- Đỏnh giỏ về kiến thức kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học 4 nội dung : Vựng ĐNB,ĐBSCL, phỏt triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ mụi trường biển –
Trang 1đề kiểm tra chất lợng học kì iI
Năm học: 2011 - 2012
Mụn: Địa lớ 9
Thời gian: 45’
1 Mục tiờu kiểm tra.
- Đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh nhằm điểm chỉnh nội dung, phương phỏp dạy học và giỳp đỡ học sinh một cỏch kịp thời
- Đỏnh giỏ về kiến thức kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học 4 nội dung : Vựng ĐNB,ĐBSCL, phỏt triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ mụi trường biển – đảo, địa lớ địa phương Quảng Bỡnh
2 Hỡnh thức kiểm tra
Hỡnh thức kiểm tra tự luận 100%
3 Ma trận đề kiểm tra
Chủ đề (nội dung,
chương)/Mức độ
nhận biết
cấp độ thấp
Vận dụng cấp độ cao
Vựng Đụng Nam
Bộ
Nắm được những đặc điểm
cơ bản của ngành cụng nghiệp
- Vai trũ của vựng
kinh tế trọng điểm phớa nam đối với nền kinh tế nước ta
Phõn tớch được bảng số liệu để thấy được tầm quan trọng của vựng kinh tế trọng điểm phớa Nam 20%tsđ= 2đ
Vựng Đồng Bằng
SCL
- Hiểu được ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng bằng này
- Hiểu những điều kiện thuận lợi để phỏt triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sụng Cửu Long
Phõn tớch bảng số liệu thống kờ để hiểu và trỡnh bày đặc điểm kinh tế của vựng
30%tsđ=3đ
Phỏt triển tổng hợp
kinh tế và bảo vệ
mụi trường biển
đảo
Biết nguyờn nhõn và hậu quả
do ụ nhiễm tài nguyờn mụi trường biển đảo
Hiểu được hậu quả
và cỏc phương hướng chớnh để bảo
vệ tài nguyờn mụi trường biển đảo nước ta
30%tsđ = 3đ
Trang 2Địa lớ địa phương
QB
Biết được vị trớ địa
lớ của tỉnh QB và ý nghĩa của vị trớ địa
lớ trong sự phỏt triển kinh tế tỉnh QB
Giải thớch được hiện tượng giú tõy khụ núng ở tỉnh QB
20 %tsđ =2đ
Tổng số điểm
10=100%
Tổng số cõu 04
4 Viết đề kiểm tra từ ma
đề kiểm tra chất lợng học kì iI
Năm học: 2010 - 2011
Mụn: Địa lớ 9
Thời gian: 45’
Mó đề:01:
Cõu 1 (2.0 điểm)
a.Kể tờn cỏc tỉnh, thành phố thuộc vựng kinh tế trọng điểm phớa Nam?
b.Cho bảng số liệu: Một số chỉ tiờu của vựng kinh tế trọng điểm phớa Nam so với
cả nước-Năm 2002(Cả nước 100%)
Tổng GDP GDP Cụng
nghiệp-Xõy dựng
Giỏ trị xuất khẩu
Vựng kinh tế trọng
điểm phớa Nam
35,1 56,6 60,3
Dựa vào bảng số liệu hóy nhận xột vai trũ của vựng kinh tế trọng điểm phớa Nam đối với
cả nước?
Cõu 2 (3.0 điểm)
Đồng bằng sụng Cửu Long cú những điều kiện thuận lợi như thế nào để phỏt triển ngành thủy sản
Cõu 3 (3,0 điểm)
Sự giảm sỳt tài nguyờn và ụ nhiễm mụi trường biển - đảo sẽ dẫn đến những hậu quả gỡ?Theo em cú những phương hướng nào bảo vệ mụi trường biển - đảo nước ta?
Cõu 4 (2 điểm)
Giải thớch hiện tượng giú phơn Tõy Nam ở tỉnh ta?
Trang 3
Mã đề:02
Câu 1: ( 2 điểm ) Trình bày những đặc điểm cơ bản của ngành công nghiệp vùng Đông
Nam Bộ?
Câu 2: ( 3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Diện tích, sản lượng lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước năm 2002
Đồng bằng Sông Cửu Long Cả nước
Căn cứ bảng số liệu, hãy tính tỉ lệ % về diện tích và sản lượng lúa của đồng băng Sông Cửu Long với cả nước
Nêu ý nghĩa của việc sản suất lúa ở đồng bằng này
Câu 3 ( 3,0điểm ) Hãy nêu thực trạng tài nguyên môi trường biển - đảo ở nước ta hiện
nay Nêu nguyên nhân và hậu quả?
Câu 4 ( 2 điểm ) Hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí của tỉnh Quảng Bình và nêu ý
nghĩa vị trí địa lí của tỉnh ta?
5 Hướng dẫn chấm và biểu điểm
- Điểm toàn bài kiểm tra tính theo thang điểm 10.
- Hướng dẫn chấm:
+ Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và bài làm sạch đẹp.
+ Ghi chú:
• Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lời nhưng đủ
ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa.
