1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 2 môn ngữ văn lớp 6

17 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 233,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 điểm Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đề sáng bất diệt của trí tuệ con người".. 6 điểm Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đề sáng bất diệt của trí tuệ con người".. Mở bài: - Khái quá

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 HỌC KÌ II

Thời gian 90 phút

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình

học kì II môn Ngữ văn 6 theo ba nội dung Văn học, Tiếng việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực : Đọc- hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Hình thức đề kiểm tra : Tự luận

Cách tổ chức kiểm tra : Cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút

III THIẾT LẬP MA TRẬN

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 6 kì II

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

- Xác định khung ma trận

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 6 HỌC KÌ II Thời gian làm bài : 90 phút ( Không kể thời gian giao đề)

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấpVận dụngVận dụng Cộng

cao Chủ đề 1 :

Văn học hiện đại

- Thể loại

- Tên văn bản

- Tác giả

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

Số câu : 1

Số điểm : 2.0

Tỷ lệ : 20%

Số câu : 1

Số điểm : 2.0

Tỷ lệ : 20% Chủ đề 2 :

Tiếng Việt

So sánh

Nhân hoá

Ẩn dụ

Hoán dụ

- Khái niệm, tác dụng nhân hoá, so sánh

- Xác định phép tu từ trong câu

Đặt câu trần thuật đơn có

sử dụng phép

tu từ

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

Số câu : 1

Số điểm : 1.0

Tỷ lệ : 10%

Số câu :1

Số điểm : 1.0

Tỷ lệ : 10 %

Số câu :1

Số điểm : 1.0

Tỷ lệ : 10 %

Số câu :3

Số điểm : 3.0

Tỷ lệ : 30 %

Chủ đề 3 :

Tập làm văn

Viết bài văn

tả người

Viết bài văn

tả người

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

Số câu : 1

Số điểm : 5.0

Tỷ lệ : 50%

Số câu : 1

Số điểm : 5.0

Tỷ lệ : 50% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỷ lệ

Số câu : 2

Số điểm : 3.0

Tỷ lệ : 30%

Số câu : 1

Số điểm : 1.0

Tỷ lệ : 10%

Số câu : 1

Số điểm : 1.0

Tỷ lệ : 10%

Số câu : 1

Số điểm : 5.0

Tỷ lệ : 50%

Số câu : 5

Số điểm : 10

Tỷ lệ : 100%

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 HỌC KÌ II Thời gian : 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

A

Đ Ề BÀI

Mã đ ề 01

Câu 1 : Kể tên 2 tác phẩm thơ đã học trong chương trình kì II kèm theo tên tác giả ( trừ

bài hướng dẫn đọc thêm)

Câu 2 : Nhân hoá là gì? Tác dụng của nhân hoá ?

Câu 3 : Trong 2 câu thơ sau tác giả sử dụng phép tu từ gì ? Chỉ rõ phép tu từ dùng trong

hình ảnh nào?

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Câu 4 : Em hãy viết một câu trần thuật đơn có sử dụng phép so sánh.

Câu 5 : Em hãy tả lại một người bạn thân mà em yêu quý.

Mã đ ề 02

Câu 1 : Kể tên 2 tác phẩm thuộc thể loại kí đã học trong chương trình kì II

Câu 2 : So sánh là gì? Tác dụng của so sánh ?

Câu 3 : Trong 2 câu thơ sau tác giả sử dụng phép tu từ gì? phép tu từ được thể hiện qua

những từ ngữ nào ?

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

Câu 4 : Em hãy viết một câu trần thuật đơn có sử dụng phép nhân hoá.

Câu 5 : Em hãy tả lại một người bạn thân mà em yêu quý.

B H Ư ỚNG DẪN CHẤM, BIỂU Đ IỂM

Mã đ ề 01

Câu 1 : (2,0 điểm) Hai tác phẩm thơ đã học trong học kì II :

- Đêm nay Bác không ngủ (0,5 ); tác giả Minh Huệ (0,5 )

- Lượm (0,5 ) ; tác giả Tố Hữu (0,5)

Câu 2 : (1,0 điểm)

- Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật,cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.(0,5)

- Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật… trở nên gần gủi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người (0,5 )

Câu 3 : (1,0 điểm)

-Tác giả sử dụng phép ẩn dụ (0,5)

- Trong hình ảnh “mặt trời ” ở câu thơ thứ 2 (0,5)

