung dịch NaOH thì dung dịch này có khối lượng tăng thêm 12,4g, thu được 2 muối có khối lượng tổng cộng 19g
và 2 muối có tỉ lệ mol là 1:1
a.Xác định dãy đồng đẳng của chất A
b.Một hỗn hợp gồm hiđrocacbon A, B và H2 trộn lẫn theo tỉ lệ số mol 1:1:8, tất cả được cho vào bình kín có V không đổi chứa một ít bột Ni, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thấy p trong bình giảm 30% Hỏi B thuộc dãy đồng đẳng nào? Xác định công thức phân tử của A
và B Biết rằng hỗn hợp sau phản ứng có tỉ khối hơi so với H2 bằng 8
5 Đốt cháy hoàn toàn 2,8g chất hữu cơ A bằng 6,72 lít O2 (đktc) chỉ tạo thành khí CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau trong cùng điều kiện
a.Xác định công thức chung của dãy đồng đẳng của A
b.Nếu cho 2,8g A nói trên vào dung dịch Br2 dư thì được 9,2g sản phẩm cộng Tìm công thức phân tử
6 Đốt cháy 2 lít hỗn hợp hai hiđrocacbon A, B ở thể khí và cùng dãy đồng đẳng, cần 10 lít O2 để tạo thành 6 lít CO2 (các thể tích khí đều ở điều kiện tiêu chuẩn)
VA=VB
c.Nếu đề hiđro hóa hỗn hợp A, B (theo cấu tạo ở câu b) thì có thể thu được tối đa bao nhiêu anken?
7 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 khí hiđrocacbon đồng đẳng X (có thể tích 2,24 lít ở 00
C, 1 atm) và Y rồi hấp thụ toàn bộ khí CO2 bằng dung dịch Ba(OH)2 dư được 133,96g kết tủa Xác định công thức cấu tạo của X và Y, biết số mol cũng như số nguyên tử cacbon của X nhỏ hơn của Y và hỗn hợp X, Y tạo
trong NH4OH 13,68g kết tủa màu đỏ Tính hiệu suất phản ứng biết nó phải trên 70%
8.Trộn hiđrocacbon A (đồng đẳng của X và Y) với một hiđrocacbon B, rồi đốt cháy và dẫn toàn bộ sản phẩm vào bình nước vôi trong được 35g kết tủa và dung dịch có khối lượng tăng 12,4g so với ban đầu Dung dịch này khi tác dụng với kiềm dư lại cho 20g kết tủa nữa Xác định dãy đồng đẳng của B, công thức phân tử A, B, biết chúng là chất lỏng ở điều kiện thường và có tỉ lệ mol là 1:2 Tìm công thức cấu tạo A, B, biết khi clo hóa hỗn hợp A, B bằng clo theo tỉ lệ mol 1:1 ở 3000C thu được tối đa 3 sản phẩm
9.Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A, B (thuộc một trong 3 dãy đồng đẳng ankan, anken và ankin),
số nguyên tử C trong mỗi phân tử nhỏ hơn 7; A và B được trộn theo tỉ lệ mol là 1:2 Đốt cháy hoàn toàn 14,8g hỗn hợp X bằng oxi rồi thu toàn bộ sản phẩm lần lượt dẫn qua bình 1 chứa dung dịch
H2SO4 đặc, dư; bình 2 chứa 890ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì khối lượng bình 1 tăng 14,4g và ở bình
2 thu được 133,96g kết tủa trắng
a.Xác định dãy đồng đẳng của A và B
Trang 3Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
b.Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và khối lượng mỗi chất trong 14,8g hỗn hợp X
10.Có một hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon A và B ở thể khí Phân tử khối của B lớn hơn phản ứng khối của A 24đvC Tỉ khối hơi so với H2 của B bằng 9/5 tỉ khối hơi so với H2 của A Khi đốt cháy V lít hỗn hợp thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 8,1g nước
11.Cho 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng nhau, phản ứng khối của A gấp đôi phản ứng khối của B a.Xác định công thức tổng quát của 2 hiđrocacbon
b.Xác định công thức phân tử của A và B, biết rằng:
-Tỉ khối hơi của B so với không khí bằng 0,966
-Tỉ khối hơi của hỗn hợp đồng thể tích A và B so với khí C2H6 bằng 2,1
12 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hơi của hiđrocacbon A và khí oxi dư thu được hỗn hợp khí và hơi Làm lạnh hỗn hợp này, thể tích giảm 50% Nếu cho hỗn hợp còn lại qua dung dịch KOH, thể tích giảm 83,3% số còn lại
a.Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon
phân của X
13.Trong một hỗn hợp khí X gồm hiđrocacbon A và khí oxi dư trong bình rồi đốt cháy Sau khi xong, làm lạnh hỗn hợp khí thu được, nhận thấy thể tích giảm 33,3% so với thể tích hỗn hợp khí thu được Nếu dẫn hỗn hợp khí tiếp tục qua dung dịch KOH thì thể tích bị giảm 75% số còn lại
a.Tìm công thức phân tử hiđrocacbon A và viết công thức cấu tạo các đồng phân của nó
b.Xác định %V và % khối lượng hiđrocacbon và oxi trong hỗn hợp X
14.Khi làm bay hơi 0,15g hợp chất hữu cơ A (gồm C, H và O), người ta thu được thể tích khí vừa đúng bằng thể tích của 0,08g khí O2 trong cùng điều kiện
a.Xác định công thức phân tử của A
b.Tìm công thức phân tử duy nhất của A, biết rằng A có cấu tạo mạch vòng Viết tất cả công thức cấu tạo, các đồng phân có thể có của A
15 Đốt cháy hỗn hợp 2 hiđrocacbon no là đồng đẳng liên tiếp bằng O2 thu được CO2 và H2O Tỉ lệ thể tích hỗn hợp hiđrocacbon no với CO2 là 22:24
a.Xác định công thức phân tử của các hiđrocacbon no
b.Tính phần trăm theo V của mỗi hiđrocacbon trong hỗn hợp
16.Cho 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon mạch hở Chia A thành 2 phần bằng nhau:
-Phần 1: Cho qua dung dịch Br2 dư, khối lượng dung dịch tăng xg, lượng Br2 đã phản ứng hết 3,2g; không có khí thoát ra khỏi dung dịch
-Đốt cháy phần 2 và cho sản phẩm cháy qua bình chứa P2O5 rắn, sau đó cho qua bình đựng dung dịch KOH Sau thí nghiệm bình đựng P2O5 tăng yg và bình đựng KOH tăng 1,76g
Y
17.Cho 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon mạch hở Chia A thành 2 phần bằng nhau:
-Phần 1: Cho qua dung dịch Br2 có thừa, lượng Br2 nguyên chất phản ứng là 5,6g
-Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn tạo ra 2,2g CO2
a.Tìm công thức phân tử 2 hiđrocacbon Suy ra %V ứng với mỗi hiđrocacbon
b.Nếu cho hỗn hợp A ban đầu đi qua dung dịch AgNO3/NH3 có dư thì được bao nhiêu gam kết tủa? 18.Trộn hỗn hợp X1 gồm hiđrocacbon B với H2 có dư,
1 / 2 4,8
X H
phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp X2 có dX /H 8
Trang 4X H
khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y với
2 / 13, 6
Y H
20 Đốt cháy V lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon tạo thành 4,4g CO2 và 1,8g H2O
a.Hãy cho biết 2 hiđrocacbon trên cùng hay khác dãy đồng đẳng và thuộc dãy đồng đẳng nào? (Chỉ xét các dãy đồng đẳng đã học trong chương trình)
b.Nếu 2 hiđrocacbon trong X là cùng dãy đồng đẳng và cùng lấy V lít hỗn hợp thực hiện phản ứng hiđro hóa hoàn toàn rồi đốt cháy thì thu được 2,34g nước Xác định công thức phân tử 2 hiđrocacbon
21 Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon (đktc), có khối lượng mol phân tử kém nhau 28g, sản phẩm tạo thành cho đi qua bình đựng P2O5 và bình CaO Bình P2O5 nặng thêm 9g còn bình đựng CaO nặng thêm 13,2g
a.Các hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng nào?
b.Nếu dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng CaO trước thì khối lượng mỗi bình thay đổi như thế nào?
2
O
V (đktc) cần để đốt cháy hỗn hợp
22 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở cùng dãy dãy đồng đẳng hấp thụ hoàn
3,78g Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được kết tủa và tổng khối lượng tổng cộng cả hai lần là 18,85g Tỉ khối của X so với H2 nhỏ hơn 20 Xác định dãy đồng đẳng
23 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng đẳng hấp thụ hoàn toàn sản phẩm sinh ra bằng Ba(OH)2 dư chứa trong bình thấy nặng thêm 22,1g và có 78,8g kết tủa trắng
a.Xác định dãy đồng đẳng của các hiđrocacbon, biết chúng thuộc một trong 3 dãy ankan, anken và ankin
b.Tính tổng số mol các hiđrocacbon trong hỗn hợp
c.Xác định 2 hiđrocacbon đã cho, biết chúng (xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối) được trộn theo tỉ
lệ số mol 1:2
24.Một hỗn hợp X gồm hiđrocacbon liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có khối lượng 10,5g và có thể tích hỗn hợp là 2,352 lít ở 109,20C và 2,8 atm Hạ nhiệt độ xuống 00C, một số hiđrocacbon (có số C ≥ 5) hóa lỏng còn lại hỗn hợp khí Y có thể tích 1,24 lít ở 2,8atm Tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với không khí bằng 1,402 Tổng phân tử khối của hỗn hợp bằng 280
a.Xác định dãy đồng đẳng của các hiđrocacbon, biết rằng phân tử khối của chất sau cùng bằng 1,5 lần phân tử khối của chất thứ 3
b.Xác định công thức phân tử và tính % số mol mỗi hiđrocacbon trong hỗn hợp X
hợp X qua bột Ni nung nóng trong điều kiện để xảy ra phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có
tỉ khối hơi với He bằng 7,5 Xác định công thức phân tử của A và tính % số mol mỗi chất trong hỗn hợp X Biết rằng số nguyên tử cacbon trong một mol A nhỏ hơn 7
26 Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon trong bình kín có thể tích 10 lít bằng lượng không khí gấp đôi lượng cần thiết Sau phản ứng làm lạnh bình xuống 00C thấy áp suất trong bình là 1,984 atm Mặt khác khi hấp thụ lượng nước sinh ra bằng 25ml dung dịch H2SO4 98% (d=1,84g/cm3) sẽ được dung dịch có nồng độ 95,75% Xác định A, biết nó không có đồng phân
Trang 5Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
27.Một hỗn hợp A gồm 3 hiđrocacbon X, Y và Z mạch hở ở thể khí (không có hiđrocacbon nào chứa
từ hai liên kết kép trở lên) Đốt cháy hoàn toàn 22,4 lít hỗn hợp A (đktc) thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
-Nếu tách Z thu được hỗn hợp khí B Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B thu được số mol H2O nhiều hơn số mol CO2 là 0,25mol
hơn số mol H2O là 0,25mol
a.Trong hỗn hợp A gồm những hiđrocacbon loại nào?
b Hiđrocacbon nào lần lượt bị tách ra? Tên gọi ba hiđrocacbon Biết phân tử khối trung bình của hỗn hợp A bằng 42; của hỗn hợp B là 47,33, của hỗn hợp C là 36,66
28.Tìm công thức cấu tạo của C8H8, biết 3,12g chất này phản ứng hết với dung dịch chứa 4,8g Br2hoặc với tối đa 2,688 lít H2 (đktc)
Hiđro hóa C8H8 theo tỉ lệ mol 1:1 được hiđrocacbon cùng loại X Khi brom hóa một đồng phân Y của X với xúc tác bột Fe theo tỉ lệ mol 1:1 được một sản phẩm duy nhất Xác định X, Y
29.Cho một hỗn hợp X gồm anken A và ankin B
(các thể tích đo ở cùng điều kiện)
Đốt cháy mg hỗn hợp X rồi hấp thụ tất cả sản phẩm cháy bằng nước vôi trong được 25g kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm 4,56g so với ban đầu và khi thêm vào lượng KOH dư lại được 5g kết tủa nữa Xác định các chất A và B
b.Trộn 11,2 lít hỗn hợp X với H2 trong bình kín thể tích 33,6 lít có chứa ít bột Ni (đktc) Sau thời gian đốt nóng bình và đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất khí trong bình là 2/3 atm Xác định thành phần
số mol hỗn hợp khí thu được sau phản ứng biết khi cho hỗn hợp qua dung dịch muối Ag+
trong amoniac thể tích của nó giảm 1/10
Tìm công thức phân tử và tính phần trăm về khối lượng của hỗn hợp
31.Một hiđrocacbon X khi tác dụng với clo tạo nên một dẫn xuất clo Y Nếu hóa hơi Y thì thu được một thể tích bằng 1/3,3 thể tích etan có khối lượng tương đương trong cùng điều kiện
34.Cho 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon mạch hở Chia A thành 2 phần bằng nhau:
-Phần 1: Cho qua dung dịch brom dư, khối lượng dung dịch tăng xg, lượng Br2 đã phản ứng là 3,2g, không có khí thoát ra khỏi dung dịch brom
thí nghiệm bình đựng P2O5 tăng yg và bình đựng KOH tăng 1,76g
X và Y
thức phân tử của A, B Biết A, B là chất đồng đẳng kế tiếp nhau
Trang 6Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
36.Một hỗn hợp gồm olefin và hiđro có tỉ khối hơi so với không khí là 0,689 Cho hỗn hợp qua bột Ni nung nóng ta được hỗn hợp mới chỉ có parafin và H2 có tỉ khối hơi so với không khí là 1,034 Tìm công thức phân tử của olefin
37.Cho 19,04 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm 2 olefin liên tiếp và H2 đi qua bột Ni nung nóng, ta thu được hỗn hợp khí B Hiệu suất 100% Tốc độ 2 phản ứng như nhau:
-Cho 1 ít hỗn hợp B qua dung dịch brom thì dung dịch brom phai màu
-Nếu đốt cháy hỗn hợp B thu được 87g CO2 và 40,86g H2O
Xác định công thức phân tử 2 olefin và % thể tích hỗn hợp A và hỗn hợp B
38 Đốt cháy 10cm3
hỗn hợp ankađien liên hợp A, B kế cận nhau (B sau A) tạo thành 44cm3 CO2
(cùng điều kiện)
a.Xác định A, B và gọi tên nếu mạch cacbon dài nhất trong A và B bằng nhau
b.Suy ra tỉ khối hơi của hỗn hợp so với H2
c.Cho B tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1: 1 trên lí thuyết sẽ có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm? Trong thực tế, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm cộng E, D Giải thích và xác định E, D
39.Lấy 10ml một hiđrocacbon ở thể khí trộn với 100ml oxi rồi đốt cháy Hơi cháy có 40ml bị hấp thụ bởi dung dịch KOH và còn dư 45ml khí bị hấp thu bởi photpho
a.Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon và tỉ khối hơi của nó đối với không khí
b.Tính lượng brom tối đa có thể cộng vào lượng hiđrocacbon trên biết rằng đó là hợp chất mạch hở c.Cho biết hiđrocacbon đó có thể trùng hợp thành polime Hãy viết công thức cấu tạo của hiđrocacbon,
sơ đồ phản ứng trùng hợp và ứng dụng của polime sinh ra
40.Dẫn hỗn hợp khí A gồm 2 ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng qua bìng đựng nước brom dư Sau thí nghiệm thấy có 80g brom đã tham gia phản ứng và khối lượng bình chứa brom tăng thêm 8,6g a.Viết công thức cấu tạo của 2 ankin
b.Khi dẫn 8,6g hỗn hợp khí A qua dung dịch AgNO3 trong amoniac thấy tạo ra kết tủa Tính khối lượng kết tủa, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn
41.Cho 13,8g một hiđrocacbon thơm thuộc dãy đồng đẳng benzen phản ứng với brom có mặt bột sắt
đã thu được 20,52g hỗn hợp gồm 2 dẫn xuất monobrom Kết quả phân tích định lượng thấy dẫn xuất monobrom chứa 46,784% brom trong phân tử
a.Hãy cho biết công thức cấu tạo, tên gọi của hiđrocacbon thơm và 2 dẫn xuất monobrom
b.Tính hiệu suất chung của phản ứng brom hóa
42.Khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A và B đều cho CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ 1,75:1 về thể tích Cho bay hơi hoàn toàn 5,06g A hoặc B đều thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích hơi của 1,76g oxi trong cùng điều kiện Cho 13,8g A phản ứng hoàn toàn với AgNO3 (dư) trong dung dịch NH3 thu được 45,9g kết tủa, chất B không có phản ứng vừa nêu Hiđrocacbon A phản ứng với HCl cho chất C, hiđrocacbon B không có phản ứng với HCl Chất C chứa 59,66% clo trong phân tử Cho C phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 có chiếu sáng chỉ thu được 2 dẫn xuất chứa halogen Chất B làm mất màu thuốc tím (dung dịch KMnO4) khi đun nóng
Trang 7Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
44 Hỗn hợp khí A (đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch thẳng, X và Y Lấy 268,8 ml hỗn hợp A cho từ
từ qua bình nước brom dư thấy có 3,2g brom phản ứng, không có khí thoát ra khỏi bình nước brom Mặt khác đốt cháy 268,8ml hỗn hợp A thì thu được 1,408g CO2 Xác định công thức phân tử của X và
Y, tính % về số mol của X, Y trong A
45.Cho 5,56g hỗn hợp A gồm C2H6, C2H4 và C3H4 qua dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được 7,35g kết tủa Mặt khác, nếu cho 5,04 lít hỗn hợp A (đktc) qua dung dịch brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 28,8g Tính % theo khối lượng và % thể tích của các chất trong A
46.Cho 4,96g hỗn hợp Ca và CaC2 tác dụng hết với H2O ta thu được 2,24 lít hỗn hợp khí X
a.Tính % khối lượng của CaC2 trong hỗn hợp ban đầu
b Đun nóng hỗn hợp khí X có mặt xúc tác thích hợp ta được hỗn hợp khí Y Chia hỗn hợp Y thành 2 phần bằng nhau
-Phần thứ nhất cho lội từ từ qua bình nước brom (dư) thấy còn lại 0,448 lít hỗn hợp Z có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 4,5 Hỏi khối lượng bình nước brom tăng bao nhiêu?