• Trường hợp thiếu ý hoặc sai sẽ không cho điểm.
Hướng dẫn trả lời
Mã đề 01:
Câu 1 (2,0 điểm)
Các tỉnh thành phố: TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An
Vai trò: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò quan trọng đối với Đông Nam Bộ và đối với các tỉnh phía Nam và cả nước:
-Có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất nước
-Tỉ trọng GDP của vùng chiếm tỉ lệ khá cao so với cả nước(35,1%)
-Cơ cấu vùng có sự chuyển dịch to lớn.Tỉ trọng GDP CN-XD lên tới 56,6% cả nước -Dịch vụ là ngành kinh tế phát triển mạnh.Giá trị xuất khẩu chiếm 60,3% cả nước
Câu 2: (3,0 điểm)
- Chiếm khoảng 50% tổng sản lượng thuỷ sản cả nước.(0,5đ)
- Đặc biệt là nghề nuôi tôm, cá xuất khẩu Vùng có tập quán nuôi cá bè (0,5đ) -Vùng biển rộng, ấm quanh năm.(0,5đ)
- Vùng rừng ven biển cung cấp nguồn tôm giống tự nhiên, thức ăn cho các vùng nuôi tôm(0,5đ)
- Hàng năm sông Mê Công đem đến nguồn thủy sản phong phú (0,5đ)đ)
Trang 4- Người dân có nhiều kinh nghiệm trong nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản (0,5đ)
Câu 3: (3 điểm)
-hậu quả:-suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật biển,mất cân bằng sinh thái
biển(0,25đ)
-ảnh hưởng xấu đến du lịch biển…(0,25đ)
Các phương hướng chính để bảo vệ TN và MT biển:
- Điều tra đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu Đầu tư để chuyển hương khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ (0.5Đ)
- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngặp mặn (0.5Đ)
- Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức (0.5Đ)
- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản (0.5Đ)
- Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học, đặc biệt là dầu mỏ (0.5Đ)
Câu 4: (2,0điểm)
Hiện tượng gió phơn Tây Nam mà nhân dân vẫn quen gọi là gió Lào mang đến
QB
dạng thời tiết cực kỳ khô nóng khó chịu (0,5đ)
Loại gió này xuất phát từ vùng vịnh Ben-gan mang theo nhiều hơi ẩm thổi theo hướng Tây Nam (0,5đ)khi vào đến nước ta gặp bức chắn địa hình là dãy Trường Sơn nên
đã trút mưa ở sườn Tây địa phận nước Lào sang đến sườn Đông TRường Sơn dã bị biến tính trở nên khô nóng (0,5đ)
-Vùng BTB và QB nói riêng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất.Loại gió này thổi theo từng đợt kéo dài 3-5 ngày nhiệt độ tăng cao không cho mưa gây hạn hán…(0,5đ)
Mã đề 02:
Câu 1(2đ)
-Công nghiệp là thế mạnh của vùng.CN-XD chiếm tỷ trọng lớn (59,3%) trong cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước.(0,5đ)
-Cơ cấu sản xuất CN cân đối,đa dạng,tiến bộ bao gồm các ngành CN quan trọng:khai thác dầu,hóa dầu,cơ khí,điện tử,công nghệ cao,chế biến LTTP xuất khẩu,hàng tiêu dùng…(0,5đ)
-Công nghiệp tập trung chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh,Biên Hòa,Bà Rịa-Vũng Tàu (0,5đ)
-trong sản xuất CN còn gặp nhiều khó khăn:cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển và sự năng động của vùng;công nghệ chậm đổi mới:nguy cơ ô nhiễm môi trường cao…(0,5đ)
Câu 2 (3đ)
- Tính tỉ lệ %(1đ):
Đồng bằng sông Cửu Long chiếm: 51,1 % diện tích và 51,4 % sản lượng so với cả nước
- Ý nghĩa(2đ):
Vùng trọng điểm sản xuất lượng thực lớn nhất cả nước ĐBSCL giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong việc đảm bảo an ninh lương thực của cả nước và tạo nguồn hàng xuất khẩu
Trang 5Câu 3(3đ)
* Thực trạng.(1đ)
- Diện tích rừng ngập mặn giảm
- Sản lượng đánh bắt giảm
- Một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng
* Nguyên nhân(1đ)
- Ô nhiễm môi trường biển
- Đánh bắt khai thác quá mức
* Hậu quả(1đ)
- Suy giảm tài nguyên sinh vật biển
- Ảnh hưởng xấu đến ngành du lịch
Câu 4 (2đ)
- Vị trí:(1đ)
+ Là tỉnh nằm ở vùng Bắc Trung Bộ
+ Phía Bắc giáp: Hà Tĩnh
+ Phía Nam giáp: Quảng Trị
+ Phía Đông giáp: Biển Đông
+ Phía tây giáp: Lào
-ý nghĩa:(1đ) là cầu nối trên con đường giao thông quan trọng Bắc Nam của nước ta.Vị trí địa lí thuận lợi cho sự giao lưu kinh tế xã hội, phát triển kinh tế nhiều ngành nghề