1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 2 môn sinh học lớp 6

7 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 76,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhóm thực vật Đặc điểm chứng minh hạt kín là nhóm tiến hóa nhất 0.5 điểm So sánh đặc điểm cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của dương xỉ và rêu.. Vai trò của thực vật Các biện ph

Trang 1

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

1 Quả và

hạt

Đặc điểm hình thái, cấu tạo của quả khô và quả thịt

(0.5 điểm)

Mô tả các bộ phận của hạt và chức năng của từng bộ phận

(0.5 điểm)

Giải thích vì sao ở một số loài thực vật quả và hạt có thể phát tán nhờ gió

(1.5 điểm)

ĐỀ SỐ 01: THIẾT LẬP MA TRẬN

2 Các nhóm

thực vật

Đặc điểm chứng minh hạt kín là nhóm tiến hóa nhất

(0.5 điểm)

So sánh đặc điểm cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của dương xỉ và rêu

(0.5 điểm)

So sánh đặc điểm cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản

của dương xỉ và rêu.(1.5 điểm)

3 Vai trò

của thực vật

Các biện pháp bảo vệ đa dạng

thực vật.(1.5 điểm)

Giải thích vai trò của thực vật đối với việc bảo vệ đất và

nguồn nước.(1.0 điểm)

4 Vi khuẩn,

nấm, địa y

Tầm quan trọng của nấm đối với

tự nhiên và con người

(1.5 điểm)

Mô tả đặc điểm hình dạng, kích thước và thành phần cấu

tạo của vi khuẩn (1.0 điểm)

Tổng số câu

hỏi

ĐỀ KIỂM TRA

Trang 2

a/ Nêu đặc điểm hình thái, cấu tạo của quả khô và quả thịt:

b/ Mô tả các bộ phận của hạt và chức năng của từng bộ phận

c/ Giải thích vì sao ở một số loài thực vật quả và hạt có thể phát tán nhờ gió

Câu 2: (2.5 điểm)

a/ Nêu đặc điểm chứng minh hạt kín là nhóm thực vật tiến hóa nhất.

b/ So sánh đặc điểm cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của Dương xỉ và Rêu?

Câu 3: (2.5 điểm)

a/ Để bảo vệ đa dạng thực vật cần có những biện pháp cơ bản nào?

b/ Giải thích vai trò của thực vật đối với việc bảo vệ đất và nguồn nước?

Câu 4: (2.5 điểm)

a/ Nấm có tầm quan trọng như thế nào đối với tự nhiên và con người?

b/ Mô tả đặc điểm hình dạng, kích thước và thành phần cấu tạo của vi khuẩn

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1:

a/

Quả khô Khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng (0.5 điểm)

Quả thịt Khi chín mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả .(0.5 điểm)

b/

+ Các bộ phận của hạt gồm:

- Vỏ hạt: bảo vệ các phần bên trong (0.5 điểm)

- Phôi gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm ->chứa chất dinh dưỡng

dự trữ (0.5 điểm)

c/

- Chất dinh dưỡng dự trữ: giúp hạt nẩy mầm.(0.25 điểm)

+ Vì quả và hạt ở một số thực vật có các đặc điểm phù hợp với cách phát tán

như: nhẹ, có lông, có cánh Ví dụ: quả chò, hạt hoa sữa (0.25 điểm)

Câu 2:

a/

+ Các đặc điểm chứng minh thực vật hạt kín tiến hóa nhất:

Trang 3

- Có cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng (rễ cọc, rễ chùm; thân cỏ, thân gỗ ;

lá đơn, lá kép ); trong thân có mạch dẫn phát triển (0.5 điểm)

- Cơ quan sinh sản: có hoa, quả Hạt nằm trong quả (noãn nằm trong bầu) là một

ưu thế của cây hạt kín vì nó được bảo vệ tốt hơn Hoa và quả có nhiều dạng khác

nhau .(0.5 điểm)

b/

+Giống nhau: (0.75 điểm)

- Cơ quan sinh dưỡng: đều có thân, lá, rễ

- Sinh sản: bằng bào tử

+ Khác nhau:.(0.75 điểm)

Cơ quan sinh

dưỡng

Có thân, lá đơn giản; rễ giả

Có thân, lá, rễ thật; trong thân có mạch dẫn

Câu 3:

+ Các biện pháp bảo vệ đa dạng thực vật:

- Ngăn chặn phá rừng để bảo vệ môi trường sống của thực vật (0.5 điểm)

- Hạn chế việc khai thác bừa bãi các loài thực vật quý hiếm - Cấm buôn bán và

xuất khẩu các loài quý hiếm (0.5 điểm)

- Xây dựng các vườn thực vật, vườn quốc gia, các khu bảo tồn (0.5 điểm).