-Nếu lấy phần thứ hai trộn với lượng vừa đủ oxi cho vào bình kín thể tích 2 lít Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn, đưa nhiệt độ bình về 00C Tính áp suất trong bình ở nhiệt độ đó, biết thể tích bình không đổi, thể tích chất rắn không đáng kể và khí CO2 không tan vào nước
-Nếu lấy phần thứ hai trộn với 1,68 lít oxi, cho vào bình kín thể tích 4 lít Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy, giữ nhiệt độ bình ở 109,20C Tính áp suất trong bình ở nhiệt độ đó, biết thể tích bình không đổi Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
47.Cho 13,8g một hiđrocacbon thơm thuộc dãy đồng đẳng benzen phản ứng với brom có mặt bột sắt
đã thu được 20,52g hỗn hợp gồm hai dẫn xuất monobrom (hợp chất chứa một nguyên tử brom trong phân tử) Kết quả phân tích định lượng cho thấy mỗi dẫn xuất monobrom đều chứa 46,784% brom trong phân tử
a.Cho biết tên và công thức của hai dẫn xuất monobrom
b.Tính hiệu suất chung của phản ứng brom hóa
48.Một hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon có công thức là CnHx và CnHy mạch hở Tỉ khối hơi của hỗn hợp đối với khí nitơ là 1,5 Khi đốt cháy hoàn toàn 8,4g hỗn hợp A thì thu được 10,8g nước
a.Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của 2 hiđrocacbon
b.Tính thành phần % khối lượng của mỗi hiđrocacbon có trong 8,4g hỗn hợp A
49.Trong một bình kín có dung tích không đổi bằng 2,24 lít chứa một ít bột Ni (có thể tích không đáng kể) và các khí H2, C2H4 và C3H6 (hỗn hợp X) ở điều kiện tiêu chuẩn, có tỉ khối hơi so với CH4 bằng 0,95 Biết tỉ lệ thể tích các khí ban đầu VC H2 4 : VC H3 6 1:1 Nung bình một thời gian, sau đó làm lạnh về
00C được hỗn hợp khí Y, áp suất trong bình là P Tỉ khối hơi của Y so với CH4 bằng 1,05
c.Tính hiệu suất cộng hợp H2 của mỗi anken Biết rằng khi cho hỗn hợp khí Y đi chậm qua bình nước
Br2 dư thì khối lượng bình tăng 1,05g sau khi phản ứng kết thúc
50 Hỗn hợp A gồm C3H4, C3H6 và C3H8 có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 21 Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít hỗn hợp A (đktc) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa dung dịch nước vôi trong có dư Tính độ tăng khối lượng của bình
C và áp suất 1atm Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A rồi đưa về nhiệt độ 2180C và áp suất 1atm thì thấy thể tích các chất sau phản ứng gấp 2 lần thể tích hỗn hợp A ban đầu Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên của X
Trang 8Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
52 Hỗn hợp khí A gồm hiđro, etan và axetilen Cho từ từ 6,0 lít A đi qua Ni nung nóng thì thu được 3,0 lít một chất khí duy nhất Tính tỉ khối hơi của A so với hiđro Biết rằng các thể tích khí được đo ở đktc
53.X và Y là hai hiđrocacbon có cùng công thức phân tử là C5H8 X là monome dùng để trùng hợp thành caosu isopren; Y có mạch cacbon phân nhánh và tạo kết tủa khi cho phản ứng với dung dịch
NH3 có Ag2O Hãy cho biết công thức cấu tạo của X và Y Viết các phương trình phản ứng xảy ra 54.Chất A có công thức phân tử là C7H8 Cho A tác dụng với Ag2O (dư) trong dung dịch amoniac được chất B kết tủa Khối lượng phân tử của B lớn hơn của A là 214 đvC Viết các công thức cấu tạo
Cho hỗn hợp A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 3,6g kết tủa Tính số mol của mỗi chất trong A
56 Đốt cháy hoàn toàn một ankan A Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng 6 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M Phản ứng vừa đủ, khối lượng bình tăng lên 9,84g và có kết tủa xuất hiện Nếu thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào, lại có kết tủa nữa và khối lượng kết tủa tổng cộng là 17,91g
a.Viết phương trình các phản ứng xảy ra
b.Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo các đồng phân của ankan
57.Khi clo hóa 96g một hiđrocacbon X no mạch hở tạo ra 3 sản phẩm thế lần lượt chứa 1, 2, 3 nguyên
tử clo Tỉ lệ thể tích của các sản phẩm khí và hơi là 1 : 2 : 3 Tỉ khối hơi của sản phẩm thế chứa 2 nguyên tử clo đối với hiđro bằng 42,5 Tìm thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp sản phẩm
58 Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp A, B thu được
2 : 2 12 : 23
CO H O
V V
a.Tìm công thức phân tử và % thể tích của hai hiđrocacbon
b.Cho 5,6 lít khí B (đktc) tác dụng với Cl2 được điều chế từ 126,4g KMnO4 khi tác dụng với HCl Lúc phản ứng kết thúc toàn bộ các khí thu được cho vào nước Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần dùng
để trung hòa dung dịch vừa thu được Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
59 Đốt cháy 1 hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B thuộc cùng một dãy đồng đẳng thu được 48,5g
CO2 và 28,8g H2O
a.Xác định dãy đồng đẳng của A và B
b.Xác định công thức phân tử của A, B và thành phần % của hỗn hợp X (theo thể tích) Cho biết A, B
là hai đồng đẳng kế tiếp
c.Tính khối lượng của muối natri phải dùng để điều chế 1 mol hỗn hợp X
60 Đốt cháy hoàn toàn a mol một hiđrocacbon A rồi dẫn sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong dư thì tạo ra 4g kết tủa Lọc kết tủa, cân lại bình nước vôi trong thì thấy khối lượng giảm 1,376g a.Xác định công thức phân tử của A
b Đem clo hóa hết a mol A bằng cách chiếu sáng, ở 3000C thì sau phản ứng thu được một hỗn hợp B gồm 4 đồng phân chứa clo Biết
2
B H
của các nguyên tử Hỗn hợp ở các bậc I : II : III = 1 : 3,3 : 4,4 Tính số mol các đồng phân trong hỗn hợp B
Trang 9Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
61.Trộn 1 ankan A với 2,24 lít Cl2 (đktc) Dưới ánh sáng khuyếch tán tạo ra hỗn hợp B gồm 2 chất dẫn xuất (sản phẩm thế) mono và điclo ở thể lỏng (mB = 4,26g) và hỗn hợp khí C có thể tích 3,36 lít (đktc) Cho C tác dụng với một dung dịch NaOH (lượng vừa đủ) tạo ra một dung dịch có thể tích 200ml và tổng nồng độ mol của các muối tan là 0,6M Còn lại một khí D có thể tích 1,12 lít (đktc) thoát ra khỏi dung dịch Biết tỉ lệ mol 2 chất dẫn xuất mono và điclo là 2 :3 Hãy tính thành phần % theo thể tích của hỗn hợp (A, Cl2) ban đầu
62.a)Cho 123,2 lít hiđro đi qua than đốt nóng ở 5000C, Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp hai khí trong
đó hiđro chiếm 1/6 thể tích Đốt hỗn hợp ở đktc rồi cho sản phẩm tạo thành vào bình đựng 1,5 lít dung dịch NaOH 10% (d= 1,1g/ml) Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch
b)Một hỗn hợp nhôm cacbua không tinh khiết và natri cho vào nước sinh ra thể tích hỗn hợp khí Đốt cháy hoàn toàn thể tích hỗn hợp này cần 1 lượng oxi có cùng thể tích (đo cùng điều kiện), sản
natri ban đầu, biết trong nhôm cacbua có 10% tạp chất
63.Crackinh V lít butan ta thu được 35 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị crackinh Giả sử chỉ có các phản ứng:
Cho hỗn hợp A lội rất từ từ qua bình nước brom dư thấy thể tích khí còn lại 20 lít Lấy 1 lít còn lại đem đốt cháy thì thu được 2,1 lít khí CO2 Các thể tích khí đều đo ở đktc
a.Tính % butan đã tham gia phản ứng
b.Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A, biết rằng số mol C2H4 bằng 2 lần tổng số mol của C3H6 và
a.Tính MA, biết có 90% C3H8 bị nhiệt phân
b Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí A cần bao nhiêu lít O2 (đktc)? Tính khối lượng CO2 và H2O thu được
65.Khi oxi hóa hoàn toàn 7mg hợp chất A thu được 11,2 ml khí CO2 (đktc) và 9 mg H2O Tỉ khối hơi của A so với N2 bằng 2,5 Xác định công thức cấu tạo của A nếu khi clo hóa nó chỉ thu được 1 dẫn xuất monoclo duy nhất
66.Cho một bình thép kín dung tích 2 lít chứa sẵn 1 lít H2O và 1 lít hiđrocacbon không tan trong nước
ở 00C, 1,344 atm Người ta cho vào bình 15,5 lít (đktc) với 26,4g hỗn hợp CaC2 và CaCO3 rồi phóng tia lửa điện để phản ứng xảy ra hoàn toàn ở 00C, áp suất trong bình lúc này 3,18 atm và thu được 1 lít dung dịch Ca(HCO3)2 0,28M và 2g kết tủa Coi thể tích chất rắn không đáng kể và áp suất hơi nước không đáng kể
a.Tính % theo khối lượng của CaC2 và CaCO3
b.Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon
67.Có 3 hiđrocacbon cùng ở thể khí, nặng hơn không khí không quá 2 lần, khi phân hủy đều tạo cacbon và hiđro và làm cho thể tích tăng gấp 3 lần so với thể tích ban đầu (ở cùng điều kiện, nhiệt độ
và áp suất) Đốt cháy những thể tích bằng nhau của 3 hiđrocacbon đó sinh ra các sản phẩm khí theo tỉ
lệ thể tích 5 : 6 : 7 (ở cùng điều kiện 1000
C và 740mmHg)
a.Ba hiđrocacbon đó có phải là đồng đẳng của nhau không? Tại sao?
b.Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của chúng, biết rằng một trong ba chất đó có thể điều chế trực tiếp từ rượu etylic, hai trong ba chất đó có thể làm mất màu nước brom, cả ba chất đều là hiđrocacbon mạch hở
Trang 10Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
68 Hỗn hợp X thể khí gồm 3 hiđrocacbon A, B và C trong đó B và C có cùng số cacbon và mol A bằng 4 lần tổng mol B và C Đốt cháy 1,12 lít hỗn hợp X thu được 3,08g CO2 và 2,025g H2O Xác định A, B và C
hỗn hợp đó (đktc) đi qua bột Ni ở 3500C, sau khi đưa về nhiệt độ và áp suất ban đầu, người ta thu được 448cm3 hỗn hợp khí B Cho B đi qua dung dịch Br2, dung dịch này bị mất màu một phần và khối lượng tăng thêm 0,315g; hỗn hợp khí C còn lại chiếm thể tích 280cm3, đo trong cùng điều kiện ban đầu Tỉ khối của C đối với không khí bằng 1,23 Hãy tìm:
a.Thể tích H2 trong hỗn hợp A
b.Công thức và thể tích của hiđrocacbon không no trong hỗn hợp A
c.Công thức và thể tích của hiđrocacbon no trong hỗn hợp A
d.Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp A
70 Hỗn hợp A chứa 44,8% CH4; 14,9% O2; 22,4% C2H4; 3,7% N2 và 14,2% CO2 Cho 100 lít A đi qua bình I chứa nước brom; bình II chứa CaO (các phản ứng xảy ra hoàn toàn) được hỗn hợp khí B Cho thêm 18,7 lít O2 vào B rồi đốt cháy không hoàn toàn Khi ấy CH4 bị oxi hóa một phần thành C2H2theo phương trình phản ứng:
2CH4 + 1,5O2 → C2H2 + 3H2O (1)
và H2O Giả thiết hơi nước bị ngưng tụ hết, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
a.Tính thể tích không khí (chứa 20% O2 theo thể tích) cần để đốt cháy 1m3 hỗn hợp A (cháy hoàn toàn)
b.Xác định thành phần hỗn hợp khí B và thể tích không khí cần để đốt cháy hoàn toàn 1m3
khí B c.Xác định thành phần % hỗn hợp khí C sinh ra sau khi đốt không hoàn toàn B
CO2 Hỏi tỉ lệ T=a/b có giá trị khoảng nào?
thì hỗn hợp chứa hiđrocacbon nào?
72.Cho 1,792 lít hỗn hợp khí X gồm 2 olefin liên tiếp A, B (đo ở 00C, 2,5atm) cho qua nước Br2 dư thì khối lượng bình nước Br2 tăng 7g
a.Tính tổng số mol 2 olefin và công thức cấu tạo của A, B
b Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy vào 500ml dung dịch NaOH 1,8M thì thu được muối gì? Khối lượng bao nhiêu gam?
73 Hỗn hợp A gồm 3 ankin X, Y và Z có 0,05 mol và số cacbon >2 Đốt cháy 0,05 mol hỗn hợp A thu
trong NH3 tạo 4,55g kết tủa Trong hỗn hợp A thì chất có phân tử khối nhỏ nhất chiếm 40% tổng số mol Xác định X, Y và Z
74.A là hỗn hợp khí (đktc) gồm 3 hiđrocacbon X, Y và Z mạch hở thuộc 3 dãy đồng đẳng B là hỗn hợp O2 và O3 có tỉ khối so với hiđro bằng 19,2 Để đốt cháy 1 mol hỗn hợp A cần 5 mol hỗn hợp B và thu được một số mol CO2 và hơi nước như nhau
Khi cho 22,4 lít hỗn hợp A đi qua bình nước brom dư thấy có 11,2 lít khí bay ra Khối lượng bình nước brom tăng 27g Còn khi cho 22,4 lít hỗn hợp A đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thấy tạo thành 32,2g kết tủa màu vàng (các thể tích đo ở đktc)
a.Tính tỉ khối hỗn hợp A so với H2
b.Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của các hiđrocacbon
Trang 11Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
c.Thành phần % thể tích hỗn hợp khí
75.Trong một bình kín dung tích V lít (ở t0C, áp suất P) chứa một ít bột Ni xúc tác và hỗn hợp khí A gồm 2 olefin CnH2n, Cn+1H2n+2 và H2 với thể tích tương ứng là b, b, 2b lít , biết b=0,25V Nung nóng bình một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu ta được hỗn hợp B, áp suất trong bình lúc này là P1 a.Biết tỉ khối hơi của B so với A bằng m Hỏi m có giá trị trong khoảng nào?
b.Tính khoảng giá trị của P1 theo P
c.Nếu P1=0.75P thì thành phần % theo thể tích của các khí trong B bằng bao nhiêu? Biết rằng hiệu suất các phản ứng của olefin với hiđro đều bằng nhau
76 Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp Cho 19,04 lít hỗn hợp A (đktc) đi qua bột Ni nung nóng ta thu được hỗn hợp khí B (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%) và tốc độ phản ứng của hai olefin như nhau Cho một ít hỗn hợp khí B qua nước brom thấy nước brom bị nhạt màu Mặt khác, đốt cháy ½ hỗn hợp khí B thì thu được 43,56g CO2 và 20,43g nước
a.Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên các olefin
b.Tính thành phần % theo thể tích của các khí trong hỗn hợp A
c.Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp khí B so với nitơ
77.Cho toàn bộ sản phẩm sau khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở A, B cùng dãy đồng đẳng vào 1,8 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M thì thu được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng lên 3,78g, không có khí thoát ra Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch thu được thì lại có thêm kết tủa Tổng khối lượng 2 lần kết tủa là 18,85g Tỉ khối hơi của X đối với He nhỏ hơn 10
a.Cho biết A, B thuộc dãy đồng đẳng nào?
b.Xác định công thức phân tử A, B và % thể tích của hỗn hợp X Biết cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 10,42g kết tủa Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
78.Một bình kín có chứa H2, C2H4 và C3H6 (đktc) và 1 ít bột Ni Nung bình 1 thời gian sau đó làm lạnh đến 00C Áp suất trong bình lúc đó là P Tỉ khối hơi so với CH4 của hỗn hợp khí X trước và Y sau khi nung bình là 0,95 và 1,05 Biết dung tích bình kín không đổi và bằng 2,24 l Trong hỗn hợp khí ban đầu tỉ lệ thể tích
2 4: 3 6 1:1
C H C H
a.Giải thích tại sao tỉ khối tăng?
