1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG TỨ CHẨN

181 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thất thần Tinh khí Thần suy • Tinh thần ủy mị, ý thức mơ hồ, sắc diện ảm đạm, biểu cảm lãnh đạm, ngôn ngữ thác loạn —— Tinh khí Tâm suy bại • Mục quang đờ đẫn, cử động khó, phản ứng chậ

Trang 1

TỨ CHẨNTS.BS NGUYỄN HOÀNG VIỆT

VIỆN Y DƯỢC HỌC DÂN TỘC

TRADITIONAL MEDICINE INSTITUTE

Trang 2

Là phương pháp cơ bản

để thu thập dữ liệu bệnh tình của người bệnh Nội dung chủ yếu là Vọng, Văn, Vấn, Thiết.

Trang 3

Ý nghĩa:

Cơ sở chủ yếu để phán

đoán loại bệnh và chứng hậu

Trang 4

VỌNG CHẨN

Trang 5

• Bác sĩ vận dụng thị giác quan

sát bệnh nhân toàn bộ hoặc cục bộ, lưỡi và chất thải để thu thập tư liệu để hiểu rõ tình hình sức khỏe, bệnh tật của người bệnh Từ đó ước lượng mức độ nặng nhẹ, tính chất và

dự hậu của bệnh.

Trang 7

VỌNG THẦN

Trang 8

Định nghĩa:

Thần là vật chất cơ sở của tinh chất của tiên hậu thiên,thông qua công năng hoạt động của tạng phủ mà ra.

Thần còn là hoạt động tư duy ý thức tinh thần của cơ thể.

Trang 9

Ý nghĩa:

Quan sát thịnh suy của Thần,

có thể nắm rõ thịnh suy của tinh khí, phản đoán bệnh tình nặng nhẹ, dự hậu

Trang 10

Tinh khí sung túc thì Thần vượng, kháng bệnh tốt; tinh khí hư suy thì người yếu Thần suy, kháng bệnh kém

Nguyên lý và ý nghĩa vọng Thần

Trang 11

Biểu hiện cụ thể:

Thông qua ý thức tinh thần, sắc diện thần thái trong mắt, lưỡi, bì phu, tứ chi, hình thể động thái và phản ứng với sự vật bên ngoài.

Quan sát mắt, da niêm mạc, thần tình, thể thái Đặc biệt là mắt.

Trang 12

Thần tàng ở Tâm, biểu hiện ra Mắt, phản ứng ra ngoài của Thần, hoạt động của mắt chịu sự chi phối trực tiếp của Tâm, Thần.

Mắt cũng có thể phản ánh sự thịnh suy của tinh khí tạng phủ

Trang 13

【 Biểu hiện 】

Sinh lý:vinh nhuận, có thần

Bệnh lý : Kho, vô Thần.

Trang 14

THẦN TÌNH

Tinh thần ý thức và biểu hiện trên mặt

Tâm chủ Thần trí, biểu hiện ra mặt, Tâm chủ tạng phủ, nên Thần tình là biểu hiện bên ngoài của Tâm, Thần và thịnh suy tinh khí tạng phủ.

Trang 15

HÌNH THÁI

"Hình thần hợp nhất".Động thái hình thể của cơ thể, đầy đặn hay gầy gò, cử

động thoải mái hay khó khăn, đều là

biểu hiện mạnh yếu của công năng cơ thể

Trang 17

Biểu hiện của Thần

Trang 18

1.Đắc thần

Biểu hiện của tinh khí sung túc

Thần tỉnh, sắc mặt vinh nhuận, tự nhiên,

Mắt linh hoạt, có thần, phản ứng nhanh nhẹn, cử động linh hoạt—— Tinh khí Can Thận sung túc

Cơ nhục săn chắc, hô hấp bình ổn—— Tinh khí Phế Tỳ sung túc

Biểu hiện của người bình thường, tinh khí sung túc, công năng cơ thể bình thường.Hoặc bệnh cũng là bệnh nhẹ , nhanh khỏi.

