1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 2 môn địa lý lớp 9

4 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặc điểm kinh tế của vùng.. - Cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh.. - Đặc điểm tự nhiên của vùng.. - Đặc điểm phát triển của các ngành kinh tế.. - Tiềm năng, sự phát triển những h

Trang 1

SƠ ĐỒ MA TRẬN : ĐỊA LÍ 9

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

1.Các vùng kinh

tế

a.Vùng Đông

Nam bộ

b.Vùng đồng

bằng Sông Cửu

Long

6đ = 100%

- Những đặc điểm tự nhiên của vùng

- Đặc điểm kinh tế của vùng

- Cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh

- Đặc điểm tự nhiên của vùng

- Đặc điểm phát triển của các ngành kinh tế

3đ = 50%

- Vẽ được biểu đồ

cơ cấu kinh tế, nhận xét về cơ cấu kinh tế

3đ = 50%

2 Biển đảo Việt

Nam

2đ = 100%

- Các ngành kinh tế biển

- Tiềm năng,

sự phát triển những hạn

phương hướng khắc phục của từng ngành kinh tế biển 2đ = 100%

3 Địa lí Quảng

Bình

2đ = 100%

- Những đặc điểm tự nhiên của tỉnh ta

- Những đặc điểm về dân

cư và kinh tế của tỉnh

1đ = 50%

Mối quan hệ mật thiết

giữa các yếu tố tự nhiên với nhau Mối quan hệ giữa tự nhiên, dân cư, kinh

tế

1đ = 50%

Tổng điểm:

10đ= 100% 2đ = 20% 4đ = 40%

4 đ= 40%

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2011- 2012

MÔN: ĐỊA LÍ 9 - THỜI GIAN : 45'

( Đề 01)

Câu 1: ( 2đ)

Nên những hạn chế của ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta ?

Câu 2: ( 3đ)

Nói rõ những điều kiện thuận lợi để vùng Đồng Bằng sông Cửu Long trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước ?

Câu 3 : (3đ)

Cho bảng số liệu: cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 ( %) Nông - lâm - ngư Công nghiệp- xây

dựng

Dịch vụ

1,7 46,7 51,6

Vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh Nêu nhận xét ?

Câu 4( 2đ)

Vì sao ở Quảng Bình có gió Tây Nam khô nóng ?

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2011- 2012

MÔN: ĐỊA LÍ 9 - THỜI GIAN : 45'

( Đề 02)

Câu 1: ( 2đ)

Kể tên các ngành kinh tế biển ở nước ta ?

Câu 2: ( 3đ)

Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn nhất nước ta ?

Câu 3 : (3đ)

Cho bảng số liệu: tỉ trọng cơ cấu các ngành công nghiệp ở Đồng Bằng sông Cửu Long

( %)

Chế biến lương thực

thực phẩm

Vật liệu - xây dựng Các ngành

khác 65,0% 12,0% 23,0

Vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện Nêu nhận xét ?

Câu 4( 2đ)

Vì sao sông ngòi ở Quảng Bình thường nhỏ , ngắn ,dốc ?

Trang 3

( Đề 02)

Câu 1( 2đ)

- Ngành khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản ( 0,5đ)

- Du lịch biển, đảo ( 0,5đ)

- Khai thác và chế biến khoáng sản biển ( 0,5đ)

- Giao thông vận tải biển ( 0,5đ)

Câu 2: ( 3đ)

* Nêu được các cây công nghiệp lân năm như cao su, cà phê, điều Trong đó cây cao su chiếm diện tích lớn nhất Cây công nghiệp hàng năm : mía, lạc, thuốc lá ( 1đ)

* Nhờ:

- Địa hình bằng phẳng để tiến hành sản xuất trên qui mô lớn ( 0,25đ)

- Đất ba dan, đất xám phù hợp với cây công nghiệp ( 0,5đ)

- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp nhiệt đới ( 0,25đ)

- Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng cây công nghiệp( 0,25đ)

- Cơ sở vật chất khà hoàn thiện ( 0,25đ)

- Chính sách phát triển đúng đắn ( 0,25đ)

- Thị trưòng rộng lớn ( 0,25đ)

Câu 3: ( 3đ)

* Vẽ biểu đồ chính xác, đẹp, hoàn thiện.( 2đ)

* Nhận xét : (1đ)

- Ngành công nghiệp chế biến lương thực , thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất ( 65%), tiếp đến là các ngành khác ( 23%) Công nghiệp vật liệu xây dựng chiếm tỉ trọng rất nhỏ ( 12,0%) nhờ có nguồn nhiên liệu dồi dào

Câu 4: ( 2đ)

* Do:

- Địa hình Quảng Bình hẹp, ngang( 0,5đ)

- Phía Tây là dãy Trường Sơn có sườn Đômg dốc về phía biển ( 0,5đ)

- Dãy Trường sơn chạy ra tận biển nên dãi đồng bằng phía Đông nhỏ hẹp

( 0,5đ)

- Các sông đều chảy chủ yếu theo hướng Tây đông từ sườn Đông dãy Trường sơn đổ ra biển -> nhỏ , ngắn ,dốc,

Trang 4

( Đề 01)

Câu 1( 2đ)

- Khai thác gần quá mức ( sản lượng gấp 2 lần khả năng cho phép) ( 0,25đ)

- Khai thác xa bờ mới chỉ 1/5 khả năng cho phép ( 0,25đ)

- Sản lượng nuôi trồng chiếm tỉ trọng nhỏ trong sản lượng tòan ngành ( 0,5đ)

- Công nghiệp chế biến chưa đáp ứng ( 0,5đ)

- Thiên tai thường xảy ra ( 0,25đ)

- Thị trưòng bất ổn định ( 0,25đ)

Câu 2 ( 3đ)

- Nêu các số liệu năm 2002: sản lượng lúa 17,7 triệu tấn ( 50,45%) , Diện tích 3834,8 nghìn ha( 50,1%) BQLT: 1066 kg/ người , xuất khẩu gạo 50%( 1đ)

* Nhờ:

- Diện tích đất phù sa ngọt 1,3 triệu ha, màu mỡ ( 0,5đ)

- Khí hậu nóng ẩm, điều hòa, nóng ẩm quanh năm ( 0,5đ)

- Nguồn nước mưa, nước sông ngòi, kênh rạch đủ để tưới tiêu ( 0,25đ)

- Người dân năng động , thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hóa ( 0,25đ)

- Thị trường rộng lớn cả trong và ngoài nước ( 0,5đ)

- Công nghiệp chế biến phát triển mạnh ( 0,5đ)

Câu 3( 3đ)

- Vẽ biểu đồ hình tròn , đúng , đẹp ( 2đ)

- Nhận xét: Dịch vụ chiếm tỉ lệ cao nhất ( 51,6%) đến CN- XD ( 46,7%) nông, lâm ngư chiếm tỉ lệ rất nhỏ ( 1,7%) -> Đi đúng hướng với sự nghiệp công nghiệp hóa ( 1đ)

Câu 4:

- Phía tây Quảng Bình có dãy núi Trường sơn chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam ( 1đ)

Gió Tây Nam nóng ẩm khi thổi vào Quảng Bình đã bị dãy Trường Sơn chặn lại gió phải vượt qua núi nên đã bị hiệu ứng " phơn" trở nên khô, nóng (1đ)

GVBM:

Ngô Thị Khánh

Ngày đăng: 26/08/2017, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w