b.Tính % thể tích các khí trong bình trước khi nung (hỗn hợp X)
C; 740mmHg
a.Xác định công thức cấu tạo của A và B
b.Tính thành phần % theo khối lượng của A, B trong hỗn hợp
c.Tính nồng độ % của chất tan có trong dung dịch sau khi hấp thụ
80.Cho 0,5kg benzen tác dụng với hỗn hợp gồm 0,9kg H2SO4 96% và 0,72kg HNO3 66% Giả sử benzen được chuyển hoàn toàn thành nitrobenzen và nitrobenzen được tách hết khỏi hỗn hợp axit dư a.Tính khối lượng nitrobenzen thu được
b.Tính khối lượng hỗn hợp axit còn dư và thành phần của hỗn hợp đó
c.Thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng để trung hòa 1g hỗn hợp axit dư (ở trên)
Trang 12Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
81 Hiđrocacbon X tác dụng với nước brom dư tạo thành dẫn xuất tetrabrom chứa 75,8% brom (về khối lượng), còn khi cộng hợp brom theo tỉ lệ số mol 1:1 thì thu được một cặp đồng phân cis-trans a.Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X
b.Viết các phương trình phản ứng khi cho X tác dụng với:
-Tìm công thức phân tử của A, B C; biết B không có đồng phân là hợp chất thơm
-Hãy tính % về khối lượng các chất A, B và C trong hỗn hợp
83 Nitro hóa benzen bằng HNO3 thu được 2 chất hữu cơ hơn kém nhau a nhóm (-NO2) Mặt khác nitro hóa hợp chất C6H6-x(OH)x bằng HNO3 sinh ra sản phẩm duy nhất là X có chứa 49% oxi về khối lượng Khi đốt cháy hoàn toàn 2,34g hỗn hợp A và B tạo thành CO2, H2O và 255,8ml N2 (ở 270C và 740mmHg)
Khử 0,458g chất X thành sản phẩm Y (nhóm –NO2 bị khử thành –NH2) phải dùng hết một lượng hiđro mới sinh có khối lượng bằng khối lượng H2 thoát ra ở catot trong bình điện phân đã tiêu thụ điện lượng 4350 culong với hiệu suất điện phân là 80%
a.Tìm công thức của A và B
b.Tính % về khối lượng của A và B trong hỗn hợp
c.Tìm công thức của X, Y và khối lượng Y
84.Crackinh butan thu được hỗn hợp khí X dẫn qua dung dịch brom thì tác dụng vừa đủ với 28m8g brom Khí ra khỏi dung dịch brom đem đốt cháy hoàn toàn thu được 18,48g CO2 và 11,6g H2O
a.Tính % theo thể tích của khí trong X
b.Tính hiệu suất phản ứng crackinh
c.Tính độ tăng khối lượng bình brom
85.Biết A là một hiđrocacbon thơm chứa nhân benzen có số cacbon trong phân tử ít hơn 14 cacbon, A
có thể bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4 để cho sản phẩm B Cho 3,12g A tác dụng vừa đủ với 96g dung dịch brom 5% trong bóng tối Mặt khác, để trung hòa 2,44g B cần 2 lít Ba(OH)2 0,005M
a.Xác định công thức cấu tạo của A và B
b.Tính thể tích dung dịch KMnO4 0,1M cần dủ dùng để oxi hóa 3,12g A thành B trong môi trường
H2SO4 biết rằng sản phẩm oxi hóa có CO2 thoát ra C là một đồng đẳng kế tiếp của A có 5 đồng phân, trong đó có một số đồng phân được điều chế bằng cách cho A tác dụng với clorua metyl trong điều kiện có FeCl3 làm xúc tác Viết phương trình phản ứng và giải thích sự tạo thành các đồng phân này
86
BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ NHÔM
ứng, ta thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và chất rắn Tính khối lượng chất rắn này
dịch A Lấy 0,1 mol Ba cho vào A Tính khối lượng kết tủa tạo thành
Trang 13và NO Tỉ khối của B đối với hiđro là 18,5
a.Tìm kim loại R Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A
b.Cho 800ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch A Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng c.Từ muối nitrat của kim loại R và các chất cần thiết hãy viết phương trình phản ứng điều chế kim loại
R
5.Mỗi hỗn hợp A gồm Ba và Al
Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được 1,344 lít khí, dung dịch B và phần không tan C
Cho 2m gam A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí
(Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc)
a.Tính khối lượng từng kim loại trong m gam A
b.Cho 50ml dung dịch HCl vào dung dịch B Sau khi phản ứng xong thu được 0,78g kết tủa Xác định nồng độ mol/lít của dung dịch HCl
6.Hòa tan NaOH rắn vào nước để tạo thành hai dung dịch A và B với nồng độ % của dung dịch A gấp
3 lần nồng độ % của dung dịch B Nếu đem pha trộn hai dung dịch A và B theo tỉ lệ khối lượng
mA:mB=5:2 thì thu được dung dịch C có nồng độ là 20% Hãy xác định nồng độ % của hai dung dịch A
-Phần 1 đem cô cạn thu được 2,03g chất rắn A
-Phần 2 cho tác dụng với 100ml dung dịch HCl 0,35M tạo ra kết tủa B
a.Tìm khối lượng nguyên tử của M và M’ Tính số gam mỗi kim loại trong hỗn hợp X ban đầu
b.Tính khối lượng kết tủa B Biết hiệu suất các phản ứng đạt 100%
8.Cho 21,84g kali kim loại vào 200g một dung dịch chứa Fe2(SO4)3 5%, FeSO4 3,04% và Al2(SO4)3
8,55% về khối lượng Sau phản ứng, lọc tách, thu được kết tủa A và dung dịch B Nung kết tủa A trong không khí đến khi khối lượng không đổi
a.Viết phương trình các phản ứng hóa học đã xảy ra
b.Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung kết tủa A
c.Tính nồng độ % khối lượng các chất tạo thành trong dung dịch B
9.Hòa tan hoàn toàn 10,02g hỗn hợp Mg, Al và Al2O3 trong Vml dung dịch HNO3 1M được 6,72 lít khí NO (đktc) và dung dịch A Cho dung dịch NaOH 2M vào A đến khi lượng kết tủa không thay đổi nữa thì hết 610ml Lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 6g chất rắn
a.Tính số gam mỗi chất trong hỗn hợp đầu và tính V
b.Nếu chỉ dùng 500ml dung dịch NaOH 2M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
10.Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 2 mol kali với 1 mol nhôm oxit vào nước, thêm tiếp 2 mol axit sunfuric Cuối cùng cô cạn dung dịch Viết các phương trình phản ứng xảy ra Chất rắn cuối cùng thu được có tên là gì?
Trang 14Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
11.a.3,78g bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y Khối lượng chất
ta trong dung dịch Y giảm 4,06g so với dung dịch XCl3 Xác định công thức của muối XCl3
b.Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư, sau đó sục khí CO2 vào cho đến khi phản ứng kết thúc thì thu được mg kết tủa Viết các phản ứng và tính m
12 Hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Fe và Ba Chia X thành 3 phần bằng nhau:
-Phần I tác dụng với nước dư, thu được 0,896 lít H2
-Phần II tác dụng với 50ml dung dịch NaOH 1M dư, thu được 1,568 lít H2
-Phần III tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít H2
(Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
a.Tính % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp X
b.Sau phản ứng ở phần II, lọc, được dung dịch Y Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần thêm vào dung dịch Y để:
-Thu được lượng kết tủa nhiều nhất
-Thu được 1,56g kết tủa
13 Hỗn hợp kim loại M hóa trị II và M’ hóa trị III, có hóa trị không đổi, được chia thành 3 phần bằng nhau:
-Phần 1 hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thu được 1,792 lít khí H2
trong đó phần khối lượng kim loại không tan có khối lượng bằng 4/9 phần khối lượng M’ đã tan
-Phần 3 được đốt cháy hết trong oxi dư thu được 2,840g oxit
a.Xác định kim loại M và M’
b.Tính thành phần % khối lượng kim loại trong hỗn hợp đầu Các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn
14.Cho hỗn hợp 2 muối hiđrocacbonat của các ion dương hóa trị I
a.Lấy 24,2g hỗn hợp 2 muối này khi tác dụng với lượng dung dịch HCl dư sẽ tạo thành 7,471 lít khí (ở 27,30C và 75,2cmHg) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
b Đem toàn bộ lượng muối tạo thành cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch xút rồi cô cạn thu được một muối duy nhất Tính khối lượng muối thu được
c.Xác định các muối hiđrocacbonat và khối lượng của chúng trong hỗn hợp ban đầu
15.3,60g hỗn hợp gồm kali và một kim loại kiềm A tác dụng hết với nước cho 2,24 lít khí hiđro (ở 0,5atm, 00C)
a Khối lượng nguyên tử của A lớn hơn hay nhỏ hơn kali?
b.Biết số mol kim loại A trong hỗn hợp lớn hơn 10% tổng số mol hai kim loại, vậy A là nguyên tố nào?
c.Xác định khối lượng từng chất có trong hỗn hợp ban đầu và hỗn hợp sản phẩm
16 Một hỗn hợp X gồm ACO3 và BCO3 Phần trăm khối lượng của A trong ACO3 là 200
7 % và của B trong BCO3 là 40%
a.Xác định ACO3 và BCO3
b.Lấy 31,8g hỗn hợp X cho vào 0,8 lít dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y Hãy chứng tỏ hỗn hợp X bị hòa tan hết Cho vào dung dịch Y một lượng thừa NaHCO3 thu được 2,24 lít CO2 (đktc) Tính khối lượng mỗi muối cacbonat
3,52g chất rắn B và khí C Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 2 lít dung dịch Ba(OH)2, thu được 7,88g
Trang 15Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
kết tủa Đun nóng tiếp dung dịch lại thấy tạo thành thêm 3,94g kết tủa Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a.Xác định m và nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng
b.Hòa tan chất rắn B trong 200g dung dịch axit HCl 2,92%, sau đó thêm 200g dung dịch Na2SO4
1,42% được kết tủa D Tính lượng kết tủa D thực tế được tạo ra, biết độ tan của D là S=0,2g/100g
H2O
18.Hòa tan 2,16g hỗn hợp 3 kim loại Na, Al và Fe vào nước (lấy dư), thu được 0,448 lít khí (đktc) và một lượng chất rắn Tách lượng chất rắn này cho tác dụng hết với 60ml dung dịch CuSO4 1M thu được 3,2g đồng kim loại và dung dịch A Tách dung dịch A cho tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất Nung kết tủa thu được trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn B
a.Xác định khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu
, Fe3+ thì thấy thể tích dung dịch NaOH dã dùng là 350ml Tiếp tục thêm 200ml dung dịch NaOH 2M vào hệ trên thì một chất kết tủa vừa tan hết Tính nồng độ mol/lít của mỗi muối trong dung dịch Y
C? Biết rằng độ tan của NaCl trong 100g nước ở 900C là 50g và ở 00
C là 35g
21.Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2,
Na2SO3, Ba(HCO3)2 Trình bày cách nhận biết từng dung dịch, chỉ được dùng thêm cách đun nóng
thêm hóa chất nào khác) có thể nhận biết được những mẫu kim loại nào? Giải thích
23 Hỗn hợp A gồm Na2CO3, MgCO3, BaCO3 và FeCO3 Chỉ dùng dung dịch HCl và các phương pháp cần thiết, trình bày cách điều chế từng kim loại từ hỗn hợp trên
BÀI TẬP VỀ ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
1.Cho 18,5g hỗn hợp Z gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Z1 và còn lại 1,46g kim loại
a.Viết các phương trình phản ứng xảy ra b.Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3
c.Tính khối lượng muối trong dung dịch Z1
2.Cho lá sắt kim loại vào:
a Dung dịch H2SO4 loãng b Dung dịch H2SO4 loãng có một lượng nhỏ CuSO4
Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết các phương trình phản ứng trong mỗi trường hợp
3.Trình bày phương pháp tách:
a.Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp Fe2O3, Al2O3 và SiO2 ở dạng bột b.Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu và Fe ở dạng bột
Với mỗi trường hợp chỉ dùng duy nhất một dung dịch chứa một hóa chất và lượng oxit hoặc kim loại cần tách vẫn giữ nguyên khối lượng ban đầu Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện
4.Một hỗn hợp M gồm Mg và MgO được chia thành hai phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 3,136 lít khí (đktc); cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 14,25g chất rắn A Cho phần 2 tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 0,448 lít khí X nguyên chất (đktc); cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 23g chất rắn B
a.Xác định thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp M
b.Xác định công thức phân tử của khí X
5.Cho 9,86g hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một cốc chứa 430ml dung dịch H2SO4 1M (loãng) Sau khi phản ứng hoàn toàn thêm tiếp vào cốc 1,2 lít dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,7M; khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, rồi lọc lấy kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thì thu được 26,08g chất rắn
a.Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra
b.Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
6.Cho 20g hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu và Al tác dụng với 60ml dung dịch NaOH 2M thu được 2,688 lít khí H2 Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 740ml dung dịch HCl 1M và đun nóng đến khi hỗn hợp khí B ngừng thoát ra Lọc và tách cặn rắn C
Trang 16Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 10g kết tủa
Cho C tác dụng hết với axit HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch D và 1,12 lít một chất khí duy nhất Cho D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa E Nung E đến khối lượng không đổi được mg sản phẩm rắn
Tính khối lượng của các chất trong hỗn hợp A và tính giá trị m Biết rằng các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn
7.Cho 20,4g hỗn hợp X (Fe, Zn và Al) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít H2 Mặt khác 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 6,16 lít
Cl2 (đktc) Xác định khối lượng mỗi kim loại trong 20,4g X
Cho 12,45g hỗn hợp X (Al và kim loại M hóa trị II) tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít hỗn hợp 2 khí (N2O, N2) có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 18,8 và dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,448 lít khí NH3 Xác định kim loại M và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X Biết nX=0,25 mol, các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
8 Hòa tan mg hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575g muối khan Tính m
Hòa tan hết cùng một lượng hỗn hợp A (ở phần 1) trong dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 1,8816 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) có tỉ khối hơi so với khí H2 là 25,25 Xác định kim loại M
9.Có hiện tượng gì xảy ra khi cho Na kim loại tác dụng với các dung dịch sau: NaCl, CuCl2, (NH4)2SO4, Fe2(SO4)3 Viết các phương trình phản ứng ở dạng ion thu gọn
10.Chỉ dùng một hóa chất để nhận biết các dung dịch sau: NH4Cl, FeCl2, FeCl3 và Al2(SO4)3
11.Cho hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe và Cu Hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp
12.Có ba lọ đựng ba hỗn hợp bột: (Al + Al2O3); (Fe + Fe2O3); (FeO + Fe2O3) Dùng phương pháp hóa học để nhận biết chúng Viết các phương trình phản ứng xảy ra
13.Cho mg hỗn hợp A gồm Na, Al2O3, Fe, Fe3O4, Cu và Ag vào một lượng nước dư Khi phản ứng kết thúc thu được 0,56 lít khí Sau đó cho tiếp một lượng vừa đủ 1,45 lít dung dịch H2SO4 1M vào, thu thêm được 3,36 lít khí, dung dịch B và 20,4g rắn Mặt khác nếu cho mg hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 8,96 lít khí duy nhất và dung dịch C Tiếp tục cho xút tới dư vào dung dịch C thì thu được kết tủa D Đem nung kết tủa D trong không khí đến khối lượng không đổi sẽ thu được 95,6g hỗn hợp các oxit
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b.Tính m và tính thành phần % khối lượng của các chất trong A Biết các thể tích khí đều đo ở cùng một điều kiện là 00C và 2atm
14.Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp bột gồm: Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 trong dung dịch H2SO4 đặc thu được dung dịch A Cho bột sắt vừa đủ vào dung dịch A thu được dung dịch C Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch D và kết tủa E Đem E nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn F Nếu cho từng giọt dung dịch HCl loãng vào dung dịch D sẽ xuất hiện kết tủa trắng, tiếp tục thêm HCl thì kết tủa trắng sẽ tan ra Hãy giải thích các quá trình thí nghiệm và viết các phương trình phản ứng đã xảy ra
15.Cho 4,5g hỗn hợp A gồm 2 kim loại Mg và Al Chia hỗn hợp thành 3 phần bằng nhau:
-Phần 1: hòa tan bằng H2SO4 loãng dư thấy thoát ra 1,568 lít khí H2
-Phần 2: tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO duy nhất và các chất khác
-Phần 3: cho vào dung dịch CuSO4 dư Lượng chất rắn thu được sau phản ứng cho tác dụng với 100ml dung dịch AgNO3 0,5M thì được chất rắn B
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc
a.Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
16.Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng khối lượng ra khỏi hỗn hợp: CuO, MgO và Al2O3 (lượng các kim loại không đổi sau khi tách)
17.Bằng những phương pháp hóa học nào người ta có thể điều chế Ag từ dung dịch AgNO3; Mg từ dung dịch MgCl2?
18.Trong một ống thủy tinh hàn kín có chứa không khí Một đầu để m gam bột Zn, đầu kia để n gam Ag2O Nung nóng ống ở 6000C Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy thành phần không khí trong ống không thay đổi và mỗi đầu ống chỉ có một chất rắn Một chất rắn không tan trong dung dịch H2SO4 loãng, chất rắn kia thì bị hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng nhưng không tạo ra khí Viết các phương trình phản ứng và tính n/m
19.Có 5 dung dịch sau: NH4Cl, FeCl2, FeCl3, AlCl3 và MgCl2 Hãy dùng một hóa chất nhận biết từng dung dịch trên
20.Chỉ dùng một kim loại, hãy nhận biết các dung dịch sau đây: HCl, HNO3 đặc, AgNO3, KCl và KOH
21.Hãy tự chọn một hóa chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3 và Al(NO3)3
22.Chỉ dùng một hóa chất để nhận biết từng dung dịch sau: NH4NO3, NaHCO3, (NH4)2SO4, FeCl2 và FeCl3
23.Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) ở dạng phân tử và dạng ion thu gọn khi trộn lẫn từng cặp dung dịch các chất sau: FeSO4, Ba(NO3)2, K2SO4, FeCl3, AlCl3 và NaOH
24.Hãy viết ba phản ứng hóa học điều chế trực tiếp dung dịch FeSO4 từ Fe kim loại
25 Hỗn hợp A gồm 3 kim loại Fe, Al và Mg ở dạng bột mịn đã được trộn đều Chia 3,64g hỗn hợp A thành hai phần bằng nhau Hòa tan hết phần thứ nhất bằng dung dịch HCl, thu được 1,568 lít khí H2 Cho phần thứ hai vào 50ml dung dịch NaOH 0,5M (lấy dư), thu được dung dịch B
và chất rắn C Tách riêng chất rắn C rồi cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng, thu được 2,016 lít khí NO2 duy nhất và dung dịch D Các khí đo đktc
a.Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
b.Tính khối lượng muối nitrat tạo thành trong dung dịch D
c.Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M cần thiết để:
-Đủ hòa tan hoàn toàn phần thứ nhất
-Khi cho vào dung dịch B thì thu được lương kết tủa lớn nhất
26.Chỉ dùng HCl và H2O hãy nhận biết các chất sau đây đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn: Ag2O, BaO, MgO, MnO2, Al2O3, FeO, Fe2O3 và CaCO
Trang 172)Trường hợp nào sau đây thu được Al(OH)3?
a.Cho dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH dư b.Cho dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch HCl dư
c.Cho dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch Ca(OH)2 dư d.Cho dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NH3 dư
3)Câu nào đúng trong số các câu sau đây?
a.Nhôm là kim loại lưỡng tính b.Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính c.Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính d.Al(OH)3 là chất không lưỡng tính 4)Những tính chất vật lí nào sau đây không phải là của nhôm?
a.Dẫn điện yếu hơn Fe b.Nhẹ hơn Cu khoảng 3 lần
c.Dẫn điện tốt, bằng khoảng 2/3 lần độ dẫn điện của Cu d.Có màu trắng bạc, rất dẻo
5)Có 4 chất ở dạng bột: Al, Cu, Al2O3, CuO Chỉ dùng một chất nào sau đây để nhận biết?
a.Nước b.Dung dịch NaOH c.Dung dịch HCl d.Dung dịch H2SO4 đặc, nóng
6) Ứng dụng nào sau đây không phải của phèn chua?
a.Làm trong nước b.Diệt trùng nước c.Thuộc da d.Làm chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm 7)Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2?
a.Không có hiện tượng gì b.Có kết tủa c.Lúc đầu có kết tủa, sau đó tan hết d.Có kết tủa, sau đó tan một phần 8) Đốt Al trong bình khí Cl2, sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 71g Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là:
9)Al không phản ứng với chất nào sau đây?
a.Cl2 b Dung dịch HCl c Dung dịch H2SO4 đặc, nguội d Dung dịch NaOH
10)Một dung dịch chứa a mol NaOH tác dụng với một dung dịch chứa b mol AlCl3 Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là:
a.a>4b b.a<4b c.a+b=1,5 mol d.a=4b
11)Cho 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Số ml dung dịch NaOH 0,1M cần thêm vào đó để chất rắn có được sau khi nung kết tủa có khối lượng là 0,51g phải là bao nhiêu?
a.300ml b.300ml và 800ml c.300ml và 700ml d.500ml
12)Có thể nhận biết được ba chất rắn là: CaO, MgO, Al2O3 bằng hóa chất nào sau đây?
a Dung dịch HNO3 b.Dung dịch NaOH c Dung dịch HCl d.H2O
13)Có hiện tượng gì xảy ra khi cho dung dịch Na2CO3 từ từ đến dư vào dung dịch FeCl3?
a.Không có hiện tượng gì b.Có kết tủa màu đỏ c.Có sủi bọt khí d.Có kết tủa nâu đỏ và sủi bọt khí
14)Al không tan trong nước vì nguyên nhân:
a.Al là kim loại có tính khử yếu nên không tác dụng với nước b.Al phản ứng với nước tạo Al(OH)3 (dạng keo) bao phủ miếng Al c.Al phản ứng với nước tạo lớp Al2O3 bền vững bao phủ miếng Al d.Al bị thụ động hóa bởi nước
15)Có hiện tượng gì xảy ra khi cho từ từ dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch AlCl3 ?