Trang 19

Đắc thần

Trang 20

2.Thiếu thần ( Thần khí bất túc )

Tinh khí bất túc, Thần khí hư nhược

Tinh thần mỏi mệt, tư duy chậm chạp, sắc diện không tươi, ảm đạm —

Trang 21

Thiếu Thần

Trang 24

Thất thần

Tinh khí Thần suy

• Tinh thần ủy mị, ý thức mơ hồ, sắc diện ảm đạm,

biểu cảm lãnh đạm, ngôn ngữ thác loạn ——

Tinh khí Tâm suy bại

• Mục quang đờ đẫn, cử động khó, phản ứng chậm

chạp ——

Tinh khí Can Thận suy bại

• Hô hấp yếu hoặc suyễn, gầy trơ xương, hình thể

yếu đuối ——

Tinh khí Phế Tỳ suy bại

• Tinh khí tổn thương nặng, cơ năng suy giảm, gặp

ở bệnh mãn tính, bệnh nặng, chính khí hư,hư chứng, dự hậu kém.

Trang 25

Tà thịnh thất thần

Hôn mê nói sảng, lăn lộn, hoặc đột nhiên

nhập Tâm bào, nhiễu Thần minh hoặc Can phong hiệp đờm trở kinh lạc, thanh khiếu

Công năng cơ thể trở ngại, khí huyết tân dịch thất điều, gặp ở bệnh cấp, bệnh mới, tà thực, thực chứng, bệnh nặng.Dự hậu kém

Trang 26

Thất thần

Trang 27

Thất thần

Trang 28

Thất thần

Trang 29

VỌNG SẮC

Trang 30

• Thông qua quan sát màu sắc của da

và chất bài tiết để đoán bệnh tình Chủ yếu là xem sự thay đổi màu sắc

da mặt để chẩn đoán.

Trang 31

Tâm chủ huyết mạch, biểu hiện ở mặt Thủ túc tam dương kinh đều chạy lên đầu mặt, đặc biệt là túc dương minh kinh

đa khí đa huyết phân bố vùng mặt, làm cho huyết mạch nhiều, là vinh nhuận của tạng phủ khí huyết Do đó vọng sắc chủ yếu là nhìn mặt.

Trang 32

Sắc mặt là sự biểu hiện của khí huyết

Tạng phủ hư thực, khí huyết thịnh suy, đều biểu hiện qua sắc mặt, đặc biệt là Tâm và Vị

Trang 35

Chủ về Hàn chứng, Ứ huyết, Thống chứng, Kinh phong

Trang 36

Xanh vàng

Trang 38

Đỏ

Trang 39

Tỳ hư, Thấp chứng

【 Bệnh cơ 】 Tỳ hư khí huyết kém hoặc Thấp chứng khí huyết trở trệ

Trang 40

Vàng

Trang 41

Vàng

Trang 42

Vàng

Trang 43

Hư chứng, Hàn chứng, Mất máu, Đoạt khí

【 Bệnh cơ 】 Khí hư Huyết thiếu hoặc Dương

hư Hàn thịnh

Trang 44

Trắng

Trang 45

Thận hư, Hàn chứng, Thủy ẩm, Ứ huyết

【 Bệnh cơ

Thận dương hư suy, âm hàn thủy

Thận âm hư thiếu hoặc Ứ huyết lâu ngày

Trang 46

Đen

Trang 47

THIỆT CHẨN

Trang 48

• Vọng thiệt là thông qua quan sát sự thay

đổi của Thân lưỡi và Rêu lưỡi, nhằm nắm rõ trạng thái công năng sinh lý và

sự biến hóa bệnh lý của người bệnh

• Là nội dung quan trọng nhất của Vọng

chẩn

Trang 49

Nguyên lý:

âm là thân lưỡi.

• Rêu lưỡi do Vị chưng phát cốc khí lên bề mặt

lưỡi mà ra; Túc thái âm kinh nối với thân lưỡi, tán dưới lưỡi.

• Túc quyết âm lạc nối thân lưỡi.

• Túc thiếu âm kinh đi vào hầu họng, kèm thân lưỡi

• Phế hệ liên kết với hầu họng, gốc lưỡi

• Do đó quan sát lưỡi, có thể dự đoán diễn biến bệnh của nội tạng

Trang 51

【 Chất lưỡi 】 Quan sát màu sắc, quang trạch, hình thái và cử động;

【 Rêu lưỡi 】 Quan sát dày mỏng, sắc trạch, tính chất và phân bố;

Trang 52

Tạng phủ hư thực Khí huyết thịnh suy

Tính chất Sắc

Tánh chất, nông sâu của tà

Tà chính tiêu trưởng

Nội dung

Tổng hợp của chất lưỡi và rêu lưỡi

Trang 54

Thiệt tượng bình thường

Trang 56

CHẤT LƯỠI - Sắc

Màu sắc của chất lưỡi:

• trắng nhạt, Đỏ nhạt, đỏ,

đỏ sậm, xanh tím

Trang 57

Trắng nhạt

bình thường, thậm chí không có huyết sắc.

chứng, Dương hư chứng.