Câu 4 : (1,0 điểm)

- Viết đúng kiểu câu trần thuật đơn (0,5)

- Có sử dụng phép so sánh (0,5)

Câu 5 : (5,0 điểm)

1 Yêu cầu về hình thức

- Bài viết là một bài văn tả người hoàn chỉnh với đủ 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài

- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc

- Chữ viết ít mắc lỗi chính tả

Trang 3

- Trình bày bài viết sạch sẽ

2 Yêu cầu về nội dung :

- Tả được những đặc điểm nổi bật của một người bạn thân

- Thể hiện tình cảm quý mến đối với bạn

* Biểu điểm

a) Mở bài : (0,5 )

- Giới thiệu được người bạn thân (0,25)

- Khái quát cảm nhận về người bạn mình quý mến (0,25)

b) Thân bài : (4,0 )

Tả được nết nổi bật của người bạn theo một trình tự hợp lý:

- Nêu được các chi tiết và hình ảnh tiêu biểu phù hợp về ngoại hình:

+ Hình dáng, trang phục (0,5 )

+ Khuôn mặt, da… (0,5 )

+ Ánh mắt, miệng của người bạn khi nói, cười (0,5 )

- Các nét về hoạt động :

+ Chăm chỉ, siêng năng trong học tập, thành tích như thế nào (0,5 )

+ Tham gia các hoạt động của lớp, của trường… (0,5 )

+ Đối với bạn bè thường hay giúp đỡ… (0,5 )

+ Tình cảm của bạn bè đối với người bạn của mình (0,5 )

- Ứng xử với mọi người

+ Lễ phép (0,5 )

c) Kết bài : (0,5 )

- Khẳng định người bạn của mình thật đáng yêu (0,25 )

- Nêu tình cảm của mình đối với bạn (0,25 )

* Lưu ý : Bài viết đảm bảo yêu cầu về hình thức và nội dung mới cho điểm tối đa.

Mã đ ề 02

Câu 1 : (2,0 điểm) Hai tác phẩm thuộc thể loại kí đã học trong học kì II :

- Cô Tô (0,5 ); tác giả Nguyễn Tuân (0,5 )

- Cây tre Việt Nam (0,5 ) ; tác giả Thép Mới (0,5)

Câu 2 : (1,0 điểm)

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng (0,5)

- Để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt (0,5 )

Câu 3 : (1,0 điểm)

-Tác giả sử dụng phép tu từ hoán dụ (0,5)

- Thể hiện trong các từ “bàn tay ta” (0,5)

Câu 4 : (1,0 điểm)

- Viết đúng kiểu câu trần thuật đơn (0,5)

- Có sử dụng phép nhân hoá (0,5)

Câu 5 : (5,0 điểm)

1 Yêu cầu về hình thức

- Bài viết là một bài văn tả người hoàn chỉnh với đủ 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài

- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc

- Chữ viết ít mắc lỗi chính tả

- Trình bày bài viết sạch sẽ

Trang 4

2 Yêu cầu về nội dung :

- Tả được những đặc điểm nổi bật của một người bạn thân

- Thể hiện tình cảm quý mến đối với bạn

* Biểu điểm

a) Mở bài : (0,5 )

- Giới thiệu được người thân (0,25)

- Khái quát cảm nhận về người bạn mình quý mến (0,25)

b) Thân bài : (4,0 )

Tả được nết nổi bật của người bạn theo một trình tự hợp lý:

- Nêu được các chi tiết và hình ảnh tiêu biểu phù hợp về ngoại hình:

+ Hình dáng, trang phục (0,5 )

+ Khuôn mặt, da… (0,5 )

+ Ánh mắt, miệng của người bạn khi nói, cười (0,5 )

- Các nét về hoạt động :

+ Chăm chỉ, siêng năng trong học tập, thành tích như thế nào (0,5 )

+ Tham gia các hoạt động của lớp, của trường… (0,5 )

+ Đối với bạn bè thường hay giúp đỡ… (0,5 )

+ Tình cảm của bạn bè đối với người bạn của mình (0,5 )

- Ứng xử với mọi người

+ Lễ phép (0,5 )

c) Kết bài : (0,5 )

- Khẳng định người bạn của mình thật đáng yêu (0,25 )

- Nêu tình cảm của mình đối với bạn (0,25 )