a.Không có hiện tượng gì b.Xuất hiện kết tủa keo trắng và sủi bọt khí c.Chỉ sủi bọt khí d.Chỉ xuất hiện kết tủa keo trắng 16)Cho hỗn hợp gồm 0,1mol Ba và 0,2mol Al vào lượng nước có dư thì thể tích khí (đkc) thoát ra là:
a.2,24 lít b.4,48 lít c.6,72 lít d.8,96 lít
17)Khi thả một miếng Al vào ống nghiệm đựng nước ngay từ đầu ta không thấy có bọt khí H2 thoát ra Nguyên nhân nào khiến Al không phản ứng với nước? a.Al là kim loại yếu nên không có phản ứng với nước b.Al tác dụng với nước tạo ra Al(OH)3 là chất không tan ngăn không cho Al tiếp xúc với nước c.Al có màng oxit Al2O3 rắn chắc bảo vệ d.Nguyên nhân khác
18)Có các chất bột: K2O, CaO, Al2O3, MgO Chỉ dùng thêm một chất nào trong số các chất cho dưới đây để nhận biết?
a Dung dịch HCl b Dung dịch H2SO4 c Dung dịch NaOH d.Nước
19)Cho hỗn hợp gồm x mol Al và 0,2mol Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch A Dẫn CO2 dư vào dung dịch A thu được kết tủa B Lọc lấy kết tủa B nung tới khối lượng không đổi thu được 40,8g chất rắn C Giá trị của x là:
a.0,2mol b.0,3mol c.0,4mol d.0,04mol
20)Có các kim loại:Al, Mg, Ca, Na Chỉ dùng thêm một chất nào trong các chất sau đây để nhận biết?
a Dung dịch HCl b Dung dịch H2SO4 loãng c Dung dịch CuSO4 d.Nước
21)Có các kim loại Cu, Ag, Fe và các dung dịch muối Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3 Kim loại nào tác dụng được với cả 3 dung dịch muối? a.Fe b.Cu, Fe c.Cu d.Ag
22)Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch X và kết tủa Y Trong dung dịch X có chứa:
Trang 18Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
23)Khi cho sắt nóng đỏ vào hơi nước:
a.Sắt không phản ứng với nước vì sắt không tan trong nước b.Tùy nhiệt độ, sắt tác dụng với hơi nước tạo H2 và FeO hoặc Fe2O3 c.Sắt tác dụng với hơi nước tạo H2 và Fe2O3 d.b, c đúng
24) Để làm tinh khiết một loại bột Cu có lẫn tạp chất bột Al, Fe ,người ta ngâm hh hợp kim này trong dung dịch muối X có dư X là:
a.Al(NO3)3 b.Cu(NO3)2 c.AgNO3 d.Fe(NO3)3
25) Để điều chế bột Cu, người ta có thể:
a.Cho Cu xay nhuyễn thành bột b.Nghiền Cu thành bột mịn
c.Cho mạt sắt tác dụng dd CuSO4 rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với dung dịch HCl dư d.Cả 3 đều đúng
26)Quặng hematit có thành phần chính là:
a.FeO b.Fe2O3 c.Fe3O4 d.FeS2
27)Quặng manhêtit có thành phần chính là:
a.FeO b.Fe2O3 c.Fe3O4 d.FeS2
28)Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp sắt ở bề mặt Ta có thể rửa sạch lớp sắt này bằng:
a Dung dịch CuCl2 dư b Dung dịch FeCl2 dư c Dung dịch ZnCl2 dư d Dung dịch FeCl3 dư
29)Khi tách Ag ra khỏi hh Ag, Cu, Fe ở dạng bột Với điều kiện chỉ dùng duy nhất 1 dung dịch chứa 1 hóa chất và lượng Ag tách ra vẫn giữ nguyên khối lượng ban đầu Ta có thể dùng dung dịch muối nào sau đây:
a.AgNO3 b.Fe(NO3)3 c.Cu(NO3)2 d.Hg(NO3)2
30)Tinh chế dd Cu(NO3)2 có lẫn AgNO3 người ta có thể cho vào dung dịch:
31)Có thể điều chế Fe(OH)3 bằng cách:
a.Cho Fe2O3 tác dụng với nước b.Cho muối sắt (III )tác dụng axit mạnh
c.Cho Fe2O3 tác dụng với NaOH vừa đủ d.Cho muối sắt (III) tác dụng dd bazơ
32)Cho các chất rắn: Al, Al2O3, Na2O, Mg, Ca, MgO Dãy chất nào tan hết trong dung dịch NaOH dư?
a.Al2O3, Ca, Mg, MgO b.Al, Al2O3, Na2O, Ca c.Al, Al2O3, Ca, MgO d.Al, Al2O3, Na2O, Ca, Mg
33)Muối nào tạo kết tủa trắng trong dung dịch NaOH dư?
a.MgCl2 b.ZnCl2 c.FeCl3 d.AlCl3
34)Chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các chất dưới đây có thể phân biệt được 3 chất rắn Mg, Al2O3, Al?
a.H2O b Dung dịch HNO3 c Dung dịch HCl d Dung dịch NaOH
35)Dùng dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3 có thể phân biệt được 3 dung dịch nào?
a.NaCl, CaCl2, MgCl2 b.NaCl, CaCl2, AlCl c.NaCl, BaCl2, MgCl2 d.Cả 3 đều đúng
36)Các kim loại nào sau đây tan hết khi ngâm trong axit H2SO4 đặc nguội?
a.Al, Fe b.Fe, Cu c.Al, Cu d.Cu, Ag
37) Để hòa tan hoàn toàn các kim loại Al, Fe, Mg, Pb, Ag có thể dùng axit nào?
a.HCl b.H2SO4 c.HNO3 loãng d.HNO3 đặc nguội
38)Trường hợp nào KHÔNG có sự tạo thành Al(OH)3?
a.Cho dung dịch NH3 vào dung dịch Al2(SO4)3 b.Cho Al2O3 vào trong nước
c.Cho Al4C3 vào nước d.Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3
39)Dùng 2 thuốc thử nào có thể phân biệt được 3 kim loại Al, Fe, Cu?
a.H2O và dung dịch HCl b.Dung dịch NaOH và dung dịch HCl c Dung dịch NaOH và dung dịch FeCl2 d Dung dịch HCl và dung dịch FeCl340)Dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ:
a.NaHCO3 b.Na2CO3 c.Al2(SO4)3 d.Ca(HCO3)2
41)Trong dung dịch có ion nào sau đây, biết rằng cho HCl loãng vào thì xuất hiện kết tủa trắng và kết tủa tan đi khi đun nóng dung dịch? a.Ag+ b.Cu2+ c.Al3+ d.Pb2+
42)Cho mg Na vào 50ml dung dịch AlCl3 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được V lít khí (đkc), dung dịch X và 1,56g kết tủa Khi thổi khí CO2 dư vào dung dịch X lại thấy xuất hiện thêm kết tủa Khối lượng Na ban đầu là:
a.4,14g b.1,44g c.4,41g d.2,07g
43)Cho 1,05mol NaOH vào 0,1mol Al2(SO4)3 Hỏi số mol NaOH có trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu?
a.0,45mol b.0,25mol c.0,65mol d.0,75mol
44)Cho 31,2g hỗn hợp gồm bột Al và Al2O3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 0,6mol H2 Hỏi số mol NaOH đã dùng là bao nhiêu? a.0,8mol b.0,6mol c.0,4mol d.Kết quả khác
45)Cho hỗn hợp gồm 0,025mol Mg và 0,03mol Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A.Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thì thu được bao nhiêu g kết tủa?
a.16,3g b.1g c.3,49g d.1,45g
46)Cho hỗn hợp gồm 0,1mol Mg và 0,2mol Al tác dụng với dung dịch CuCl2 dư rồi lấy chất rắn thu được sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc Hỏi số mol khí NO2 thoát ra là bao nhiêu?
a.0,8mol b.0,2mol c.0,3mol d.0,6mol
47)Cho 200ml dung dịch KOH vào 200ml dung dịch AlCl3 1M thu được 7,8g kết tủa keo Nồng độ mol/l của dung dịch KOH là:
a.1,5 b.3,5 c.1,5 và 3,5 d.2 và 3
48)Thủy phân FeCl3 trong nước sôi, ta được:
a Dung dịch có màu nâu sẫm b Dung dịch keo c.Kết tủa Fe(OH)3 d Dung dịch FeCl3
49)Cho từ từ từng lượng nhỏ Na kim loại vào dung dịch Al2(SO4)3 cho đến dư Hiện tượng xảy ra như thế nào?
a.Na tan, có bọt khí xuất hiện trong dung dịch b.Na tan, có kim loại Al bám vào bề mặt Na kim loại
c.Na tan, có bọt khí thoát ra và có kết tủa keo màu trắng, sau đó kết tủa vẫn không tan
Trang 19Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
d.Na tan, có bọt khí thoát ra, lúc đầu có kết tủa dạng keo màu trắng, sau đó kết tủa tan dần
50) Để điều chế các chất: Cu(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3 ta cho dung dịch muối của chúng tác dụng với:
a dung dịch NaOH vừa đủ b dung dịch NaOH dư c dung dịch NH3 dư d dung dịch Ba(OH)2 dư
51)Hòa tan hoàn toàn mg bột Al vào dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đkc) hỗn hợp X gồm NO và N2O có tỉ lệ mol là 1:3 m có giá trị là: a.24,3g b.42,3g c 25,3g d.25,7g
52)Cho 300ml dung dịch HCl 1M tác dụng với 0,1mol Al(OH)3 thu được dung dịch X Dung dịch X có:
a.pH<7 b.pH>7 c.pH=7 d.pH=14
53)Cho V lít dung dịch HCl 0,1M tác dụng với 30ml dung dịch NaAlO2 1M, ta được 0,78g kết tủa (phản ứng hoàn toàn).Giá trị của V là: a.0,9 lít b.0,1 lít c.0,1 lít hoặc 0,9 lít d.0,3 lít hoặc 0,9 lít
54)Fe là kim loại có tính khử ở mức độ nào sau đây?
55)Cho Fe tác dụng với nước ở nhiệt độ lớn hơn 5700C thu được chất nào sau đây?
56)Cho 2 kim loại nhôm và sắt
a.Tính khử của sắt lớn hơn nhôm b.Tính khử của nhôm lớn hơn sắt
c.Tính khử của nhôm và sắt bằng nhau d.Tính khử của nhôm và sắt phụ thuộc vào chất tác dụng nên không thể so sánh
57) Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi Sau đó để nguội và cho vào bình 1 lượng dư dung dịch HCl, người ta thu được dung dịch
X Trong dung dịch X có những chất nào sau đây:
a.FeCl2, HCl b.FeCl3, HCl c.FeCl2, FeCl3, HCl d.FeCl2, FeCl3
58)Cho 2 lá sắt (1), (2) Lá (1) cho tác dụng hết với khí Clo Lá (2) cho tác dụng hết với dung dịch HCl Hãy chọn phát biểu đúng
a.Trong cả hai trường hợp đều thu được FeCl2 b.Trong cả hai trường hợp đều thu được FeCl3
c.Lá (1) thu được FeCl2, lá (2) thu được FeCl3 d.Lá (1) thu được FeCl3, lá (2) thu được FeCl2
59)Khi điều chế FeCl2 bằng cách cho Fe tác dụng với dung dịch HCl Để bảo quản dung dịch FeCl2 thu được KHÔNG bị chuyển hóa thành hợp chất sắt ba, người ta có thể:
a.Cho thêm vào dung dịch 1 lượng sắt dư b.Cho thêm vào dung dịch 1 lượng Zn dư
c.Cho thêm vào dung dịch 1 lượng HCl dư d.Cho thêm vào dung dịch 1 lượng HNO3 dư
60)Tìm câu phát biểu đúng
a.Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt ba chỉ có tính oxi hóa, hợp chất sắt hai chỉ có tính khử
b.Fe chỉ có tính oxi hóa, hợp chất sắt ba chỉ có tính oxi hóa, hợp chất sắt hai chỉ có tính khử
c.Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt ba chỉ có tính oxi hóa, hợp chất sắt hai chỉ có tính oxi hóa
d.Fe chỉ có tính khử, hợp chất sắt ba chỉ có tính oxi hóa, hợp chất sắt hai có tính khử và tính oxi hóa
61)Hòa tan hết 3,04g hỗn hợp bột kim loại sắt và đồng trong dung dịch HNO3 loãng thu được 0,896 lít khí NO (là sản phẩm duy nhất) Vậy thành phần % kim loại sắt và đồng trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
62)Cho 4,58g hỗn hợp A gồm Zn, Fe và Cu vào cốc đựng dung dịch chứa 0,082 mol CuSO4 Sau phản ứng thu được dung dịch B và kết tủa C Kết tủa C có các chất:
63)Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch X và kết tủa Y Trong dung dịch X chứa: a.Fe(NO3)3, AgNO3 b.Fe(NO3)2, AgNO3 c.Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3 d.Fe(NO3)2
64)Có các kim loại Cu, Ag, Fe và các dung dịch muối Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3 Kim loại nào tác dụng được với cả 3 dung dịch muối trên?
65)Khi cho sắt nóng đỏ vào hơi nước:
a.Sắt không tác dụng với hơi nước vì sắt không tan trong nước b.Tùy nhiệt độ, sắt tác dụng với hơi nước tạo H2 và FeO hoặc Fe3O4c.Sắt tác dụng với hơi nước tạo H2 và Fe2O3 d.b và c đều đúng
66)Cho vào ống nghiệm 1 ít mạt sắt rồi rót vào một ít dung dịch HNO3 loãng Ta nhận thấy có hiện tượng sau:
a.Sắt tan, tạo dung dịch không màu, xuất hiện khí nâu đỏ b.Sắt tan, tạo dung dịch không màu, xuất hiện khí không màu hóa nâu đỏ trong không khí c.Sắt tan, tạo dung dịch màu vàng, xuất hiện khí nâu đỏ d.Sắt tan, tạo dung dịch màu vàng, xuất hiện khí không màu hóa nâu đỏ trong không khí 67)Cho 20g sắt vào dung dịch HNO3 loãng chỉ thu được sản phẩm khử duy nhất là NO Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, còn dư 3,2g sắt Thể tích NO thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là
68) Đun nóng hỗn hợp X gồm bột Fe và S Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y Hỗn hợp này khi tác dụng với dung dịch HCl có dư thu được chất rắn không tan Z và hỗn hợp khí T
69)Có phản ứng sau: Fe(r) + 2HCl(dd) → FeCl2(dd) + H2 (k) Trong phản ứng này, nếu dùng 1 gam bột sắt thì tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn nếu dùng 1 viên sắt có khối lượng 1 gam, vì bột sắt
a.có diện tích bề mặt nhỏ hơn b.xốp hơn c.có diện tích bề mặt lớn hơn d.mềm hơn
70) Để điều chế Fe(NO3)2 ta cho:
a.Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng b.Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng
c.Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư d.Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 dư
71) Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn tạp chất bột nhôm, sắt, người ta ngâm hỗn hợp kim loại này trong dung dịch muối X có dư X có công thức là
72) Để điều chế bột đồng, người ta có thể:
Trang 20FeCl Fe FeCl Hai chất X, Y lần lượt là:
78)Trong điều kiện không có không khí cho Fe cháy trong khí Cl2 được một hợp chất X và nung hỗn hợp bột (Fe và S) sẽ được hợp chất Y Các hợp chất X, Y lần lượt là:
79)Từ Fe2O3 để điều chế sắt Từ công nghiệp người ta thường cho:
a.Fe2O3 tác dụng bột nhôm ở điều kiện nhiệt độ cao b.Fe2O3 tác dụng CO ở điều kiện nhiệt độ cao
c.Fe2O3 tác dụng HCl tạo muối clorua, sau đó điện phân dung dịch muối clorua d.Cả 3 đều đúng
80)Nếu dùng FeS có lẫn Fe cho tác dụng với dung dịch HCl loãng để điều chế H2S thì trong H2S có lẫn tạp chất là
81)Nguyên liệu dùng trong luyện gang bao gồm:
a.Quặng sắt, chất chảy, khí CO b.Quặng sắt, chất chảy, than cốc c.Quặng sắt, chất chảy, bột nhôm d.Quặng sắt, chất chảy, khí hiđro 82)Một hỗn hợp bột kim loại gồm Al và Fe Để tách riêng Fe (giữ nguyên lượng) từ hỗn hợp đó ta có thể cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch:
83)Chọn nhận xét ĐÚNG
a.Tùy thuộc chất oxi hóa mà nguyên tử sắt có thể bị oxi hóa thành ion Fe2+ hoặc ion Fe3+
b.Tùy thuộc vào chất khử mà nguyên tử sắt có thể bị khử thành ion Fe2+ hoặc ion Fe3+
c.Tùy thuộc vào nhiệt độ phản ứng mà nguyên tử sắt có thể bị khử thành ion Fe2+
hoặc ion Fe3+
d.Tùy thuộc vào nồng độ mà nguyên tử sắt có thể tạo thành ion Fe2+ hoặc ion Fe3+
84)Từ FeS2 để điều chế sắt, người ta nung FeS2 với oxi để thu được Fe2O3 sau đó có thể điều chế sắt bằng cách:
a.Cho Fe2O3 tác dụng với CO ở điều kiện nhiệt độ cao b Điện phân nóng chảy Fe2O3
c.Cho Fe2O3 tác dụng với dung dịch ZnCl2 d.Cho Fe2O3 tác dụng với FeCl2
85)Khi tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu và Fe ở dạng bột Với điều kiện chỉ dùng duy nhất 1 dung dịch chứa 1 hóa chất và lượng Ag tách ra vẫn giữ nguyên khối lượng ban đầu Ta có thể dùng dung dịch muối nào sau đây:
86)Có 2 lá sắt khối lượng bằng nhau Lá 1 cho tác dụng với clo dư, lá 2 ngâm trong dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối clorua thu được trong 2 trường hợp trên:
a.Muối clorua từ lá 1 bằng lá 2 b.Muối clorua từ lá 1 nhiều hơn lá 2
c.Muối clorua từ lá 1 ít hơn lá 2 d.Tùy điều kiện phản ứng có khi muối clorua từ lá 1 lớn hơn lá 2 và ngược lại
87)Thành phần chính của quặng đolomit là:
88)Kali đứng trước kẽm khá xa trong dãy điện hóa Vậy kali có thể đẩy kẽm ra khỏi dung dịch muối kẽm được không?