- Tuyên truyền giáo dục về bảo vệ rừng (0.5 điểm)

+ Vai trò của thực vật trong việc bảo vệ đất và nguồn nước: có hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức nước chảy -> chống xóa mòn, sụt lỡ đất, hạn chề lũ lụt, giữ được

nguồn nước ngầm, tránh hạn hán (0.5 điểm)

Câu 4:

a/

+Tầm quan trọng của nấm:

-Đối với tự nhiên:Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ.(0.5 điểm)

-Đối với con người:

Lợi ích:Làm thức ăn, làm thuốc, chế biến thực phẩm (0.5 điểm)

Có hại:Nấm kí sinh gây hại cho người ;làm hỏng thức ăn, đồ dùng; một số

Trang 4

+Hình dạng:Hình cầu, hình que, hình phẩy (0.25 điểm)

+Kích thước:Rất nhỏ chỉ từ 1 đến vài phần nghìn mm (0.25 điểm)

+Cấu tạo:Tế bào có vách bao bọc, bên trong là chất tế bào, chưa có nhân hoàn

chỉnh (0.5 điểm)

ĐỀ SỐ 02:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 – 2012

MÔN: SINH HỌC 6

Trang 5

Quả và

hạt

Giải thích được vì sao một

số loại hạt có thể phát tán xa

(2.0 điểm)

Các

nhóm TV

Phát biểu được giới thực vật xuất hiện và phát triển theo hướng nào? Các giai đoạn phát triển của chúng

(1.5.điểm)

Vận dụng vào thực tế lấy ví

dụ và so sánh đặc điểm của cây hoang dại và cây trồng

(1.0điểm)

Vai trò

của TV

Nêu được vai trò của thực vật đối với động vật và lấy được ví dụ trong thực tế

(2.0 điểm)

Lấy ví dụ

(1.0 điểm)

VK–nấm

Trình bày được vai trò của vi khuẩn trong thiên nhiên

(2.5 điểm)

Tổng số

câu hỏi

Tổng

điểm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 – 2012

MÔN: SINH HỌC 6

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2.0 điểm) Cho những quả sau: Quả chò, hạt hoa sữa, quả cải, quả đậu

Trang 6

Câu 2: (2.5 điểm) Giới thực vật xuất hiện và phát triển theo hướng nào? Quá

trình đó đã trải qua bao nhiêu giai đoạn phát triển?

Câu 3: (3,0 điểm) Thực vật có vai trò gì đối với động vật? Lấy ví dụ?

Câu 4: (2.5 điểm) Vi khuẩn có vai trò gì trong thiên nhiên và trong đời sống con

người

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 – 2012 Câu 1 (2.0 điểm)

Quả chò, hạt hoa sữa phát tán nhờ gió còn quả cải, quả đậu bắp tự phát tán đi

xa Sở dĩ như vậy vì chúng có những đặc điểm phù hợp cho cách phát tán như sau:

- Quả chò thì có cánh, hạt hoa sữa có túm lông nên gió dễ dàng thổi bay đi xa

(1,0 điểm)

- Quả cải, quả đậu bắp khi chín vỏ của chúng nứt ra và hạt văng ra xa

(1,0 điểm)

Vì vậy những quả trên có thể phát tán đi xa được

Câu 2 (2.5 điểm)

- Giới thực vật xuất hiện và phát triển theo hướng từ đơn giản đến phức tạp

hơn, tiến hóa hơn (1,0 điểm)

Quá trình đó trải qua 3 giai đoạn phát triển:

- Giai đoạn 1: Sự xuất hiện của thực vật ở nước (0.5 điểm)

- Giai đoạn 2: Các thực vật ở cạn lần lượt xuất hiện (0,5 điểm)

- Giai đoạn 3: Sự xuất hiện và chiếm ưu thế của thực vật hạt kín (0,5 điểm)

Câu 3(3,0 điểm)

Vai trò của thực vật đối với động vật:

- Thực vật cung cấp oxi và thức ăn cho động vật (0.75 điểm)

Ví dụ: Bò ăn cỏ, gà ăn lúa (0.25 điểm)

- Thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật (1,0 điểm)

Ví dụ: Chim sống và sinh sản trên cây, rắn sống trên cây (1,0điểm)

Câu 4 (2.5 điểm)

Vai trò của vi khuẩn trong thiên nhiên:

Trang 7

- Phân huỷ xác động vật, thực vật thành chất mùn, dầu hỏa, than đá (1,25 điểm)

- Vi khuẩn cộng sinh giúp cố định đạm… (1,25 điểm)

Ngày đăng: 26/08/2017, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w