* Lưu ý : Bài viết đảm bảo yêu cầu về hình thức và nội dung mới cho điểm tối đa Giáo viên : Lê Thị Mai

PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH

Trang 5

Trường THCS Tây Trạch

KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 - 2012

MÔN NGỮ VĂN 7

(Thời gian 90 phút - không kể thời gian giao đề)

KHUNG MA TRẬN ĐỀ Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao PhÇn v¨n:

- Tục ngữ

- Văn bản

nghị luận

Số câu: 2

Số điểm: 3.0

TL:30 %

Đề 1: Chép lại theo trí nhớ TN về thiên nhiên và lao động SX

Đề 2: Chép lại theo trí nhớ TN về con người và xã hội

Số câu: 1 Số điểm: 1.5 TL:15 %

Đề 1: Nêu luận điểm VB "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"

Đề 2: Phương diện thể hiện đức tính giản dị của Bác Hồ

Số câu: 1 Số điểm: 1.5 TL:15 %

Tiếng Việt

Liệt kê

Số câu: 1

Số điểm: 1.0

TL:10 %

Đề 1+ 2 Đặt câu có sử dụng phép liệt

kê - ND: hoạt động trong giờ

ra chơi

Đề 2 Đặt câu

có sử dụng liệt

kê - ND: hoạt động lao động

Số câu: 1 Số điểm: 1 TL:10 %

Tập làm văn

Số câu: 1

Số điểm: 6

TL: 60 %

Đề 1+2: Làm bài văn giải thích

Số câu: 1 Số điểm: 6 TL: 60%

T/số câu: 4

T/số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

1 1.5 15%

1 1.5 15%

1 1.0 10%

1 6.0 60%

Mã đề 01

Câu 1 (1.5 điểm)

Chép lại theo trí nhớ 2 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã học?

Câu 2 (1.5 điểm)

Nêu luận điểm chính của văn bản: "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"

Trang 6

(Hồ Chí Minh)?

Câu 3 (1 điểm)

Đặt một câu có sử dụng phép liệt kê để tả một số hoạt động chăm sóc hoa trong buổi lao động của lớp em?

Câu 4 (6 điểm)

Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đề sáng bất diệt của trí tuệ con người" Hãy giải thích nội dung của câu nói đó

Mã đề 02

Câu 1 (1.5 điểm)

Chép lại theo trí nhớ 2 câu tục ngữ về con người và xã hội đã học?

Câu 2 (1.5 điểm)

Trong văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ" (Phạm Văn Đồng), đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện ở phương diện nào?

Câu 3 (1 điểm)

Đặt một câu có sử dụng phép liệt kê để tả một số hoạt động trên sân trường em trong giờ ra chơi

Câu 4 (6 điểm)

Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đề sáng bất diệt của trí tuệ con người" Hãy giải thích nội dung của câu nói đó

ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM CHẤM NGỮ VĂN 7 Mã đề 01

Câu 1 Học sinh chép đúng 2 câu tục ngữ về lao động sản xuất đã học

(Mỗi câu đúng)

Câu 2

Luận điểm chính của văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

- Đó là một truyền thống quí báu của ta

Câu 3

- Đặt câu đúng ngữ pháp, đúng yêu cầu về nội dung theo đề ra

- Có sử dụng phép liệt kê

Câu 4

I Yêu cầu về hình thức:

- Bài viết có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

- Phần thân bài các luận điểm được trình bày rõ ràng

- Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy

- Chữ viết chân phương, ít mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ

II Yêu cầu về nội dung:

1 Mở bài:

- Khái quát cách nhìn nhận về sách

- Dẫn câu nói: "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người"

2 Thân bài:

* Giải thích ý nghĩa của câu nói:

- Ngọn đèn sáng: Ngọn đèn sáng rọi chiếu, soi đường, đưa con người ra

1.5 (0.75) 1.5

(0.75) (0.75) 1.0 (0.5) (0.5) 6.0

0.5 (0.25) (0.25) 5.0

1.5

(0.5)

Trang 7

khỏi chốn tối tăm (Tối tăm của sự không hiểu biết).