89)Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp sắt ở bề mặt Ta có thể rửa sạch lớp sắt này để loại tạp chất trên bề mặt bằng:
a Dung dịch CuCl2 dư b Dung dịch FeCl2 dư c Dung dịch ZnCl2 dư d Dung dịch FeCl3 dư 90)Trong sản xuất gang, nguyên liệu cần dùng là quặng sắt, than cốc và chất chảy Nếu nguyên liệu có lẫn tạp chất là SiO2 thì chất chảy cần dùng là:
91)Trong sản xuất gang, nguyên liệu cần dùng là quặng sắt, than cốc và chất chảy Nếu nguyên liệu có lẫn tạp chất là CaO thì chất chảy cần dùng là:
92)Quặng sắt có giá trị để sản xuất gang là:
a.Hematit và manhetit b.Xiderit và hematit c.Pirit và manhetit d.Pirit và xiderit
93)Tinh chế dung dịch Cu(NO3)2 có lẫn AgNO3, người ta có thể cho vào dung dịch:
94)Có thể điều chế Fe(OH)2 bằng cách:
a.Cho Fe2O3 tác dụng với H2O b.Cho muối sắt (III) tác dụng với axit mạnh
c.Cho Fe2O3 tác dụng với NaOH vừa đủ d.Cho muối sắt (II) tác dụng dung dịch bazơ
95)Khi đồ dùng bằng đồng bị oxi hóa, bạn có thể dùng hóa chất nào sau đây để đồ dùng của bạn sẽ sáng đẹp như mới?
a Dung dịch NH3 b Dung dịch HCl c Dung dịch C2H5OH, đun nóng d Dung dịch HNO3
96)Contantan là hợp kim của đồng với 40% Ni Vật liệu này được ứng dụng rộng rãi trong các dụng cụ đốt nóng bằng điện như: bàn là, dây may so của bếp điện,…Tính chất nào của contantan làm nó được ứng dụng rộng rãi như vậy?
a.Contantan có điện trở lớn b.Contantan có điện trở nhỏ c.Contantan có giá thành rẻ d.Một nguyên nhân khác
97)Có những đồ vật được chế tạo từ sắt như: chảo, dao, dây thép gai Vì sao chảo lại giòn, dao lại sắc và dây thép gai lại dẻo? Lí do nào sau đây là ĐÚNG? a.Gang và thép là những hợp kim khác nhau của Fe, C và một số nguyên tố khác b.Gang giòn vì tỷ lệ % của cacbon cao (≈2%)
Trang 21a Dung dịch NaOH b Dung dịch AgNO3 c Dung dịch BaCl2 d Dung dịch quỳ tím
103)Nhúng thanh kim loại M hóa trị II vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1% Biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở hai trường hợp như nhau Xác định tên kim loại M
104)Cho 3,78g bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06g so với dung dịch XCl3 Xác định công thức của muối XCl3 là:
105)Có năm ống nghiệm đựng riêng biệt các dung dịch loãng FeCl3, NH4Cl, Cu(NO3)2, FeSO4 và AlCl3 Chọn một trong các hóa chất sau để phân biệt từng chất trên
106)Một ống nghiệm chứa khoảng 1ml dung dịch Cu(NO3)2 Thêm từ từ dung dịch amoniac vào ống nghiệm cho đến dư Các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:
a.Ban đầu có xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt b Khối lượng kết tủa tăng dần, đến cực đại
c Kết tủa bị hòa tan tạo ra dung dịch màu xanh thẫm d.Tất cả đều đúng
107)Cho 1,58g hỗn hợp A ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 125ml dung dịch CuCl2 Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa thu được dung dịch B và 1,92g chất rắn C Thêm vào B một lượng dư dung dịch NaOH loãng, lọc rửa kết tủa mới tạo thành Nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao thu được 0,7g chất rắn D gồm hai oxit kim loại Số phản ứng hóa học đã xảy ra trong thí nghiệm trên là:
108)Gang và thép là những hợp kim của sắt, có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp và trong đời sống Gang và thép có những điểm khác biệt nào sau đây? a.Hàm lượng cacbon trong gang cao hơn trong thép b.Thép dẻo và bền hơn gang
109)Cho 2,52g một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84g muối sunfat Đó là kim loại nào sau đây?
110)Hòa tan hoàn toàn 10g hỗn hợp muối khan FeSO4và Fe2(SO4)3 Dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với 1,58g KMnO4 trong môi trường axit H2SO4 Thành phần % theo khối lượng của FeSO4 và Fe2(SO4)3 ban đầu lần lượt là:
111)Có một cốc đựng dung dịch HCl, nhúng một bản đồng mỏng vào cốc Quan sát bằng mắt thường ta không thấy có hiện tượng gì xảy ra Tuy nhiên, nếu để lâu ngày, dung dịch dần chuyển sang màu xanh Bản đồng có thể bị đứt chỗ tiếp xúc với bề mặt thoáng của cốc axit Điều giải thích nào sau đây là hợp lí?
a Đồng có thu được với axit HCl ngưng chậm đến mức mắt thường không nhìn thấy được b Đồng tác dụng với axit HCl hay H2SO4 loãng khi có mặt khí oxi c.Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học d.Một nguyên nhân khác
112)Công thức hóa học nào sau đây là của nước Svâyde, dùng để hoà tan xenlulozơ, trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo?
113)Bỏ một ít tinh thể K2Cr2O7 (lượng bằng hạt đậu xanh) vào ống nghiệm, thêm khoảng 1ml nước cất Lắc ống nghiệm cho tinh thể tan hết, thu được dung dịch X Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X thu được dung dịch Y Màu sắc của dung dịch X và Y lần lượt là:
114)Có một loại oxit sắt dùng để luyện gang Nếu khử ag oxit này bằng cacbon oxit ở nhiệt độ cao người ta thu được 0,84g sắt và 0,448 lít khí cacbonic (đktc) Công thức hóa học của loại oxit sắt nói trên là:
115)Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã loại bỏ tạp chất Hòa tan quặng này trong dung dịch axit nitric thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng (không tan trong axit) Hãy cho biết tên, thành phần hóa học của quặng?
a Xiđerit FeCO3 b.Manhetit Fe3O4 c.Hematit Fe2O3 d.Pirit FeS2
116)Chất lỏng Boocđo (là hỗn hợp đồng (II) sunfat và vôi tôi trong nước theo một tỉ lệ nhất định, chất lỏng này phải hơi có tính kiềm (vì nếu đồng (II) sunfat dư sẽ thấm vào mô thực vật gây hại lớn cho cây) Boocđo là một chất diệt nấm cho cây rất có hiệu quả nên được các nhà làm vườn ưa dùng, hơn nữa việc pha chế nó cũng rất đơn giản Để phát hiện đồng (II) sunfat dư nhanh, có thể dùng phản ứng hóa học nào sau đây? a.Glixerol tác dụng với đồng (II) sunfat trong môi trường kiềm b.Sắt tác dụng với đồng (II) sunfat
Trang 22Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
117)Hiện tượng thép, một hợp kim có nhiều ứng dụng nhất của sắt bị ăn mòn trong không khí ẩm, có tác hại to lớn cho nền kinh tế Thép bị oxi hóa trong không khí ẩm có bản chất là quá trình ăn mòn điện hóa học Người ta bảo vệ thép bằng cách:
a.Gắn thêm một mẩu Zn hoặc Mg vào thép b.Mạ một lớp kim loại như Zn, Sn, Cr lên bề mặt của thép c.Bôi một lớp dầu, mỡ (parafin) lên bề mặt của thép d.Cả 3 đều đúng
118)Trong nước ngầm thường tồn tại ở ion trong sắt (II) hiđrocacbonat và sắt (II) sunfat Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước có mùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của con người nên cần phải loại bỏ Ta có thể dùng các phương pháp nào sau đây để loại bỏ sắt ra khỏi nước sinh hoạt?
a.Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn để cho nước mới hút từ giếng khoan lên được tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng, lọc
b.Sục clo vào bể nước mới từ giếng khoan lên với liều lượng thích hợp c.Sục không khí giàu oxi vào nước mới hút từ giếng khoan lên d.Cả 3 đều đúng
119)Một chất bột màu lục X thực tế không tan trong dung dịch loãng của axit và kiềm Khi nấu chảy với potat ăn da và có mặt không khí để chuyển thành chất Y có màu vàng dễ tan trong nước, chất Y tác dụng với axit tạo thành chất Z có màu đỏ da cam Chất Z bị lưu huỳnh khử thành chất X và oxi hóa axit clohiđric thành clo Công thức phân tử của các chất X, Y và Z lần lượt là:
a.Cr2O3, Na2CrO4, Na2Cr2O7 b.Cr2O3, K2CrO4, K2Cr2O7 c.Cr2O3, Na2Cr2O7, Na2CrO4 d.Cr2O3, K2Cr2O7, K2CrO4
120)Sắt phản ứng với chất nào sau đây tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị (III)?
a Dung dịch H2SO4 loãng b Dung dịch CuSO4 c Dung dịch HCl đậm đặc d Dung dịch HNO3 loãng 121)Thép (hợp kim của sắt với C và một số nguyên tố khác) sẽ bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp nào sau đây?
a.Cho thép vào nước ở điều kiện thường b.Cho thép vào môi trường không khí khô
c.Cho thép vào môi trường không khí ẩm d.Che phủ bề mặt thép bằng một lớp sơn chống gỉ
122)Cho các chất sau: (1) Cl2, (2) I2, (3) HNO3, (4) H2SO4 đặc, nguội Khi cho Fe tác dụng với chất nào trong số các chất trên đều tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị (III)?
123)Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH mà không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
124)Hợp chất nào sau đây của sắt vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa?
125)Dung dịch FeSO4 làm mất màu dung dịch nào sau đây?
a Dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 b Dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4
126) Để chuyển FeCl3 thành FeCl2, có thể cho dung dịch FeCl3 tác dụng với kim loại nào sau đây?
127)Hỗn hợp A chứa 3 kim loại Fe, Ag và Cu ở dạng bột Cho hỗn hợp A vào dung dịch B chỉ chứa một chất tan và khuấy kỹ cho đến khi phản ứng kết thúc thì thấy Fe và Cu tan hết và còn lại lượng Ag đúng bằng lượng Ag trong A Dung dịch B chứa chất nào sau đây?
128)Một lá sắt có khối lượng 22,4g được chia thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với Cl2 dư, phần 2 ngâm vào dung dịch HCl dư Khối lượng muối sinh ra lần lượt ở thí nghiệm 1 và 2 là:
a.25,4g FeCl3; 25,4g FeCl2 b.25,4g FeCl3; 35,4g FeCl2 c.32,5g FeCl3; 25,4g FeCl2 d.32,5g FeCl3; 32,5g FeCl2
129)Cho 2,52g một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84g muối sunfat Kim loại đó là:
130)Dùng quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để luyện thành 800 tấn gang có hàm lượng Fe là 95% Quá trình sản xuất gang bị hao hụt 1% Vậy
đã sử dụng bao nhiêu tấn quặng?
131)Thổi một luồng CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, ta thu được 2,32g hỗn hợp kim loại Khí thoát ra cho vào bình đựng nước vôi trong dư thấy có 5g kết tủa trắng Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là bao nhiêu?
132)Trong số các cặp kim loại sau đây, cặp nào bền vững trong môi trường không khí và nước nhờ có màng oxit bảo vệ?
133)Hợp kim nào sau đây KHÔNG phải là của đồng?
134)Cu có thể tan trong dung dịch nào sau đây?
135)Cho 7,28g kim loại M tác dụng hết với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 2,912 lít khí ở 27,30C và 1,1 atm M là kim loại nào dưới đây?
136) Nếu hàm lượng Fe là 70% thì đó là oxit nào trong các oxit sau?
137) Đốt cháy hoàn toàn 16,8g Fe trong khí O2 cần vừa đủ 4,48 lít O2 (đktc) tạo thành một oxit sắt Công thức phân tử của oxit đó là:
138)Khử hoàn toàn hỗn hợp Fe2O3 và CuO có phần trăm khối lượng tương ứng là 66,67% và 33,33% bằng khí CO, tỉ lệ khí CO2 tương ứng tạo
ra từ 2 oxit là:
139)X là một oxit sắt Biết 1,6g X tác dụng vừa đủ với 30ml dung dịch HCl 2M X là oxit nào sau đây?
Trang 23Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
140)Khử hoàn toàn 5,64g hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3, FeO, Fe3O4 bằng khí CO Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 8g kết tủa Khối lượng Fe thu được là:
141)Khử 16g Fe2O3 thu được hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4 và FeO Cho X tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng Khối lượng muối sunfat tạo ra trong dung dịch là:
142)Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1mol Fe2O3 và 0,2mol FeO vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch A Cho NaOH dư vào dung dịch
A thu được kết tủa B Lọc lấy kết tủa B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được mg chất rắn m có giá trị là:
144)Có các dung dịch: HCl, HNO3, NaOH, AgNO3, NaNO3 Chỉ dùng thêm chất nào sau đây để nhận biết?
145)Khử hoàn toàn 6,4g hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 1,8g nước Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là:
146)Khử hoàn toàn 6,64g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 cần dùng 2,24 lít khí CO (đktc) Khối lượng Fe thu được là:
147)Khử hoàn toàn 11,6g oxit sắt bàng CO ở nhiệt độ cao Sản phẩm khí dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 20g kết tủa Công thức của oxit sắt là:
148)Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 25,05g hỗn hợp FeCl2 và AlCl3 cho đến khi thu được kết tủa có khối lượng không đổi thì ngưng lại Đem kết tủa này nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì được 8g chất rắn Thể tích dung dịch NaOH đã dùng là:
149)Hòa tan Fe vào dung dịch AgNO3 dư, dung dịch thu được chứa chất nào sau đây?
a.Fe(NO3)2 b.Fe(NO3)3 c.Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3 d.Fe(NO3)3, AgNO3
150)Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là:
151)Khử 16g Fe2O3 bằng khí CO dư, sản phẩm khí thu được cho đi vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được ag kết tủa Giá trị của a là:
152)Cho 1,92g Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3, khí NO thu được đem hấp thụ vào nước cùng với dòng oxi để chuyển hết thành HNO3 Thể tích khí O2 (đktc) đã tham gia vào quá trình trên là:
153)Thuốc thử nào sau đây được dùng để nhận biết các dung dịch muối NH4Cl, FeCl2, FeCl3, MgCl2 và AlCl3?
a Dung dịch H2SO4 b Dung dịch HCl c Dung dịch NaOH d Dung dịch NaCl
154)Chia bột kim loại X thành hai phần Phần 1 cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối Z Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z Vậy X là kim loại nào sau đây?
155)Tính chất vật lí nào dưới đây KHÔNG phải là tính chất vật lí của Fe?
a Kim loại nặng, khó nóng chảy b.Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn c.Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt d.Có tính nhiễm từ
156) Để 28g bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng tăng lên thành 34,4g Tính % khối lượng sắt đã bị oxi hóa, giả thiết sản phẩm oxi hóa chỉ là sắt từ oxit
157) Để hòa tan cùng một lượng Fe thì số mol HCl (1) và số mol H2SO4 (2) trong dung dịch loãng cần dùng là:
a.(1) bằng (2) b.(1) gấp đôi (2) c.(2) gấp đôi (1) d.(1) gấp ba (2)
158)Hòa tan hết cùng một lượng Fe trong dung dịch H2SO4 loãng (1) và H2SO4 đặc nóng (2) thì thể tích khí sinh ra trong cùng điều kiện là: a.(1) bằng (2) b.(1) gấp đôi (2) c.(2) gấp rưỡi (1) d.(2) gấp ba (1)
159)Hòa tan Fe trong HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03mol NO2 và 0,02mol NO Khối lượng Fe bị hòa tan bằng bao nhiêu gam?
160)Hòa tan hoàn toàn 1,84g hỗn hợp Fe và Mg trong lượng dư dung dịch HNO3 thấy thoát ra 0,04 mol khí NO duy nhất (đktc) Số mol Fe và
Mg trong hỗn hợp lần lượt là:
a.0,01mol và 0,01mol b.0,02mol và 0,03mol c.0,03mol và 0,02mol d.0,03mol và 0,03mol
161)Cho 0,04 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,08 mol HNO3 thấy thoát ra khí NO Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng muối thu được bằng bao nhiêugam?
162)Cho 0,04 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,08 mol HNO3 thấy thoát ra khí NO Khi phản ứng hoàn toàn lọc dung dịch thì khối lượng chất rắn thu được bằng bao nhiêu?
163)Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 Quan sát thấy hiện tượng gì?
a.Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt dần màu xanh b.Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt dần màu xanh c.Thanh Fe có màu trắng xám và dung dịch có màu xanh d.Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch có màu xanh
Trang 24Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
164)Cho 0,04 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,07 mol AgNO3 Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được bằng bao nhiêu gam?
165)Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa tên quặng sắt và công thức hợp chất sắt chính có trong quặng?
a.Hematit nâu chứa Fe2O3 b Manhetit chứa Fe3O4 c.Xiđerit chứa FeCO3 d.Pirit chứa FeS2
166)Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,015 mol FeCl2 trong không khí Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được bằng bao nhiêu gam?
167)Nhận xét nào dưới đây là KHÔNG đúng cho phản ứng oxi hóa hết 0,1 mol FeSO4 bằng KMnO4 trong H2SO4?
a Dung dịch trước phản ứng có màu tím hồng b Dung dịch sau phản ứng có màu vàng
c.Lượng KMnO4 cần dùng là 0,02 mol d.Lượng H2SO4 cần dùng là 0,18 mol
168)Dung dịch muối FeCl3 không tác dụng với kim loại nào dưới đây?
169)Tính lượng I2 tạo thành khi cho dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3 phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,3 mol KI
170)Tính khối lượng kết tủa S thu được khi thổi 3,36 lít (đktc) khí H2S qua dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3 Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn
171)Dùng khí CO khử sắt (III) oxit, sản phẩm khử sinh ra có thể có những chất nào?
172) Để hòa tan vừa hết 0,1 mol của mỗi oxit FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng dung dịch HCl thì lượng HCl cần dùng lần lượt bằng:
a.0,2mol, 0,8mol và 0,6mol b.0,2mol, 0,4mol và 0,3mol c.0,1mol, 0,8mol và 0,3mol d.0,4mol, 0,4mol và 0,3mol 173)Hiện tượng nào mô tả dưới đây KHÔNG đúng?
a.Thêm NaOH vào dung dịch FeCl3 màu vàng nâu thấy xuất hiện kim loại đỏ nâu
b.Thêm một ít bột Fe vào lượng dư dung dịch AgNO3 thấy xuất hiện dung dịch màu xanh nhạt
c.Thêm Fe(OH)3 màu đỏ nâu vào dung dịch H2SO4 thấy xuất hiện dung dịch màu vàng nâu
d.Thêm Cu vào dung dịch Fe(NO3)3 thấy dung dịch chuyển từ màu vàng nâu sang màu xanh
174)Cho biết hiện tượng xảy ra khi trộn lẫn các dung dịch FeCl3 và Na2CO3?
a Kết tủa trắng b Kết tủa đỏ nâu c Kết tủa đỏ nâu và sủi bọt khí d Kết tủa trắng và sủi bọt khí 175)Thành phần nào dưới đây là KHÔNG cần thiết trong quá trình sản xuất gang?
a.Quặng sắt (chứa 30-95% oxit sắt, không chứa hoặc chứa rất ít S, P) b.Than cốc (không có trong tự nhiên, phải điều chế từ than mỡ)
c.Gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu d.Chất chảy (CaCO3, dùng để tạo xỉ silicat)
176)Chất nào dưới đây là chất khử oxit sắt trong lò cao?