Trang 58

Trắng nhạt

Trang 59

Phân biệt

Khí huyết lưỡng hư

Dương hư Hàn chứng

Trang 60

【 Thiệt tượng 】 Đỏ hơn lưỡi bình thường, thậm chí là màu đỏ tươi.

【 Ý nghĩa 】 Nhiệt chứng

Lưỡi đỏ

Trang 61

Lưỡi đỏ nổi gai, rêu vàng

Trang 62

Lưỡi đỏ vết nứt, rêu ít hoặc không rêu

Trang 63

Phân biệt

Lưỡi đỏ vết nứt, rêu ít hoặc không rêu, thuộc

Hư nhiệt chứng

Lưỡi đỏ nổi gai, rêu vàng, thuộc Thực nhiệt

chứng

Trang 64

Đỏ sậm

【 Thiệt tượng 】 Sắc đỏ sậm hơn màu của lưỡi đỏ.

【 Ý nghĩa 】

2.Âm hư hỏa vượng

3.Ứ huyết

Trang 65

Đỏ sậm hoặc có gai

Trang 66

Đỏ sậm không rêu

Trang 67

Đỏ sậm không rêu hỏặc có

Trang 68

thuộc Nhiệt nhập Vinh huyết

Trang 70

Tím khô, nhiệt thịnh thương tân, khí huyết ứ trệ

Trang 71

TÍm nhạt hoặc xanh tím

nhuận, hàn ngưng huyết ứ

Trang 73

Lưỡi xanh

Trang 74

Chú ý

• Sắc thiệt thay đổi chủ yếu phản ánh

bệnh ở Tạng, chú trọng phân biệt Hư thực Hàn nhiệt, thông thường sắc càng nhạt chính khí càng hư Trong nhóm lưỡi đỏ, sắc càng sậm bệnh càng nặng.

• vd:

• Đỏ là nhiệt, Sậm là nhiệt thịnh,

• Đỏ tím hoặc Sậm tím là nhiệt cực.

Trang 75

CHẤT LƯỠI-Hình thái

• Chỉ hình thái của lưỡi Bao gồm:

non già, bệu gầy, gai, vết nứt, hằn răng

Trang 77

Lưỡi già

Trang 78

Lưỡi non

Trang 80

Lưỡi đỏ bệu, rêu mịn

Trang 81

Lưỡi nhạt bệu non, rêu trơn

Trang 83

Lưỡi gầy mỏng

Thiệt tượngNhỏ và mỏng hơn lưỡi bình thường.

Ý nghĩa

1 Khí huyết lưỡng hư

2 Âm hư hỏa vượng

Trang 84

Lưỡi nhạt, gầy mỏng

Trang 85

Lưỡi đỏ, khô gầy

Trang 86

hư hỏa vượng

thương tân

Trang 88

Lưỡi gai

Trang 89

Lưỡi nứt

những vết nứt, dài ngắn khác nhau, nông sâu khác nhau, hình dạng khác

1.Nhiệt thịnh thương tân

2.Huyết hư không nhuận

3.Tỳ hư thấp phạm

Trang 90

Lưỡi đỏ sậm nứt, nhiệt thịnh thương tân

Trang 91

hư không nhuận

Lưỡi nhạt bệu non, nứt

Trang 93

Lưỡi đỏ nhạt có hằn răng, Tỳ hư, khí hư

Trang 94

Lưỡi nhạt nhuận có hằn răng,

đa phần có hàn thấp

Trang 95

Phân biệt

Lưỡi

hồng, Tỳ

Lưỡi nhat, nhuận,

hàn thấ* p

Lưỡi đỏ, phù đày miệng, thấp nhiệt đàm trọc

Trang 96

【 Thiệt tượng 】 Xuất hiện những ban điểm màu xanh tím hoặc tím đen trên bề mặt lưỡi, không cao hơn bề mặt lưỡi

Trang 97

Ban điểm

Trang 98

• Rêu bệnh lý : Chủ yếu là Vị khí kèm tà khí

mà thành Do sự mạnh yếu của Vị khí, bệnh tà hàn nhiệt, mà hình thành các rêu bệnh lý khác nhau

Trang 99

• Xem rêu luõi chủ yếu chú ý

vào chất rêu và màu rêu.

