Kiểm tra bài cũ-Hướng trọng lực: Rễ các cây hướng xuống theo lực hút của trái đất hướng trọng lực dương, thân cây hướng ngược lại hướng trọng lực âm -Hướng hoá: Các cơ quan của cây si
Trang 2Kiểm tra bài cũ
-Hướng trọng lực: Rễ các cây hướng xuống theo lực hút của trái đất ( hướng trọng lực dương), thân cây hướng ngược lại ( hướng trọng lực âm )
-Hướng hoá: Các cơ quan của cây sinh trưởng hướng tới nguồn hoá chất ( hướng hoá dương), hoặc tránh xa nguồn hoá chất ( hướng hoá âm )
-Hướng nước: sự sinh trưởng của rễ cây hướng tới nguồn nước
-Hướng tiếp xúc:Thân cây đậu côve quấn quanh
Trang 3Xem phim và chỉ ra kiểu cảm ứng đã học?
Đó là kiểu gì?
Trang 4BÀI 24: ỨNG ĐỘNG
Mục tiêu bài học
-Nêu được khái niệm ứng động:
-Phân biệt được ứng động với hướng động
-Phân biệt được bản chất ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
-Nêu được một số ví dụ ứng động không sinh trưởng
-Trình bày được vai trò của ứng động trong đời sống thực vật
Trang 5GIỐNGNHAU:
Trang 6Hoa: sáng nở, tối khép cánh
Sự khác nhau
Từ mọi hướng Từ 1 hướng
Lá, cánh hoa, đài , cụm hoa hình dẹp
Thân, cành,rễ,bao
lá mầm: hình tròn
Ứng động Hướng động
Trang 7Là hình thức phản ứng của cây trước tác
nhân kích thích không định hướng
Tuỳ tác nhân kích thích mà có nhiều
loại ứng động khác nhau
Trang 9leaf_movement.swf
Trang 10leaf_movement.swf
Trang 11 II.CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG:
KHÁI NIỆM
Là kiểu ỨĐ, trong đó các
TB ở 2 phía đối diện nhau của cơ quan
có tốc độ sinh trưởng khác nhau do tác động của các
KT không định hướng của tác nhân ngoại cảnh
Quang ỨĐ:
cường
độ ánh sáng
-Nhiệt ứngđộng:
sự biến đổi
nhiệt độ
-ỨĐ nở hoa:
hoa bồ công anh sáng nở, tối cụp lại
-ỨĐ của lá:
me, phượng, đậu sáng
xoè, tối cụp
-H tulip và hoa nghệ tây
nở và cụp do biến đổi nhiệt độ
Do tốc độ sinh
trưởng không đồng đều của các
tế bào tại mặt trên
và mặt dưới của
cơ quan như:
phiến lá, cánh hoa
Trang 12Hoa kh ép lại Hoa n ở
Mặt ngoài
sinh trưởng
sinh trưởng mạnh
Quang ứng động
Trang 13Nhiệt ứng động
Trang 14có sự phân chia
và lớn lên
của các tế bào của cây
-ỨĐ sức trương: sự thay đổi sức trương nước trong 1 số tế bào chuyên hoá
-ỨĐ tiếp xúc
và hoá ỨĐ:
+ỨĐ tiếp xúc: cơhọc
+Hoá ỨĐ:
kích thích hoá học
+ỨĐ sức trương nhanh: cây trinh nữ
+Ứng động sức trương chậm: sự vận động của khí khổng
-Ứng động tiếp xúc và hoá ứngđộng: Sự vận động bắt mồi
ở thực vật
-Do biến đổi hàm lượng nước trong các tế bào chuyên hoá -Do xuất
hiện các kích thích lan truyền: kích thích có nhiều phản ứng nhanh
ở các miền chuyên hoá của cơ quan
Trang 15K + K +
TB th ể gối
phía dưới giảm sức trương
Trang 16Khi trời mưa các gai, lông, hoặc nắp của cây ăn sâu bọ, lá
cây tring nữ có khép không? Vì sao?
Trang 17?Vì sao cây nắp ấm, cây gọng
vó ,cây bắt mồi lại bắt côn trùng ?
-Sự cụp lá của cây trinh nữ giúp tránh tác động cơ học mạnh ( như mưa rào)
có thể làm rụng lá
-Sự uốn cong các sợi lông của cây gọng
vó để giữ chặt con mồi , tiết dịch làm tê liệt con mồi và tiêu hoá con mồi
-Vì môi trường nghèo dinh dưỡng , đặc biệt dinh dưỡng nitơ nên các cây này có phản ứng thích nghi bằng cách vận
động bắt mồi để đảm bảo nguồn dinh dưỡng nitơ cho cơ thể
Trang 18 Ứng động giúp cây thích nghi đa dạng đối
với sự biến đổi của môi trường bảo đảm cho cây tồn tại và phát triển
Trang 19• Câu 1: các cây ăn thịt thu…., mà chúng
cần…… nhờ cách bẩy côn trùng.
Nitơ…… để chế tạo protêin.
Nước…… vì chúng sống trong đất Phốt pho…… để chế protêin.
Nitơ…… để chế tạo đường d
c
b
a
Trang 20Câu 2: Sự thay đổi áp suất trương nước làm chuyển động lá là do:
Thay đổi vị trí vô sắc lạp.
Thay đổi cấu trúc phitôcrôm.
Thay đổi nồng độ K+ Thay đổi vị trí của lông hút.
a
c d b
Trang 21Câu 3: Hiện tượng ứng động không liên quan đến sinh
Trang 22Câu 4: Ban đêm, các cây họ đậu khép lá (“ ngủ”)
Trang 23Câu 5: Cơ chế gây ra hoạt động bắt mồi của
cây gọng vó là:
Sự va chạm tiếp xúc của con mồi
Mùi đặc trưng phát ra từ con mồi.
Hợp chất chứa nitơ do con mồi tiết ra
Sự thay đổi sức trương của
tế bào lông tuyến.
a b
c d
Trang 241 2 3 4 5
Trang 251 2 3 4 5