177)Thành phần nào sau đây không phải là nguyên liệu cho quá trình luyện thép?
a.Gang, sắt thép phế liệu b.Khí nitơ và khí hiếm c.Chất chảy là canxi oxit d.Dầu ma-dút hoặc khí đốt
178)Phát biểu nào dưới đây cho biết bản chất của quá trình luyện thép?
a.Khử quặng sắt thành sắt tự do b Điện phân dung dịch muối sắt (III)
c.Khử hợp chất của kim loại thành kim loại tự do d Oxi hóa các nguyên tố trong gang thành oxit, loại oxit dưới dạng khí hoặc xỉ 179)Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp: Fe+FeO; Fe+Fe2O3 và FeO+Fe2O3 Giải pháp lần lượt dùng các thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt ba hỗn hợp này? a.Dùng dung dịch HCl, sau đó thêm NaOH vào dung dịch thu được b.Dùng dung dịch H2SO4 đậm đặc, sau đó thêm NaOH vào dung dịch thu được c.Dùng dung dịch HNO3 đậm đặc, sau đó thêm NaOH vào dung dịch thu được d.Thêm dung dịch NaOH, sau đó thêm tiếp dung dịch H2SO4 đậm đặc 180)Cho 20g hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1,0g khí hiđro thoát ra Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
181) Đốt một kim loại trong bình chứa khí clo thu được 32,5g muối, đồng thời thể tích clo trong bình giảm 6,72 lít (đktc) Kim loại bị đốt là kim loại nào?
182)Ngâm một lá kim loại nặng 50g trong dung dịch HCl, sau khi thoát ra 336ml khí (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68% Nguyên tố kim loại đã dùng là nguyên tố nào?
183) Dung dịch chứa 3,25g muối clorua của một kim loại chưa biết phản ứng với dung dịch AgNO3 dư tách ra được 8,61g kết tủa trắng Công thức của muối clorua kim loại là:
184)Chia đôi một hỗn hợp Fe và Fe2O3, cho một luồng khí CO đi qua phần thứ nhất nung nóng thì khối lượng chất rắn giảm đi 4,8g Ngâm phần thứ hai trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc) Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp là:
a.48,83% Fe và 51,17% Fe2O3 b.41,17% Fe và 58,83% Fe2O3 c.41,83% Fe và 58,17% Fe2O3 d.48,17% Fe và 51,83% Fe2O3185)Câu nào sau đây là ĐÚNG?
a.Ag có khả năng tan trong dung dịch FeCl3 b.Cu có khả năng tan trong dung dịch FeCl3
c.Cu có khả năng tan trong dung dịch PbCl2 d.Cu có khả năng tan trong dung dịch FeCl2
186)Câu nào sau đây là KHÔNG đúng?
a.Fe có khả năng tan trong dung dịch FeCl3 b.Cu có khả năng tan trong dung dịch FeCl3
c.Fe có khả năng tan trong dung dịch CuCl2 d.Ag có khả năng tan trong dung dịch FeCl3
187) Đốt nóng hỗn hợp gồm bột Al và Fe3O4 (không có không khí) đến phản ứng hoàn toàn Chia đôi chất rắn thu được, một phần hòa tan bằng dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc), phần còn lại hòa tan trong dung dịch HCl dư thoát ra 26,88 lít khí (đktc) Số gam mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu?
Trang 25Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
a.27g Al và 69,6g Fe3O4 b.54g Al và 139,2g Fe3O4 c.29,9g Al và 67g Fe3O4 d.81g Al và 104,4g Fe3O4
188)Khử hoàn toàn 16g bột sắt bằng CO ở nhiệt độ cao Sau phản ứng khối lượng khí tăng thêm 4,8g Công thức của oxit sắt là:
189)Khử hoàn toàn một hỗn hợp gồm Fe2O3 và FeO bằng khí H2 ở nhiệt độ cao thu được sắt kim loại và 2,88g nước Thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp là:
a.53,34% FeO và 46,66% Fe2O3 b.43,34% FeO và 56,66% Fe2O3 c.50% FeO và 50% Fe2O3 d.70% FeO và 30% Fe2O3
190)Hòa tan 3,04g hỗn hợp bột kim loại sắt và đồng trong axit nitric loãng thu được 0,896 lít (đktc) khí NO duy nhất Thành phần % khối lượng mỗi kim loại là:
a.36,2% Fe và 63,8% Cu b.36,8% Fe và 63,2% Cu c.63,2% Fe và 36,8% Cu d.33,2% Fe và 66,8% Cu
191)Hỗn hợp bột Fe, Al và Al2O3 Nếu ngâm 16,1g hỗn hợp trong dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc) và còn một chất rắn Lọc lấy chất rắn đem hòa tan bằng dung dịch HCl 2M thì cần đúng 100ml dung dịch HCl Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là: a.35,34%; 37,48% và 27,18% b.33,54%; 34,78% và 31,68% c.34,45%; 38,47% và 27,08% d.32,68%; 33,78% và 33,54% 192)Hòa tan 10g hỗn hợp bột Fe và FeO bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ thấy thoát ra 1,12 lít khí (đktc) Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa tách ra đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn nặng mg Trị số của m là:
200)Một dung dịch có hòa tan 16,8g NaOH tác dụng với dung dịch có hòa tan 8g Fe2(SO4)3, sau đó lại thêm vào dung dịch trên 13,68g
Al2(SO4)3 Sau các phản ứng, lọc dung dịch thu được kết tủa, đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi còn lại chất rắn X Thành phần định tính và định lượng của chất rắn X là
a.6,4g Fe2O3 và 2,04g Al2O3 b.2,88g FeO và 2,04g Al2O3 c.3,2g Fe2O3 và 1,02g Al2O3 d.1,44g FeO và 1,02g Al2O3
201)Một dung dịch có hòa tan 16,8g NaOH tác dụng với dung dịch có hòa tan 8g Fe2(SO4)3, sau đó lại thêm vào dung dịch trên 13,68g
Al2(SO4)3 Sau các phản ứng, lọc bỏ kết tủa, pha loãng nước lọc thành 500ml Nồng độ mol của mỗi chất trong 500ml nước lọc là:
a.0,18M Na2SO4 và 0,06M NaOH b.0,36M Na2SO4 và 0,12M NaOH c.0,18M Na2SO4 và 0,06M NaAlO2 d.0,36M Na2SO4 và 0,12M NaAlO2202)Hòa tan một đinh sắt có khối lượng 1,14g trong dung dịch axit sunfuric loãng dư, lọc bỏ phần không tan và chuẩn độ nước lọc bằng dung dịch KMnO4 0,1M cho đến khi nước lọc xuất hiện màu hồng thì thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng hết 40ml Thành phần % khối lượng Fe trong đinh thép là:
203)Khử 4,8g một oxit kim loại ở nhiệt độ cao cần 2,016 lít H2 (đktc) Kim loại thu được đem hòa tan hết trong dung dịch HCl thoát ra 1,344 lít khí (đktc) Công thức hóa học của oxit kim loại là:
204)Cho 4,72g hỗn hợp bột các chất Fe, FeO, Fe2O3 tác dụng với CO dư ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 3,92g Fe Nếu ngâm cùng lượng hỗn hợp ban đầu trong dung dịch CuSO4 dư thì sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được bằng 4,96g Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: a.0,84g; 0,72g và 0,8g b.1,68g; 0,72g và 1,6g c.1,68g; 1,44g và 1,6g d.1,68g; 1,44g và 0,8g
205)Trong các câu sau đây, câu nào KHÔNG đúng?
a.Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt b.Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ
c.Crom có những tính chất hóa học giống nhôm d.Crom có những hợp chất giống hợp chất của lưu huỳnh
206)Trong các câu sau đây, câu nào đúng?
a.Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt b.Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ
c.Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất d.Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr2O3 nóng chảy
207)So sánh nào dưới đây KHÔNG đúng?
a.Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và là chất khử b.Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử c.H2SO4 và H2CrO4 đều là axit có tính oxi hóa mạnh d.BaSO4 và BaCrO4 đều là những chất không tan trong nước
208)Hiện tượng nào dưới đây đã được mô tả KHÔNG đúng?
a.Thổi khí NH3 qua CrO đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm
Trang 26Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
b Đun nóng S với K2Cr2O7 thấy chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm
c Nung Cr(OH)2 trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu lục sáng sang màu lục thẫm
d Đốt CrO trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu đen sang màu lục thẫm
209)Thổi khí NH3 dư qua 1g CrO3 đốt nóng đến phản ứng hoàn toàn thì thu được lượng chất rắn bằng bao nhiêu g?
210)Khối lượng kết tủa S tạo thành khi dùng H2S khử dung dịch chứa 0,04mol K2Cr2O7 trong H2SO4 dư là:
211)Lượng HCl và K2Cr2O7 tương ứng cần sử dụng để điều chế 672ml khí Cl2 (đktc) là:
a.0,06mol và 0,03mol b.0,14mol và 0,01mol c.0,42mol và 0,03mol d.0,16mol và 0,01mol
212)Hiện tượng nào dưới đây đã được mô tả KHÔNG đúng?
a.Thêm lượng dư NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng
b.Thêm lượng dư NaOH và Cl2 vào dung dịch CrCl2 thì dung dịch từ màu xanh chuyển thành màu vàng
c.Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl2 thấy xuất hiện kết tủa vàng nâu tan lại trong dung dịch NaOH dư
d.Thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na[Cr(OH)4] thấy xuất hiện kết tủa lục xám, sau đó lại tan
213)Giải pháp điều chế nào dưới đây là KHÔNG hợp lí?
a.Dùng phản ứng khử K2Cr2O7 bằng than hoặc lưu huỳnh để điều chế Cr2O3
b.Dùng phản ứng của muối Cr(II) với dung dịch kiềm dư để điều chế Cr(OH)2
c.Dùng phản ứng của muối Cr(III) với dung dịch kiềm dư để điều chế Cr(OH)3
d.Dùng phản ứng của H2SO4 đặc với dung dịch K2Cr2O7 để điều chế CrO3
214)Giải thích ứng dụng của crom nào dưới đây là KHÔNG hợp lí?
a.Crom là kim loại cứng nhất, có thể dùng để cắt thủy tinh
b.Crom làm hợp kim cứng và chịu nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt
c.Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không
d Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên crom được dùng để bảo vệ thép
215)Nhận xét nào dưới đây KHÔNG đúng?
a.Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng: Cr(III) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử; Cr(VI) có tính oxi hóa
b.CrO, Cr(OH)2 có tính bazơ, Cr(OH)3, Cr2O3 lưỡng tính
c.Cr2+, Cr3+ trung tính; Cr(OH)4 có tính bazơ d.Cr(OH)2, Cr(OH)3, Cr2O3 có thể bị nhiệt phân
216)Thêm 0,02mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01mol CrCl2, rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa cuối cùng thu được là:
217)Lượng Cl2 và NaOH tương ứng được sử dụng để oxi hóa hoàn toàn 0,01mol CrCl3 thành CrO42 là bao nhiêu?
a.0,015mol và 0,08mol b.0,03mol và 0,16mol c.0,015mol và 0,1mol d.0,03mol và 0,14mol
218)Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?
a.Crom có màu trắng, ánh bạc, dễ bị mờ đi trong không khí b.Crom là một kim loại cứng (chỉ thua kim cương), cắt được thủy tinh c.Crom là kim loại khó nóng chảy (nhiệt độ nóng chảy là 18900C) d.Crom thuộc kim loại nặng (khối lượng riêng là 7,2g/cm3)
219) Đốt cháy bột crom trong oxi dư thu được 2,28g một oxit duy nhất Khối lượng crom bị đốt cháy là
222)Phương trình sau đây biểu diễn đúng phản ứng của dây sắt nóng đỏ cháy trong khí clo?
a.Fe + Cl2 → FeCl2 b.2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 c.3Fe + 4Cl2 → FeCl2 + 2FeCl3 d.Tuỳ điều kiện cả a, b và c đều có thể xảy ra 223)Lấy mg bột sắt cho tác dụng với clo thu được 16,25g muối sắt clorua Hoà tan hoàn toàn cũng lượng sắt đó trong axit HCl dư thu được ag muối khan Giá trị của ag là
224)Hoà tan 4g hỗn hợp gồm Fe và kim loại X (hoá trị II, đứng trước H trong dãy điện hoá) bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Mặt khác để hoà tan 2,4g X thì cần dùng chưa đến 250ml dung dịch HCl 1M X là kim loại nào dưới đây?
225)Để khử hoàn toàn 6,4g một oxit kim loại cần 0,12mol khí H2 Mặt khác lấy lượng kim loại tạo thành cho tan hoàn toàn trong dung dịch
H2SO4 loãng thì thu được 0,08mol H2 Công thức oxit kim loại đó là
226)Cho 20g Fe tác dụng với HNO3 đủ, thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) và 3,2g chất rắn Giá trị của V là
Trang 27Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
229)Cho 2,0g Fe và 3,0g Cu vào dung dịch HNO3 loãng thu được 0,448 lít khí NO duy nhất và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch X là
230)Hoà tan hết cùng một lượng Fe trong H2SO4 loãng (1) và H2SO4 đặc nóng (2) thì thể tích khí sinh ra trong cùng điều kiện là
231)Cho 10g hỗn hợp Fe, Cu (chứa 40% Fe) vào một lượng H2SO4 đặc, đun nóng Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X, khí Y và còn lại 6,64g chất rắn Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X là
232)Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm
a.FeO, NO2, O2 b.Fe2O3, NO2, O2 c.Fe, NO2, O2 d.Fe2O3, NO2
233)Hoà tan một đinh thép có khối lượng 1,14g trong dung dịch axit sunfuric loãng dư, lọc bỏ phần không tan và chuẩn độ nước lọc bằng dung dịch KMnO4 0,1M cho đến khi nước lọc xuất hiện màu hồng thì thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng hết 40ml Thành phần % khối lượng Fe trong đinh thép là bao nhiêu?
234)Đốt cháy hoàn toàn 2g sắt bột trong không khí thu được 2,76g một oxit sắt duy nhất Oxit sắt có công thức là
235)Muốn sản xuất 5 tấn thép chứa 98% theo khối lượng sắt cần dùng bao nhiêu tấn gang chứa 94,5% theo khối lượng, biết hiệu suất của quá trình chuyển gang thành thép là 85%?
236)Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để có thể luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95%? Biết lượng sắt bị hao hụt trong sản xuất là 1%
237)Kim loại sắt có cấu trúc mạng tinh thể
a.lập phương tâm diện b.lập phương tâm khối c.lục phương d.lập phương tâm khối (Feα) hoặc lập phương tâm diện (Feγ) 238)Khử hoàn toàn 6,64g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng CO dư Dẫn hỗn hợp khí thu được sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 8g kết tủa Khối lượng sắt thu được là
239)Trong các phản ứng hoá học cho dưới đây, phản ứng nào không đúng? (1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2; (2) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu; (3)
Fe + Cl2 → FeCl2; (4) Fe + H2O → FeO + H2; (5) 3Fe + 2O2 → Fe3O4; (6) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3; (7) 2Fe + 3I2 → 2FeI3; (8) Fe + S → FeS
240)Hoà tan hoàn toàn 17,4g hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí H2 (đktc) Mặt khác nếu cho 8,7g hỗn hợp đó tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Còn nếu cho 34,8g hỗn hợp đó tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, lọc lấy chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 thì thu được bao nhiêu lít khí NO (đktc)?
241)Để khử 6,4g một oxit kim loại cần 2,688 lít H2 (đktc) Nếu lấy lượng kim loại đó cho tác dụng với dung dịch HCl dư thì giải phóng ra 1,792 lít H2 (đktc) Xác định tên kim loại đó
242)Để mg phôi bào sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được 12g hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Hoà tan A hoàn toàn vào dung dịch HNO3 thấy giải phóng 2,24 lít khí duy nhất không màu, hoá nâu ngoài không khí đo ở đktc Tính mg phôi bào sắt
243)Để phân biệt các kim loại Al, Fe, Zn, Ag, Mg Người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
a dung dịch HCl và dung dịch NaOH b dung dịch HNO3 và dung dịch NaOH
c dung dịch HCl và dung dịch NH3 d dung dịch HNO3 và dung dịch NH3
244)Nhiệt phân hoàn toàn 7,2g Fe(NO3)2 trong bình kín, sau phản ứng thu được mg chất rắn m có giá trị là
245)Để 28g bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng tăng lên thành 34,4g Tính % sắt đã bị oxi hoá, giả sử sản phẩm oxi hoá chỉ
là sắt từ oxit
246)Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50g trong dung dịch HCl Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68% Kim loại đó là
247)Cho hỗn hợp mg gồm Fe và Fe3O4 được hoà tan hoàn toàn vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Dung dịch Y làm mất màu vừa đủ 12,008g KMnO4 trong dung dịch Giá trị của m là
248)Hoà tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3 thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch
Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là
249)Hoà tan 5,6g Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Dung dịch X phản ứng vừa đủ với Vml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là
250)Nung mg bột sắt trong oxi, thu được 3g hỗn hợp chất rắn X Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít NO (đktc)
là sản phẩm duy nhất Giá trị của m là
Trang 28255)Dùng chất nào sau đây để phân biệt FeCO3, FeO, Fe2O3 và Al2O3?
a Dung dịch NaOH b Dung dịch HCl c Dung dịch HNO3 loãng d Dung dịch H2SO4 đặc
256)Trong các oxit của sắt, oxit nào KHÔNG có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím trong môi trường axit?
257)Hoà tan mg hỗn hợp X (gồm Al, Fe, Zn và Mg) bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng, khối lượng dung dịch axit tăng thêm (m-2)g Khối lượng gam của muối tạo thành trong dung dịch là
265)Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 16g Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm 4 chất rắn Cho X tác dụng với
H2SO4 đặc nóng, dư thu được dung dịch Y Khối lượng muối khan trong dung dịch Y là
270)Cho 3,04g hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 Để khử hoàn toàn hỗn hợp X thì cần 0,1g H2 Mặt khác, hoà tan hỗn hợp X trong H2SO4 đặc, nóng thì thể tích khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) là
271)Cho 11,6g muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3, được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X thì dung dịch thu được hoà tan tối đa bao nhiêu gam bột đồng kim loại, biết rằng có khí NO bay ra?
Trang 29Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
272)Nhiệt phân hoàn toàn một số mol như nhau các chất cho dưới đây, chất nào cho tổng số mol các sản phẩm nhiều nhất?
273)Thổi 0,3mol CO qua 0,2mol Fe2O3 đến phản ứng hoàn toàn Khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu gam?