- Ngọn đèn sáng bất diệt: Ngọn đèn sáng không bao giờ tắt

- Trí tuệ của con người: Tinh túy, tinh hoa của sự hiểu biết

- Cả câu có ý: Sách là nguồn sáng bất diệt, được thắp lên từ trí tuệ của

con người

* Giải thích cơ sở chân lí của câu nói (Tại sao có thể nói như vậy)

- Sách ghi lại những hiểu biết quí giá nhất mà con người tích lũy trong

lao động sản xuất, trong chiến đấu, trong các mối quan hệ xã hội

Dẫn chứng

- Những hiểu biết được sách ghi lại không chỉ có ích cho một thời mà có

ích cho mọi thời

- Nhờ có sách, ánh sáng ấy của trí tuệ sẽ được truyền lại cho các đời

sau Vì thế, "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người"

Dẫn chứng

- Đấy là điều được mọi người thừa nhận

* Chân lí được nêu trong câu nói trên cần được vận dụng:

- Cần chăm đọc sách để hiểu biết nhiều hơn, sống tốt hơn

- Cần chọn sách tốt, sách hay để đọc, không đọc sách dở, sách có hại

- Cần tiếp nhận ánh sáng trí tuệ có trong sách, cố hiểu nội dung sách để

làm theo

3 Kết bài:

- Nhận thức đúng đắn sâu sắc về giá trị của sách

- Liên hệ: Có thái độ đúng trong việc chọn sách, đọc sách

(0.25) (0.25) (0.5)

2.5

(0.75)

(0.25) (0.5) (0.5)

(0.25) (0.25)

1.0

(0.5) (0.25) (0.25)

0.5 (0.25) (0.25)

Mã đề 02

Câu 1 Học sinh chép đúng 2 câu tục ngữ về con người và xã hội

(Mỗi câu đúng)

Câu 2

Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện ở các phương diện:

- Giản dị trong đời sống

- trong quan hệ với mọi người

- trong lời nói và bài viết

Câu 3

- Đặt câu đúng ngữ pháp, đúng yêu cầu về nội dung theo đề ra

- Có sử dụng phép liệt kê

Câu 4

I Yêu cầu về hình thức:

- Bài viết có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

- Phần thân bài các luận điểm được trình bày rõ ràng

- Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy

- Chữ viết chân phương, ít mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ

II Yêu cầu về nội dung:

1 Mở bài:

- Khái quát cách nhìn nhận về sách

- Dẫn câu nói: "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người"

1.5 (0.75)

1.5 (0.5) (0.5) (0.5) 1.0 (0.5) (0.5) 6.0

0.5 (0.25) (0.25)

Trang 8

2 Thân bài:

* Giải thích ý nghĩa của câu nói:

- Ngọn đèn sáng: Ngọn đèn sáng rọi chiếu, soi đường, đưa con người ra

khỏi chốn tối tăm (Tối tăm của sự không hiểu biết)

- Ngọn đèn sáng bất diệt: Ngọn đèn sáng không bao giờ tắt

- Trí tuệ của con người: Tinh túy, tinh hoa của sự hiểu biết

- Cả câu có ý: Sách là nguồn sáng bất diệt, được thắp lên từ trí tuệ của

con người

* Giải thích cơ sở chân lí của câu nói (Tại sao có thể nói như vậy)

- Sách ghi lại những hiểu biết quí giá nhất mà con người tích lũy trong

lao động sản xuất, trong chiến đấu, trong các mối quan hệ xã hội

Dẫn chứng

- Những hiểu biết được sách ghi lại không chỉ có ích cho một thời mà có

ích cho mọi thời

- Nhờ có sách, ánh sáng ấy của trí tuệ sẽ được truyền lại cho các đời

sau Vì thế, "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người"

Dẫn chứng

- Đấy là điều được mọi người thừa nhận

* Chân lí được nêu trong câu nói trên cần được vận dụng:

- Cần chăm đọc sách để hiểu biết nhiều hơn, sống tốt hơn

- Cần chọn sách tốt, sách hay để đọc, không đọc sách dở, sách có hại

- Cần tiếp nhận ánh sáng trí tuệ có trong sách, cố hiểu nội dung sách để

làm theo

3 Kết bài:

- Nhận thức đúng đắn sâu sắc về giá trị của sách

- Liên hệ: Có thái độ đúng trong việc chọn sách, đọc sách

5.0 1.5 (0.5)

(0.25) (0.25) (0.5)

2.5

(0.75)

(0.25) (0.5) (0.5)

(0.25) (0.25)

1.0

(0.5) (0.25) (0.25)

0.5 (0.25) (0.25)

Giáo viên bộ môn:

Sử Thị Đông

Trường THCS Tây Trạch

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn Ngữ Văn 8

(Năm học 2011- 2012)

(Đề tự luận)

Trang 9

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1

Văn bản

- Thơ mới,

thơ cách

mạng, văn

bản cách

mạng

Trình bày giá trị nội dung nghệ thuật của một văn bản

Phân tích được biện pháp NT

Số câu

Số điểm tỉ lệ

%

Số câu: 1

Số điểm:

2,0

Tỉ lệ :20%

Số câu: 1

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ :10%

Số câu: 2

Số điểm: 3

Tỉ lệ : 30%

Chủ đề 2

Tiếng Việt

Các loại câu

Trình bày được Kh¸i niÖm

Xác định được công dụng của dấu câu

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20 %

Số câu: 1

Số điểm:2

Tỉ lệ : 20%

Chủ đề 3

Tập làm văn

- Viết bài

nghị luận kÕt

hîp Tù sù,

miªu t¶ biÓu

c¶m

Viết bài văn nghị luận kÕt hợp tự

sự, miªu t¶, biÓu c¶m

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:1

Số điểm: 5

Tỉ lệ:50%

Số câu:1

Số điểm: 5

Tỉ lệ:50% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:1

Số điểm:

2,0

Tỉ lệ: 20 %

Số câu: 2

Số điểm: 3,0

Tỉ lệ : 30%

Số câu:1

Số điểm: 5

Tỉ lệ:50%

Số câu:4

Số điểm: 10

Tỉ lệ :100%

MÃ ĐỀ 1 Câu 1 Phân tích nghệ thuật trong câu thơ sau:

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Câu 2 Cho biết giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản Chiếu dời đô?

Câu 3 Cho biết đặc điểm hình thức, chức năng câu cầu khiến? Xác định tác dụng của câu sau: “ Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng.”

Trang 10

Cõu 4 (5 điểm) Nhõn dõn ta thường núi: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy” Là nột đẹp truyền thống đạo lớ của dõn tộc Việt Nam.Em hóy làm sỏng rừ nhận định trờn?

MÃ ĐỀ 2 Cõu 1 Phõn tớch nghệ thuật trong cõu thơ sau:

Cánh buụ̀m giương to như mãnh hụ̀n làng

Cõu 2 Cho biết giỏ trị nội dung, nghệ thuật văn bản Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn?

Cõu 3 Cho biết đặc điểm hỡnh thức, chức năng cõu nghi vấn? Xỏc định tỏc dụng của cõu

sau: Những người muụn năm cũ

hụ̀n ở đõu bõy giờ?

Cõu 4 (5 điểm) Nhõn dõn ta thường núi: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy” Là nột đẹp truyền thống đạo lớ của dõn tộc Việt Nam.Em hóy làm sỏng rừ nhận định trờn?

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

MA ̃ Đấ̀ 1 Đấ̀ 1 1

Câu 2 Nghệ thuật so sánh,nhõn hóa

Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã

- chiờ́c thuyền đẹp, khỏe khoắn,sẵn sàng ra khơi

0,25

0,25 đ 0,5đ

ND:-Phản ánh khát vọng cuả nhân dân về một đất nớc

độc lập, thống nhất,đồng thời phản ánh ý thức tự cờng dân tộc

đang trên đà lớn mạnh

NT:-Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ

- Có sự kết hợp hài hòa giữa lý và tình

0,5đ

0,5 0,5 0,5

-Cõu cõu khiến là cõu cú những từ cầu khiến như: hóy, đừng,

chớ, đi, thụi …hay ngữ điệu cầu khiến

- Khi viết kết thỳc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cõu khiến

khụng được nhấn mạnh cú thể kết thỳc bằng dỏu chấm

- Cõu cầu khiến dựng để ra lệnh,yờu cầu,đề nghị,khuyờn bảo…

-Cõu cầu khiến dựng để yờu cầu chỳng ta ghi nhớ cụng ơn

0,5điểm 0,5điểm

0.5 điểm 0,5đ

Học sinh cú nhiều cỏch trỡnh bày nhưng phải đảm bảo cỏc ý cơ

bản sau:

1 Mở bài:

- Giới thiệu về lòng biết ơn của con người

- Dẫn cõu tục ngữ

- Khẳng định: là nột đẹp truyền thống đạo lý của dõn tộc Việt

Nam

0,25đ 0,25 0,5

Ngày đăng: 26/08/2017, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w