• Ý nghĩa : Phản ánh tính chất bệnh, vị trí nông sâu của bệnh, tà chính thịnh suy.

Trang 100

RÊU LƯỠI-Chất

• Rêu luõi dày mỏng,

nhuận táo, hủ mịn, rêu không gốc, thật giả

Trang 101

Quan sát tà khí nông sâu.

Rêu mỏng chủ ngoại cảm biểu chứng,

Rêu dày chủ tà khí nhập lý, hoặc đàm

Trang 104

Nhuận, táo

nhiều , trơn nhớt, gọi là “trơn”Khô, không

có tân dịch , gọi là “táo”

của tân dịch Rêu nhuận đa phần là bình thường hoạc bệnh nhẹ, chưa tổn thương tân dịch, hoặc nhiệt nhập vinh huyết, ; rêu trơn

chủ yếu phản anh hàn chứng, thấp chứng  Rêu táo chủ nhiệt thịnh thương tân, âm dịch hao tổn

Trang 106

中医诊断学

Trang 108

Phân biệt

Nhuậ n

Trơn

Táỏ

Trang 113

Rêu trắng

Trang 115

Rêu vàng

Lưỡi nhạt bệu, rêu vàng nhạt

nhuận, dương hư thủy thấp bất hóa

Trang 119

Rêu xám

[Ý nghĩa]

Lý nhiệt, hàn thấp

Xám khô, lý nhiệt chứng, gặp ở ngoại cảm nhiệt bệnh hoặc âm hư hỏa vượng

Xám nhuận, gặp ở đàm ẩm, hàn thấp.

中医诊断学

Trang 122

中医诊断学

Trang 124

Chú ý

• Ngoại trừ rêu trắng mỏng là biểu, còn

lại đều thuộc lý Trong các bệnh ngoại cảm, còn trắng là còn biểu, rêu vàng không trắng là tà hoàn toàn nhập lý

• Ngoài ra, rêu lưỡi còn phản ánh hàn

nhiệt, kết hợp với chất rêu để chẩn đoán, đa số bệnh thuộc nhiệt thì rêu đều khô táo, bệnh thuộc hàn thì rêu nhuận trơn

Trang 125

VĂN CHẨN

Trang 126

【 Khái niệm 】

Bác sĩ thông qua nghe

và ngửi để chẩn đoán bệnh

【 Nội dung 】

Nghe ấm thanh

Ngưi khí vị

Trang 127

• Nghe tiếng nói hơi thở của bệnh

nhân, nghe mạnh yếu, trọng khàn, nhanh chậm, và ho, nôn ói, tiếng óc ách ruột để phán đoán tính chất hàn nhiệt hư thực của bệnh.

NGHE

Trang 128

Âm thanh bình thường

Âm thanh ở trạng thái sinh lý của người

bình thường

【 Đặc điểm 】

phát âm tự nhiên, thanh điệu hòa hoãn, nói

lưu loát, đáp ứng được câu hỏi.

Trang 129

dung

( 1 ) âm bệnh lý hay gặp

( âm thanh trọc, khản hoặc

mất tiếng, ngáy, rên, thở dài

( 2 ) giọng nói bệnh lý

( nói lắp, nói một mình, nói

sai, nói nhiều

( 3 ) Hơi thở bệnh lý

( Suyễn, háo, đoản khí, thiếu

khí

( 4 ) Ho

( 5 ) Âm trong Vị trường

( Nôn ói, nấc, ợ hơi )

Trang 130

Tiếng nói to, sang sảng có lực, hơi liên tiếp— Dương chứng, thực chứng, nhiệt chứng

Tiếng nói yếu ớt, lười nói, âm thanh đứt đoạn— Âm chứng, hư chứng, hàn chứng

Trang 131

(hơi thở, mùi mồ hôi, mùi đờm dãi, mùi nhị tiện, kinh nguyệt, bạch đới )

hư thực, phán đoán bệnh nặng nhẹ

và dự hậu.