275)Dung dịch A chứa đồng thời 1 anion và các cation K+ 0,1mol; Fe3+ 0,2 mol; Na+ 0,1mol Anion đó là
a.Cl- 0,9mol b.NO3 0,4mol c SO420,4mol d.CO320,45mol
276)Hoà tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dung dịch H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
279)Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4 Hoá chất này là
280)Để hoà tan hoàn toàn 16g oxit sắt cần vừa đủ 200ml dung dịch HCl 3M Xác định công thức phân tử của oxit sắt
281)Hoà tan hoàn toàn 46,4g một oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (vừa đủ) thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc) và 120g muối Xác định xp của oxit kim loại
282)Hoà tan hết mg kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5m gam muối khan Kim loại này là
283)Hoà tan 2,32g FexOy hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng thu được 0,112 lít khí SO2 (đktc) Công thức của oxit là
284)Cho 0,1 mol FeCl3 tác dụng hết với dung dịch Na2CO3 dư thu được kết tủa X Đem nung kết tủa ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng mg Giá trị của mg là
285)Hoà tan hoàn toàn yg một oxit sắt bằng H2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra khí SO2 duy nhất Trong thí nghiệm khác, sau khi khử hoàn toàn cũng yg oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hoà tan lượng sắt tạo thành bằng H2SO4 đặc, nóng thì thu được lượng khí SO2 nhiều gấp 9 lần lượng khí SO2 ở thí nghiệm trên Công thức của oxit sắt là
286)Trong lò cao, sắt oxit có thể bị khử theo 3 phản ứng: 3Fe2O3 + CO → 2Fe3O4 + CO2 (1); Fe3O4 + CO → 3FeO + CO2 (2); FeO + CO → Fe + CO2 (3) Ở nhiệt độ khoảng 700-8000C thì có thể xảy ra phản ứng
287)Hoà tan hoàn toàn mg oxit FexOy cần 150ml dung dịch HCl 3M, nếu khử toàn bộ mg oxit trên bằng CO nóng, dư thu được 8,4g sắt Xác định công thức phân tử của oxit sắt
288)Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04g hỗn hợp A gồm các oxit sắt Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO và NO2 Tỉ khối hơi của Y đối với H2 là 19 Tính x
289)Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 Trong hỗn hợp A mỗi oxit đều có 0,5 mol Khối lượng của hỗn hợp A là
292)Cho 11,36g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được mg muối khan Giá trị của m là
293)Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau Mối quan hệ giữa a và b là
Trang 30Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
294)Cho 9,12g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y;
cô cạn Y thu được 7,62g FeCl2 và mg FeCl3 Giá trị của m là
297)Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
NaOH+ddX Fe OH ( )2ddY Fe SO2( 4 3) ddZ BaSO4.Các dung dịch X, Y và Z lần lượt là
a.FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2 b.FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2 c.FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2 d.FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2298)Cho các chất: FeS, FeS2, FeO, Fe3O4, Fe2O3, FeSO3, FeSO4, Fe2(SO4)3 Sắp xếp các chất trên theo thứ tự hàm lượng Fe giảm dần
301)Khi cho hỗn hợp rắn gồm: MgSO4, Ba3(PO4)2, FeCO3, FeS, CuS vào dung dịch HCl dư thì chất rắn thu được chứa
302)Cho 5,8g muối FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được hỗn hợp khí chứa CO2, NO và dung dịch X Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X được dung dịch Y, dung dịch Y này hoà tan được tối đa mg Cu, sinh ra sản phẩm khử NO duy nhất Giá trị của m là
303)Cho 0,08 mol Al và 0,03 mol Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được V lít khí NO (đktc) và dung dịch X (không chứa muối
Fe2+) Làm bay hơi dung dịch X thu được 25,32g muối Giá trị của V là
304)Nung nóng Fe(NO3)2 trong một bình kín không có oxi, được chất rắn A và khí B Dẫn B vào cốc nước được dung dịch C Cho toàn bộ A vào dung dịch C Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Thành phần % khối lượng của A không tan trong C là
305)Đồng là kim loại thuộc nhóm IB So với kim loại nhóm IA cùng chu kì thì
a liên kết trong đơn chất đồng kém bền hơn b.ion đồng có điện tích nhỏ hơn
c.đồng có bán kính nguyên tử nhỏ hơn d kim loại đồng có cấu tạo kiểu lập phương tâm khối, đặc chắc
306)Để loại CuSO4 lẫn trong dung dịch FeSO4, cần dùng thêm chất nào sau đây?
307)Cho Cu tác dụng với từng dung dịch sau: HCl (1); HNO3 (2); AgNO3 (3); Fe(NO3)2 (4); Fe(NO3)3 (5); Na2S (6) Cu phản ứng được với
312)Tiến hành hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1, cho mg bột Fe dư vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M Thí nghiệm 2, cho mg bột Fe dư vào V2lít dung dịch AgNO3 0,1M Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là
313)Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
314)Cho mg hỗn hợp Al, Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (đktc) Nếu cho mg hỗn hợp X trên vào một lượng dư HNO3 đặc, nguội thì sau kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của m là
315)Từ quặng pirit đồng CuFeS2, malachit Cu(OH)2.CuCO3, chancozit Cu2S người ta điều chế được đồng thô có độ tính khiết 97-98% Để thu được đồng tinh khiết 99,99% từ đồng thô, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch CuSO4 với
Trang 31Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
a điện cực dương (anot) bằng đồng thô, điện cực âm (catot) bằng lá đồng tinh khiết
b điện cực dương (anot) bằng đồng thô, điện cực âm (catot) bằng than chì
c điện cực dương (anot) bằng đồng thô, điện cực âm (catot) bằng đồng thô
d điện cực dương (anot) bằng than chì, điện cực âm (catot) bằng đồng thô
316)Cho 3,6g hỗn hợp CuS và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 896ml khí (đktc) Khối lượng muối khan thu được là
319)Một oxit kim loại có tỉ lệ % của oxi trong thành phần là 20% Công thức của oxir kim loại đó là
320)Cho oxit AxOy của một kim loại A có hoá trị không đổi Cho 9,6g AxOy nguyên chất tan trong HNO3 dư thu được 22,56g muối Công thức của oxit là
321)Dùng một lượng dung dịch H2SO4 nồng độ 20%, đun nóng để hoà tan vừa đủ 0,2mol CuO Sau phản ứng làm nguội dung dịch đến 1000C Biết rằng độ tan của dung dịch CuSO4 ở 1000C là 17,4g, khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách ra khỏi dung dịch là
322)Các hợp kim đồng có nhiều trong công nghiệp và đời sống là Cu-Zn (1), Cu-Ni (2), Cu-Sn (3), Cu-Au (4),…Đồng bạch dùng để đúc tiền là
323)Các chất trong dãy nào sau đây vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử?
a.CrO3, FeO, CrCl3, Cu2O b.Fe2O3, Cu2O, CrO, FeCl2 c.Fe2O3, Cu2O, Cr2O3, FeCl2 d.Fe3O4, Cu2O, CrO, FeCl2
324)Thực hiện hai thí nghiệm: 1)Cho 3,84g Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO; 2)Cho 3,84g Cu phản ứng với 80ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít NO Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo trong cùng điều kiện Quan
328)Cho 3,2g bột Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra
V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V là
329)Cho 12g hỗn hợp Fe và Cu vào 200ml dung dịch HNO3 2M, thu được một chất khí duy nhất không màu, nặng hơn không khí và có một kim loại dư Sau đó cho thêm dung dịch H2SO4 2M, thấy chất khí trên tiếp tục thoát ra, để hoà tan hết kim loại cần 33,33ml Khối lượng kim loại Fe trong hỗn hợp là
a.CuO, Cu và Cu(NO3)2 b.Cu, Cu(NO3)2, CuO c.Cu(NO3)2, CuO, Cu d.Cu, Cu(OH)2, CuO
333)Điện phân dung dịch chứa amol CuSO4 và bmol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là
334)Cho 19,2g kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 4,48 lít khí duy nhất NO (đktc) Kim loại M là
335)Trong các câu sau, câu nào ĐÚNG? 1.Fe có khả năng tan trong dung dịch FeCl3; 2.Ag có khả năng trong dung dịch FeCl3; 2.Cu có khả năng tan trong dung dịch FeCl3; 4.Cu có khả năng tan trong dung dịch PbCl2; 5.Cu có khả năng tan trong dung dịch FeCl2; 6.Fe có khả năng tan trong dung dịch CuCl2
336)Để nhận biết 4 chất rắn Fe, FeO, Fe2O và FeO ta có thể dùng
Trang 32Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
a Dung dịch H2SO4, dung dịch NaOH b Dung dịch H2SO4, dung dịch KMnO4
c Dung dịch H2SO4, dung dịch NH3 d Dung dịch NaOH, dung dịch NH3
337)Trong các cặp kim loại sau: (1)Mg, Fe; (2)Fe, Cu; (3)Fe, Ag Cặp kim loại khi tác dụng với dung dịch HNO3 có thể tạo ra dung dịch chứa tối đa 3 muối (không kể trường hợp tạo NH4NO3) là
a.Br2, NaNO3, KMnO4 b.KI, NH3, NH4Cl c.NaOH, Na2SO4, Cl2 d.BaCl2, HCl, Cl2
341)Khi nhúng một thanh Zn vào dung dịch hỗn hợp gồm FeCl3, CuCl2 và MgCl2 thì thứ tự các kim loại bám vào thanh Zn là
342)Trong các dung dịch sau: Fe(NO3)2, HCl có sục khí O2, hỗn hợp NaNO3 và HCl, H2SO4 loãng, HNO3 đặc Số dung dịch hoà tan Cu là
343)Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó cacbon chiếm
a.trên 15% khối lượng b.2-5% khối lượng c.0,01-2% khối lượng d.8-12% khối lượng
344)Trong quá trình luyện gang không xảy ra nhóm phản ứng nào sau đây?
a.C + O2 → CO2; 2C + CO2 → 2CO b.Si + O2 → SiO2; 4P + 5O2 → 2P2O5; S + O2 → SO2
c.CaCO3 → CaO + CO2; CaO + SiO2 → CaSiO3 d.3Fe2O3 + CO → 2Fe3O4 + CO2; Fe3O4 + 4CO → 3FeO + 4CO2; FeO + CO → Fe + CO2345)Dãy các ion được xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là
a.Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ b.Ag+, Fe3+, Fe2+, Cu2+ c.Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+ d.Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+
346)Cho các chất sau: FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO, HCl, CrO3, Fe(OH)3, FeSO4, Al2O3, Cr(OH)3 và Na2CrO4 Số chất vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử là
347)Để tách riêng bạc ra khỏi hỗn hợp đồng, bạc và sắt ta KHÔNG thể dùng lượng dư dung dịch nào sau?
348)Có các chất: Cu, Fe, Ag, Au và các dung dịch HCl, CuSO4, FeCl2, FeCl3, ZnCl2 Khi cho các chất và dung dịch trên tác dụng với nhau từng đôi một thì số trường hợp có phản ứng xảy ra là
349)Nhận định SAI về quá trình điện phân dung dịch đồng clorua điều chế đồng là
a.Trong quá trình điện phân màu của dung dịch nhạt dần b.Nước có vai trò là dung môi giúp đồng clorua phân li thành ion c.Tại cực dương xảy ra quá trình oxi nước d.Tại cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu2+ thành đồng
350)Phản ứng hoá học nào sau đây KHÔNG xảy ra?
a.Pb2+ + Sn → Pb + Sn2+ b.Sn2+ + Ni → Sn + Ni2+ c.Pb2+ + Ni → Pb + Ni2+ d.Sn2+ + Pb → Pb2+ + Sn
351)Cho các sơ đồ phản ứng: A + B → FeCl3 + Fe2(SO4)3; D + A → E(↓) + ZnSO4 Chất B là
352)Trong không khí, bạc để lâu có màu đen là do xảy ra phản ứng
a.6Ag + 2HNO3 → 3Ag2O + 2NO + H2O b.4Ag + 6H2S + 7O2 → 2Ag2S + 6H2O + 4SO2
c.4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O d.4Ag + O2 → 2Ag2O
353)Sơ đồ phản ứng nào sau đây thực hiện được (mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học)
a.Fe → FeO → Fe2(SO4)3 → Fe(OH)3 → FeO → Fe b.FeS2 → Fe2O3 → Fe(NO3)3 → Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 → Fe
c.FeS2 → FeSO4 → Fe(OH)3 → Fe(OH)2 → Fe2O3 → Fe d.FeS2 → Fe2(SO4)3 → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe
354)Vàng là kim loại rất kém hoạt động, không tan trong axit, kể cả HNO3 và H2SO4 đặc nóng Nhưng vàng lại tan trong dung dịch hỗn hợp chứa a.H2SO4 và HCl theo tỉ lệ thể tích 1:3 b.HNO3 và HCl đặc theo tỉ lệ thể tích 1:3
c.H2SO4 và HCl theo tỉ lệ thể tích 3:1 d.HNO3 và HCl đặc theo tỉ lệ thể tích 3:1
355)Nung nóng hỗn hợp rắn gồm Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, AgNO3, Cu(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp rắn X gồm
a.Fe2O3, CuO, Ag b.Fe2O3, Cu, Ag, CuO c.FeO, Fe2O3, Cu, Ag, CuO d.Fe2O3, CuO, Ag2O
356)Dung tích nhỏ nên khối lượng mỗi mẻ thép ra lò không lớn là nhược điểm của phương pháp luyện thép nào sau đây?
a.Phương pháp Mac-tanh b.Phương pháp Bet-xơ-me c.Phương pháp Mac-tanh và Bet-xơ-me d.Phương pháp lò điện 357)Xementit là hợp chất của
a.Sắt với cacbon Fe3C b.Crom với cacbon Cr3C c.Nhôm với cacbon Al4C3 d.Đồng cacbonat bazơ CuCO3.Cu(OH)2358)Cho dung dịch amoniac dư vào dung dịch nào sau đây thì KHÔNG thu được kết tủa?
359)Chỉ dùng 1 dung dịch axit và 1 bazơ thông dụng để nhận biết 3 hỗn hợp kim loại sau: Ag-Cu; Al-Cu; Zn-Cu
360)Đốt cháy ag Cu trong không khí thu được bg hỗn hợp rắn X gồm 3 chất Hoà tan hoàn toàn X vào dung dịch HNO3 thu được V lít NO duy nhất (đktc) Biểu thức tính V theo a và b là
Trang 33Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
361)Điều nào KHÔNG đúng trong các điều sau
a Hỗn hợp ZnS, Ag2S có thể tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng b Hỗn hợp Na2O, Al2O3, ZnO có thể tan hết trong nước
c Hỗn hợp Fe3O4, Cu có thể tan hết trong dung dịch HCl d Hỗn hợp NaNO3, Cu có thể tan hết trong dung dịch NaHSO4
362) Ở trạng thái cơ bản, số electron độc thân trong một nguyên tử sắt là
363)Số electron độc thân trong một ion Fe3+ ở trạng thái không bị kích thích là
364)Các kim loại có thể khử được Fe3+ → Fe là
365)Phản ứng nào dưới đây chứng tỏ Fe(II) có tính oxi hoá?
366)Phản ứng nào dưới đây KHÔNG thu được FeO?
368)Cho mg sắt vào 100ml dung dịch Cu(NO3)2 thì nồng độ của Cu2+ còn lại trong dung dịch bằng ½ nồng độ của Cu2+
ban đầu và thu được một chất rắn A có khối lượng bằng m + 0,16 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng Fe và nồng độ mol/lít ban đầu của Cu(NO3)2 là
369)Hoà tan hoàn toàn 20g hỗn hợp gồm Mg và Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc) và thu được dung dịch
B Thêm từ từ NaOH đến dư vào dung dịch B Kết thúc thí nghiệm, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28g chất rắn V có giá trị là
a Dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4 b Dung dịch chứa 0,08 mol AgNO3
c Dung dịch H2SO4 đặc chứa 0,09 mol H2SO4 d Dung dịch H2SO4 loãng chứa 0,03 mol H2SO4
372)Tất cả các kim loại thuộc dãy nào dưới đây tác dụng được với dung dịch muối sắt (III)?
a.Al, Fe, Ni, Cu, Ag b.Al, Fe, Ni, Ag c.Mg, Fe, Ni, Ag, Cu d.Al, Fe, Ni, Cu
373)Nhúng một lá sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra cân thấy khối lượng tăng 0,2g Khối lượng đồng đã bám vào lá sắt là
376)Nhúng thanh Cu vào dung dịch chứa 0,02 mol Fe(NO3)3 Khi Fe(NO3)3 phản ứng hết thì khối lượng thanh đồng
377)Lấy mg sắt tác dụng hết với khí clo thu được 16,25g muối Cũng lượng sắt đó cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch ag muối Giá trị của a là
Trang 34Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
384)Cho từ từ đến dư bột Al vào dung dịch FeCl3 Hiện tượng xảy ra là
a.Al tan, một lúc sau mới có Fe kết tủa b.Al tan nhưng không có Fe kết tủa vì Al dư
c.Al tan, một lúc có Fe kết tủa sau đó Fe tan lại d.Al tan và Fe kết tủa ngay lập tức
385)Cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3, phản ứng xong thì thu được dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan Chất tan đó là
386)Hoà tan hết hỗn hợp chứa 10g CaCO3 và 17,4g FeCO3 bằng dung dịch HNO3 Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là bao nhiêu? Biết sản phẩm khử là NO
387)Dãy gồm các hợp chất chỉ có tính oxi hoá
a.Fe(OH)2, FeO b.FeO, Fe3O4 c.Fe(NO3)2, Fe2O3 d.Fe2O3, Fe2(SO4)3
388)Hoà tan mg hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Cho Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là
a hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3 b hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO c hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3 d.Fe2O3
389)Cho hỗn hợp gồm 16g Fe2O3 và 6,4g Cu vào 300ml dung dịch HCl 2M Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn chưa bị hoà tan là
393)Nguyên tắc luyện thép từ gang là
a.Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép b.Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,…trong gang để thu được thép c.Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép d.Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao 394)Hàm lượng sắt trong một mẫu quặng manhetit (có chứa 46,4% Fe3O4) là bao nhiêu?
397)Lượng I2 tạo thành là bao nhiêu khi cho dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3 phản ứng với dung dịch chứa 0,3 mol KI?
398)Đem khử hoàn toàn 11,6g hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 bằng cacbon oxit thu được 8,4g sắt Số mol CO cần là
399)Khử hoàn toàn 8,72g hỗn hợp X gồm Fe2O3 và FeO bằng CO thì thu được mg chất rắn Y và CO2 Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 bằng nước vôi trong dư thu được 6g kết tủa Vậy giá trị m là
400)Phương trình hoá học nào dưới đây đã được viết KHÔNG đúng?
a.4Fe + 3O2 → 2Fe2O3 b.2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 c.2Fe + 3I2 → 2FeI3 d.Fe + S → FeS
401)Dẫn CO qua 5,8g oxit sắt FexOy nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp rắn X Cho X tan hết trong dung dịch HNO3 loãng được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y còn lại 18,15g muối sắt (III) khan Oxit sắt phù hợp là
402)Cho 6,94g hỗn hợp FexOy và Al hoà tan trong 100ml dung dịch H2SO4 1,8M sinh ra 0,672 lít H2 (đktc) Biết lượng axit đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết để phản ứng FexOy là
403)Một học sinh điều chế Fe2(SO4)3 bằng cách lần lượt cho Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng với H2SO4 đặc, nóng Để thu được lượng
Fe2(SO4)3 như nhau thì sử dụng chất nào tiết kiệm axit nhất?