Trang 132

Mùi chua, hôi thối—— Thực

Mùi nhạt nhẹ, không thối

chứng, hàn chứng.

Trang 133

VẤN CHẨN

Trang 135

THẬP VẤN

• “Một hỏi hàn nhiệt, hai hỏi mồ hôi, ba hỏi đầu thân, bốn hỏi nhị tiện, năm hỏi ăn uống, sáu hỏi ngực bụng, bảy hỏi tai điếc, tám hỏi khát, chín qua mạch, sắc mà phân biệt âm dương, mười hỏi khí vị

và điều kiện tinh thần” [Cảnh nhạc toàn thư]

Trang 136

THẬP VẤN

• “Một hỏi hàn nhiệt, hai hỏi mồ hôi, ba hỏi đầu thân, bốn hỏi nhị tiện, năm hỏi ăn uống, sáu hỏi ngực bụng, bảy hỏi tai điếc, tám hỏi khát, chín hỏi bệnh cũ, mười hỏi nguyên nhân Hỏi thêm đã uống thuốc men gì, phụ nữ cần phải hỏi kinh kỳ sớm muộn, bế, băng ra sao, với trẻ em cần hỏi về đậu sởi ” [Y học thực tại dị, Trần Tu Viên]

Trang 140

Ố phong— Gặp gió thấy lạnh, tránh đi sẽ đỡ

Ố hàn— Tự thấy sợ lạnh, mặc thêm áo hoặc ngồi gần lửa không đỡ.

Hàn chiến— Vừa sợ lạnh vừa run, nặng hơn ố hàn.

Úy hàn— Tự thấy sợ lạnh, mặc thêm áo thì đỡ

Lâm sàng

có nóng sốt, hơi nóng, nóng nhiều, triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt

Nóng sốt— Cảm giác khách quan và chủ quan.

Hơi sốt— Sốt nhẹ (thân nhiệt không quá 38 0 C

Nóng nhiều— Cảm thấy nhiệt thịnh,

sờ nóng da, thân nhiệt cao trên 39 ℃

Triều nhiệt— Nóng như thủy triều, nóng có giờ cố định

Ngũ Tâm phiền nhiệt— Cảm thấy nóng vùng tim, nóng lòng bàn tay chân

Trang 141

• Trong các bệnh ngoại cảm, sợ gió, sợ lạnh, lạnh

run tồn tại độc lập thời gian rất ngắn, triệu chứng nóng sốt sẽ xuất hiện rất nhanh, vd: nóng sốt sợ lạnh, hàn nhiệt vãng lai.

• Ngoài ra, sợ gió, sợ lạnh, lạnh run thuộc về một

loại định lượng "mơ hồ", tuy nghe khác nhau nhưng thực chất giống nhau, chỉ là mức độ nặng nhẹ khác nhau, đều là sợ lạnh Nên mới nói là

“nhẹ thì sợ gió, nặng thì lạnh run”

Trang 142

PHÂN LOẠI

Sợ lạnh nóng sốt— Biểu chứng

Chỉ hàn không nhiệt— Lý hàn

Chỉ nhiệt không hàn— Lý nhiệt

Hàn nhiệt vãng lai— Bán biểu bán lý

Trang 144

Tính chất ngoại tà

Cảm tà nặng nhẹ và tà chính thịnh suy

Sợ lạnh nặng sốt nhẹ— Ngoại cảm phong tà—Phong hàn biểu chứng

Sốt nặng sợ lạnh nhẹ— Ngoại cảm phong nhiệt—Phong nhiệt biểu chứng

Sốt nhẹ mà sợ gió— Ngoại cảm phong tà—Thương phong biểu chứng.

Tà nhẹ— Nóng sốt sợ lạnh đều nhẹ

Tà nặng— Nóng sốt sợ lạnh đều nặng

Tà chính đều thịnh— Nóng sốt sợ lạnh đều nặng

Trang 145

Chú ý

Ngoại cảm khởi phát, sợ lạnh và nóng sốt là triệu chứng của biểu chứng Đặc biệt là sợ lạnh, ngoại cảm là tiền chứng của nóng sốt, ngoại tà xâm phạm cơ biểu, chắc chắn phải có sợ lạnh, "còn sợ lạnh

là còn biểu chứng"

Tuy là triệu chứng đặc chưng của biểu chứng, nhưng có một số trường hợp lý nhiệt có thể biểu hiện ra cùng gặp hàn nhiệt.

Trang 146

Chỉ hàn không nhiệt

Chỉ bệnh nhận chỉ thấy lạnh mà không nóng sốt, là hàn của chứng lý hàn.

【 Nguyên nhân 】

①Cảm hàn tà

②Dương khí bất túc

【 Bệnh cơ 】

Dương khí hư suy, hình thể không dược ôn dưỡng

Cảm hàn tà, dương khí bị chẹn, hình thể không được

ôn dưỡng

Trang 147

Phân

loại

Bệnh mới sợ lạnh— Đột nhiên sợ lạnh, không nóng sốt, tay chân không ấm, lạnh bụng, hoặc nôn ói tiết tả

Lý thực hàn —Cảm thụ tà khí, hàn

tà trực trúng tạng phủ, kinh lạc, uất chẹn dương khí, cơ thể không được ôn dưỡng.

Bệnh cũ sợ lạnh— Hay sợ lạnh Tay chân lạnh, đỡ khi ôn ấm

Lý hư hàn —Dương khí hư suy, hình thể không được ôn ấm

Trang 148

Chỉ nhiệt không hàn

Chỉ nóng sốt mà không sợ lạnh,

là chứng lý nhiệt

hoặc âm hư

Trang 149

Tráng nhiệt

Sốt cao liên tục, do lý nhiệt khang thịnh

【 Đặc điểm 】 Sốt cao trên 39 ℃ liên tục, không

sợ lạnh chỉ sợ nóng Thường kiêm mặt đỏ, miệng khát, mồ hôi nhiều, mạch hồng đại.

【 Nguyên nhân 】 Phong nhiệt nội truyền, hoặc phong hàn nhập lý hóa nhiệt, tà chính tranh đấu, dương nhiệt tích thịnh, thấu ra ngoài mà thành Gặp ở thương hàn dương minh kinh chứng, ôn bệnh khí phân, thuộc lý thực nhiệt chứng.

Trang 150

Triều nhiệt

• Nóng sốt theo giờ, hoặc sốt nặng hơn

theo giờ, triệu chứng đến như thủy triều

thường vào buổi chiều.

Dương minh triều nhiệt

Thấp ôn triều nhiệt

Âm hư triều nhiệt

Trang 151

Vi nhiệt

Sốt không cao, thường không quá 38 °C, hoặc chỉ cảm thấy nóng sốt,thời gian bệnh dài

【 Bệnh cơ 】

Âm hư nội nhiệt

Khí hư nóng sốt Tỳ khí hư nhược, không thể thăng phát, dương khí không được tuyên tiết.

Tình trí không thư thái, khí uất hóa hỏa mà

có uất nhiệt.

Trang 153

Phân

loại

Phát bệnh không quy luật

Lúc nóng lúc lạnh, phát nhiều lần trong ngày không theo thời gian cụ thể—

Bệnh thiếu dương —Ngoiạ cảm bệnh tà vào bán biểu bán lý, chính tà tương tranh, chính thắng thì nóng, tà thắng thì sợ lạnh

Trang 154

VẤN HÃN

Là dương khí chưng hóa tân dịch thông qua huyền phủ thấu đạt ra thể biểu.

【 Hình thành 】 Tân dịch là vật chất của hãn, dương khí là động lực của hãn, huyền phủ là môn hộ của hãn.

【 Công năng 】 Điều hòa vinh vệ, tư nhuận

bì phu, điều tiết nhiệt độ, đào thải tà khí Ra

mồ hôi khi lao động, ăn cay, trời nóng, mặc

đồ quá nóng, đều là hiện tượng sinh lý.

Trang 155

【 Bệnh lý 】 Khi nên ra mồ hôi mà không ra, khi không ra mà lại ra mồ hôi, hoặc chỉ ra

mồ hôi ở một bộ phận đều thuộc hiện tượng bệnh lý.

【 Ý nghĩa 】 Thông qua tình trạng mồ hôi bệnh lý, phán đoán tính chất bệnh tà, hiểu rõ thịnh suy của âm dương khí huyết tân dịch

và thông tắc của huyền phủ.

Ngày đăng: 27/08/2017, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w