404)Nung đến hoàn toàn 0,05 mol Fe(OH)2 trong bình kín chứa 0,01 mol O2 thu được chất rắn A Để hoà tan hết A bằng dung dịch H2SO4 dặc, nóng thì số mol H2SO4 tối thiểu cần dùng là
405)Hoà tan chất rắn X vào dung dịch HNO3 loãng dư được dung dịch Y và không thấy khí thoát ra Cho NH3 dư vào dung dịch Y, lọc kết tủa, nung trong không khí lại thu được rắn X Vậy X có thể là chất nào sau đây?
406)Nhiệt phân hoàn toàn mỗi hợp chất dưới đây trong các bình kín riêng biệt, không chứa không khí Sau đó thêm dung dịch HNO3 đặc, nóng vào sản phẩm rắn thu được Trường hợp nào thoát khí màu nâu đỏ?
407)Cho 0,015 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,04 mol HNO thấy thoát ra khí NO duy nhất Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì lượng muối thu được là
Trang 35Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
408)Cho 6,72g Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch
X Dung dịch X có thể hoà tan tối đa mg Cu Giá trị của m là
409)Hoà tan 11,6g hỗn hợp kim loại Fe và Cu bằng HNO3 đặc, nóng dư, thu được dung dịch A và sinh ra 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO
và NO2 (không có sản phẩm khử nào khác) Biết
2 / 18, 2
X H
d Lượng muối nitrat trong dung dịch A là
410)Chỉ ra dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính các ion
a.Fe; Fe2+; Fe3+ b.Fe2+; Fe3+; Fe c.Fe3+; Fe; Fe2+ d.Fe3+; Fe2+; Fe
411)Trong sơ đồ: Cu + X → A + B; Fe + B → A + Cu; Fe + X → A; A + Cl2 → X thì X, A và B lần lượt là
a.FeCl3, FeCl2 và CuCl2 b.HNO3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 c.AgNO3, Fe(NO3)2, HNO3 d.FeCl3, CuCl2, FeCl2
412)Hoà tan hoàn toàn 13,92g Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 thu được 1,344 lít khí NxOy duy nhất (đktc) Xác định NxOy
413)Cho hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Cu phản ứng với oxi một thời gian được hỗn hợp rắn X Hoà tan X trong dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Chỉ ra khối lượng rắn X
414)Cho mg bột Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,16 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl, lắc đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng bằng 0,8m gam và V lít khí NO (đktc) Vậy m và V lần lượt là
a.11,2g và 2,24 lít b.35,6g và 2,24 lít c.35,6g và 4,48 lít d.11,2g và 8.96 lít
415)Cho 5g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, được 2,24 lít khí (đktc) Mặt khác 5g X tác dụng với khí clo
dư thu được 12,526g hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng Fe trong X là
416)Tính chất cơ bản của hợp chất sắt (II) là tính khử Phản ứng nào sau đây minh hoạ được cho nhận xét trên? 1.FeO + H2SO4 loãng; 2.FeO +
H2SO4 đặc; 3.FeO + Al; 4.FeCl2 + Cl2; 5.FeSO4 + Mg; 6.Fe(OH)2 + HNO3
417)Cho bột sắt vào cốc đựng dung dịch HNO3 loãng, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch X vừa có khả năng hoà tan bột đồng, vừa có khả năng tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 Vậy dung dịch X chứa
a.Fe(NO3)2 và HNO3 b.Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và HNO3 c.Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 d.Fe(NO3)3 và HNO3
418)Cho mg bột Fe vào 800ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là
a.Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 b.Fe(NO3)3 và HNO3 c.chỉ Fe(NO3)3 d.chỉ Fe(NO3)2
425)Nhiệt phân mg một hợp chất của sắt trong không khí cho đến khi khối lượng không đổi được 4m/9 gam rắn Vậy hợp chất đã dùng có công thức là
426)Hoà tan một lượng Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X Chia dung dịch X làm hai phần bằng nhau Phần 1 phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch KI 1,5M Phần 2 làm mất màu vừa đủ Vml dung dịch K2Cr2O7 0,5M Chỉ ra V
427)Tiến hành hai thí nghiệm sau Thí nghiệm 1, cho mg bột Fe (dư) vào dung dịch chứa 2a mol Cu(NO3)2 Thí nghiệm 2, cho mg bột Fe (dư) vào dung dịch chứa b mol AgNO3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau So sánh nào dưới đây là đúng?
428)Nhúng một lá kim loại M vào dung dịch FeCl3 Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân thấy kết tủa không đổi Vậy M có thể là kim loại nào trong số các kim loại sau?
429)Hoà tan hỗn hợp gồm 0,3 mol FeO và 0,1 mol Fe2O3 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X Cho vào dung dịch X lượng NaOH dư thu được kết tủa Lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được mg rắn Giá trị của m là
Trang 36435)Hoà tan 3,6g FeO bằng HNO3 loãng, vừa đủ Thêm H2SO4 loãng dư vào dung dịch sau phản ứng được một dung dịch có thể hoà tan tối đa
mg bột Cu và tạo ra V lít NO (đktc) Giá trị m và V lần lượt là
444)Nguyên tắc để sản xuất gang là
a.dùng than cốc để khử các oxit sắt ở nhiệt độ cao b.dùng khí CO để khử oxit sắt ở nhiệt độ cao
c.dùng oxi để oxi hoá các tạp chất trong oxi sắt d.loại ra khỏi sắt oxit một lượng lớn C, Mn, Si, P, S
445)Khối lượng quặng manhetit (chứa 80% Fe3O4) phải dùng là bao nhiêu để sản xuất được 200 tấn gang (hàm lượng sắt 95%)? Cho biết hao hụt trong sản xuất là 2%
a.FeO, Fe2O3 b.FeO, Fe2(SO4)3 c.FeS, Fe2O3 d.FeS, Fe2(SO4)3
448)Hoà tan 2,9g FeCO3 bằng HNO3 loãng, vừa đủ được dung dịch Thêm một lượng dư dung dịch HCl vào dung dịch X được dung dịch Y Khối lượng đồng cực đại có thể tan trong dung dịch Y là bao nhiêu? Biết phản ứng có giải phóng NO
Trang 37Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
451)Trộn 5,6g bột sắt với 2,4g bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2(đktc) Giá trị của V là
457)Cho 2,8g bột Fe tác dụng hết với dung dịch AgNO3 thì
a thu được 10,8g Ag b thu được tối đa 16,2g Ag c thu được 16,2g Ag d thu được tối đa 10,8g Ag
458)Cho rắn X gồm Al2O3, FeO, MgO và Na2O vào nước dư, khuấy đều được rắn Y và dung dịch Z Thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch
Z thì một lúc sau mới thấy kết tủa bắt đầu xuất hiện, sau đó kết tủa hết Hoà tan rắn Y vào H2SO4 loãng dư được dung dịch T có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 Vậy tổng các phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm là
463)Xementit phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng xảy ra phản ứng: Fe3C + HNO3 → Fe(NO3)3 + CO2 + NO2 + H2O Số mol HNO3 cần để hoà tan hoàn toàn 0,01 mol Fe3C là
464)Cho Fe phản ứng hết với H2SO4thu được khí SO2 và 8,28g muối Tính khối lượng của Fe đã phản ứng biết rằng số mol Fe bằng 37,5% số mol H2SO4
465)Hoà tan mg Fe(NO3)3.nH2O vào 41,92g H2O ta được dung dịch X có nồng độ 9,68% Cho dung dịch này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 20% thì tạo ra 2,14g kết tủa Công thức muối ngậm nước và nồng độ % các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng là
a.Fe(NO3)3.9H2O và 8,52% b.Fe(NO3)3.7H2O và 4,26% c.Fe(NO3)3.5H2O và 8,52% d.Fe(NO3)3.9H2O và 4,26%
466)Cho ag hỗn hợp gồm FeS2 và FeCO3 với số mol bằng nhau vào một bình kín chứa lượng dư oxi Áp suất trong bình là p1 atm Đun nóng bình để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa bình về nhiệt độ ban đầu, áp suất khí trong bình lúc này là p2 atm, khối lượng chất rắn thu được là b gam Biết rằng thể tích chất rắn trong bình trước và sau phản ứng không đáng kể Tỉ lệ p1/p2 là
467)Hòa tan hoàn toàn 24,4g hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ số mol tương ứng là 1;2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X Cho AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra mg rắn Giá trị của m là
468)Cho hỗn hợp gồm 1,12g Fe và 1,92g Cu vào 400ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
469)Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1 Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan là
a.Fe2(SO4)3 và H2SO4 b.FeSO4 c.Fe2(SO4)3 d.FeSO4 và H2SO4
470)Cho 19,45g hỗn hợp X gồm Cu và Zn vào dung dịch FeCl3 Phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 3,2g chất rắn Z Cho Z vào H2SO4 loãng không thấy khí bay ra Dung dịch Y khi tác dụng với NH3 dư thu được mg kết tủa Vậy m có giá trị là
Trang 38Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
471)Cho biết các phản ứng sau: 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3; 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 Phát biểu đúng là
a.Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+ b.Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br
-c.Tính oxi hóa của Br- mạnh hơn của Cl2 d.Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
472)Cho 5,8g muối FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ thu được hỗn hợp khí chứa CO2, NO và dung dịch X Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y, dung dịch Y này hòa tan được tối đa mg Cu, sinh ra sản phẩm khử NO duy nhất Giá trị của m là
477)Cho 0,056 mol hỗn hợp muối FeSO4 và Fe2(SO4)3 phản ứng vừa đủ với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit thì được 0,046 mol muối
% số mol của FeSO4 trong hỗn hợp đầu là
478)Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04g hỗn hợp X gồm các oxit Fe Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO và NO2 Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 19 Giá trị của x là
479)Tiến hành 2 thí nghiệm sau: Thí nghiệm, cho mg bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M Thí nghiệm 2, cho mg bột Fe (dư) vào V2lít dung dịch AgNO3 0,1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là
480)Cấu hình electron của Cr (Z=24) là
481)Chọn phát biểu đúng
a.Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt b.Crom chỉ tạo được các oxit bazơ
c.Trong tự nhiên, crom tồn tại ở dạng đơn chất d.Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr2O3 nóng chảy
482)Lượng Cl2 và NaOH tương ứng được sử dụng để oxi hóa hoàn toàn 0,02 mol CrCl3 thành CrO42là
a.0,015 mol và 0,08 mol b.0,03 mol và 0,16 mol c.0,03 mol và 0,08 mol d.0,02 mol và 0,1 mol
483)Trong phản ứng hóa học: CrCl3 + Cl2 + NaOH → Na2CrO4 + NaCl + H2O thì NaOH đóng vai trò
a.Chất oxi hóa b.Chất khử c.Chất tạo môi trường d.Vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường
484)Nhiệt phân hỗn hợp K2Cr2O7 và S (vừa đủ) thu được hỗn hợp rắn X Hòa tan X vào nước được dung dịch Y và phần không tan Z Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 23,3g kết tủa Chỉ ra khối lượng rắn Z
485)Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là
a.0,015 mol và 0,04 mol b.0,015 mol và 0,08 mol c.0,03 mol và 0,08 mol d.0,03 mol và 0,04 mol
486)Chất không có tính chất lưỡng tính là
487)Trường hợp xảy ra phản ứng là
a.Cu + Pb(NO3)2 loãng → b.Cu + HCl loãng → c.Cu + H2SO4 loãng → d.Cu + HCl loãng + O2 →
488)Kim loại M tác dụng với Cl2 và dung dịch HCl tạo ra 2 muối M3+, M2+ Biết M3+
, M2+ đều có tính khử Vậy M là
489)Điểm giống nhau giữa crom và sắt nào dưới đây được nêu ra là KHÔNG đúng?
a.đều có thể điều chế bằng phản ứng nhiệt nhôm b.đều thuộc phân nhóm VIB
c.có các hợp chất hóa trị II và III d.đều không tan trong HNO3 đặc, nguội
490)Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch chứa K2Cr2O7 Tiếp tục cho BaCl2 vào, hiện tượng quan sát được là
a Dung dịch màu da cam chuyển sang màu vàng, xuất hiện kết tủa vàng b Dung dịch màu da cam chuyển sang màu vàng, xuất hiện kết tủa trắng
c Dung dịch màu vàng chuyển sang màu da cam, xuất hiện kết tủa vàng d Dung dịch màu vàng chuyển sang màu da cam, xuất hiện kết tủa trắng 491)Dung dịch muối clorua kim loại M có màu xanh Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch này thấy có kết tủa, sau đó kết tủa tan hết Sục khí clo vào dung dịch sau phản ứng thu được dung dịch có màu vàng Vậy M là
492)A là chất rắn có màu đen Hòa tan A bằng một lượng H2SO4 loãng vừa đủ được dung dịch X Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Z có màu vàng, chuyển sang xanh khi để trong không khí Vậy chất rắn A có công thức phù hợp là
493)Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol CrCl2 rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa sau cùng có khối lượng
Trang 39a.KCrO4, K2CrO4, K2Cr2O7, Cr2(SO4)3 b.K2CrO4, KCrO4, K2Cr2O7, Cr2(SO4)3
c.KCrO4, K2Cr2O7, K2CrO4, CrSO4 d.KCrO4, K2Cr2O7, K2CrO4, Cr2(SO4)3
499)Hòa tan hoàn toàn 14,6g hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít H2 (đktc) Thể tích khí O2 (đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6g hỗn hợp X là
500)Dung dịch X chứa CrCl3 1M Lấy 200ml dung dịch X cho tác dụng với V ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được 10,3g kết tủa V
có giá trị là
501)Cho các chất sau: FeCl2, NaI, Na2SO4, NaOH, HCl, HNO3 Số hợp chất có khả năng khử Cr+6
(trong Cr O2 72) thành Cr+3 (điều kiện có đủ) là
502)Cho 2,8g bột Fe vào 300ml dung dịch HNO3 1M, phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và khí NO Dung dịch X có thể hòa tan lượng
Cu tối đa là (cho biết có khí thoát khí NO)
503)Dãy gồm các chất vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa là
a.FeO, CrO, SO2 b.I2, Cl2, Br2 c.Cr2O3, FeCl2, Al3+ d.HCl, H2SO4, H2CrO4
504)Cho hỗn hợp rắn X gồm Al2O3, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư Sau khi khuấy đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch
Y và rắn Z Vậy dung dịch Y gồm
a.AlCl3, FeCl2, HCl b.AlCl3, FeCl3, HCl c.AlCl3, FeCl2, FeCl3, HCl d.AlCl3, FeCl2, CuCl2, HCl
505)Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa 3 ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thỏa mãn trường hợp trên?
508)Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch Fe3+
?
509)Cho 4,6g Na vào 200ml dung dịch CuSO4 1M Sau phản ứng lượng kết tủa thu được là
510)X là hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe Cho X vào dung dịch CuCl2, sau phản ứng được rắn Y và dung dịch Z Cho rắn Y vào dung dịch HCl thấy có
H2 bay ra Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Z được kết tủa W Lọc lấy W, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được rắn T chứa
511)Hòa tan 0,1 mol phèn crom-amoni (có công thức (NH4)2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O) vào nước được dung dịch X Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch X được kết tủa Y Khối lượng của Y là
512)Phản ứng: KMnO4 + SnSO4 + H2SO4 → Sn(SO4)2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O có tổng các hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) là
513)Kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, cho thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4 Hiện tượng quan sát được là
a.Bọt khí thoát ra nhiều hơn b.Bọt khí thoát ra ít dần c.Bọt khí thoát ra không đổi d.Bọt khí ngừng thoát ra ngay 514)Một mẫu Ag bị lẫn tạp chất là Al và Zn Có thể thu được Ag tinh khiết bằng cách chỉ dùng một hóa chất nào dưới đây? 1 Dung dịch NaOH; 2 Dung dịch HNO3; 3 Dung dịch HCl; 4 Dung dịch AgNO3; 5 Dung dịch FeCl3; 6 Dung dịch Cu(NO3)2
Trang 40Starters-movers-flyers.com – 1001dethi.com
517)Cho mg Zn phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Hòa tan hết 2m gam Zn bằng dung dịch NaOH thấy thoát ra V lít khí (đktc) Chỉ ra V
a.H2SO4 đặc nóng, HNO3 loãng, dung dịch AgNO3 b.H2O, H2SO4 loãng, HNO3 đặc nóng
c.HCl, H2SO4 đặc, nóng, HNO3 đặc nóng d.Cl2, H2SO4 loãng, HNO3 loãng
525)Dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100ml dung dịch
X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được rắn Y gồm 3 kim loại Cho Y vào dung dịch HCl dư giải phóng 0,784 lít H2 Nồng độ hai muối là
526)Nung 6,58g Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96g chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH bằng
527)Một mẫu quặng X khi cho vào dung dịch H2SO4 loãng thì thấy có khí thoát ra và tạo dung dịch màu xanh X có thể là quặng nào?
528)Cho kim loại M vào dung dịch HCl thấy có khí thoát ra và được dung dịch X, cho từ từ NH3 đến dư vào X thấy có kết tủa xuất hiện rồi kết tủa tan dần X là
529)Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn
Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là
a.Fe(NO3)2 và AgNO3 b.AgNO3 và Zn(NO3)2 c.Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2 d.Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2
530)Hòa tan hết 4,16g kim loại M hóa trị n bằng dung dịch HNO3 thu được 1,456 lít (đktc) hỗn hợp X gồm NO và NO2 Biết X có tỉ khối hơi so với H2 là 19 Phát biểu nào sau đây đúng?
a.M(OH)2 tan trong NH3 dư b.M có thế điện cực chuẩn âm c.MSO4 khan có màu xanh d.M tan trong dung dịch NaOH 531)Cho sơ đồ chuyển hóa, mỗi mũi tên là một phản ứng: Cr → CrCl2 → CrCl3 → Cr(OH)3→ Na2CrO4 → Na2Cr2O7 Số phản ứng oxi hóa khử là
535)Phát biểu nào dưới đây là đúng?
a.Các kim loại Na, K, Ca, Ba và Al đều tan tốt trong nước ở điều kiện thường b.Các kim loại Zn, Fe, Sn, Pb đều tan trong dung dịch HCl c.Các kim loại K, Sr, Zn và Al đều tan trong dung dịch NaOH d.Các kim loại Mg, Fe, Cu và Au đều tan trong dung dịch HNO3 đặc nóng 536)Hòa tan một hỗn hợp bột kim loại có chứa 5,6g Fe và 6,4g Cu vào 350ml dung dịch AgNO3 2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được bằng
537)Hòa tan 9,4g đồng bạch (hợp kim Cu-Ni, giả thiết không có tạp chất khác) vào dung dịch HNO3 loãng dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,09 mol NO và 0,003 mol N2 % khối lượng Cu trong hợp kim bằng