6 điểm Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đề sáng bất diệt của trí tuệ con người".. 6 điểm Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đề sáng bất diệt của trí tuệ con người".. Mở bài: - Khái quá
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 HỌC KÌ II
Thời gian 90 phút
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình
học kì II môn Ngữ văn 6 theo ba nội dung Văn học, Tiếng việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực : Đọc- hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Hình thức đề kiểm tra : Tự luận
Cách tổ chức kiểm tra : Cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 6 kì II
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 6 HỌC KÌ II Thời gian làm bài : 90 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấpVận dụngVận dụng Cộng
cao Chủ đề 1 :
Văn học hiện đại
- Thể loại
- Tên văn bản
- Tác giả
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
Số câu : 1
Số điểm : 2.0
Tỷ lệ : 20%
Số câu : 1
Số điểm : 2.0
Tỷ lệ : 20% Chủ đề 2 :
Tiếng Việt
So sánh
Nhân hoá
Ẩn dụ
Hoán dụ
- Khái niệm, tác dụng nhân hoá, so sánh
- Xác định phép tu từ trong câu
Đặt câu trần thuật đơn có
sử dụng phép
tu từ
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
Số câu : 1
Số điểm : 1.0
Tỷ lệ : 10%
Số câu :1
Số điểm : 1.0
Tỷ lệ : 10 %
Số câu :1
Số điểm : 1.0
Tỷ lệ : 10 %
Số câu :3
Số điểm : 3.0
Tỷ lệ : 30 %
Chủ đề 3 :
Tập làm văn
Viết bài văn
tả người
Viết bài văn
tả người
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
Số câu : 1
Số điểm : 5.0
Tỷ lệ : 50%
Số câu : 1
Số điểm : 5.0
Tỷ lệ : 50% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ
Số câu : 2
Số điểm : 3.0
Tỷ lệ : 30%
Số câu : 1
Số điểm : 1.0
Tỷ lệ : 10%
Số câu : 1
Số điểm : 1.0
Tỷ lệ : 10%
Số câu : 1
Số điểm : 5.0
Tỷ lệ : 50%
Số câu : 5
Số điểm : 10
Tỷ lệ : 100%
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 HỌC KÌ II Thời gian : 90 phút ( không kể thời gian giao đề)
A
Đ Ề BÀI
Mã đ ề 01
Câu 1 : Kể tên 2 tác phẩm thơ đã học trong chương trình kì II kèm theo tên tác giả ( trừ
bài hướng dẫn đọc thêm)
Câu 2 : Nhân hoá là gì? Tác dụng của nhân hoá ?
Câu 3 : Trong 2 câu thơ sau tác giả sử dụng phép tu từ gì ? Chỉ rõ phép tu từ dùng trong
hình ảnh nào?
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Câu 4 : Em hãy viết một câu trần thuật đơn có sử dụng phép so sánh.
Câu 5 : Em hãy tả lại một người bạn thân mà em yêu quý.
Mã đ ề 02
Câu 1 : Kể tên 2 tác phẩm thuộc thể loại kí đã học trong chương trình kì II
Câu 2 : So sánh là gì? Tác dụng của so sánh ?
Câu 3 : Trong 2 câu thơ sau tác giả sử dụng phép tu từ gì? phép tu từ được thể hiện qua
những từ ngữ nào ?
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
Câu 4 : Em hãy viết một câu trần thuật đơn có sử dụng phép nhân hoá.
Câu 5 : Em hãy tả lại một người bạn thân mà em yêu quý.
B H Ư ỚNG DẪN CHẤM, BIỂU Đ IỂM
Mã đ ề 01
Câu 1 : (2,0 điểm) Hai tác phẩm thơ đã học trong học kì II :
- Đêm nay Bác không ngủ (0,5 ); tác giả Minh Huệ (0,5 )
- Lượm (0,5 ) ; tác giả Tố Hữu (0,5)
Câu 2 : (1,0 điểm)
- Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật,cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.(0,5)
- Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật… trở nên gần gủi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người (0,5 )
Câu 3 : (1,0 điểm)
-Tác giả sử dụng phép ẩn dụ (0,5)
- Trong hình ảnh “mặt trời ” ở câu thơ thứ 2 (0,5)
Câu 4 : (1,0 điểm)
- Viết đúng kiểu câu trần thuật đơn (0,5)
- Có sử dụng phép so sánh (0,5)
Câu 5 : (5,0 điểm)
1 Yêu cầu về hình thức
- Bài viết là một bài văn tả người hoàn chỉnh với đủ 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài
- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc
- Chữ viết ít mắc lỗi chính tả
Trang 3- Trình bày bài viết sạch sẽ
2 Yêu cầu về nội dung :
- Tả được những đặc điểm nổi bật của một người bạn thân
- Thể hiện tình cảm quý mến đối với bạn
* Biểu điểm
a) Mở bài : (0,5 )
- Giới thiệu được người bạn thân (0,25)
- Khái quát cảm nhận về người bạn mình quý mến (0,25)
b) Thân bài : (4,0 )
Tả được nết nổi bật của người bạn theo một trình tự hợp lý:
- Nêu được các chi tiết và hình ảnh tiêu biểu phù hợp về ngoại hình:
+ Hình dáng, trang phục (0,5 )
+ Khuôn mặt, da… (0,5 )
+ Ánh mắt, miệng của người bạn khi nói, cười (0,5 )
- Các nét về hoạt động :
+ Chăm chỉ, siêng năng trong học tập, thành tích như thế nào (0,5 )
+ Tham gia các hoạt động của lớp, của trường… (0,5 )
+ Đối với bạn bè thường hay giúp đỡ… (0,5 )
+ Tình cảm của bạn bè đối với người bạn của mình (0,5 )
- Ứng xử với mọi người
+ Lễ phép (0,5 )
c) Kết bài : (0,5 )
- Khẳng định người bạn của mình thật đáng yêu (0,25 )
- Nêu tình cảm của mình đối với bạn (0,25 )
* Lưu ý : Bài viết đảm bảo yêu cầu về hình thức và nội dung mới cho điểm tối đa.
Mã đ ề 02
Câu 1 : (2,0 điểm) Hai tác phẩm thuộc thể loại kí đã học trong học kì II :
- Cô Tô (0,5 ); tác giả Nguyễn Tuân (0,5 )
- Cây tre Việt Nam (0,5 ) ; tác giả Thép Mới (0,5)
Câu 2 : (1,0 điểm)
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng (0,5)
- Để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt (0,5 )
Câu 3 : (1,0 điểm)
-Tác giả sử dụng phép tu từ hoán dụ (0,5)
- Thể hiện trong các từ “bàn tay ta” (0,5)
Câu 4 : (1,0 điểm)
- Viết đúng kiểu câu trần thuật đơn (0,5)
- Có sử dụng phép nhân hoá (0,5)
Câu 5 : (5,0 điểm)
1 Yêu cầu về hình thức
- Bài viết là một bài văn tả người hoàn chỉnh với đủ 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài
- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc
- Chữ viết ít mắc lỗi chính tả
- Trình bày bài viết sạch sẽ
Trang 42 Yêu cầu về nội dung :
- Tả được những đặc điểm nổi bật của một người bạn thân
- Thể hiện tình cảm quý mến đối với bạn
* Biểu điểm
a) Mở bài : (0,5 )
- Giới thiệu được người thân (0,25)
- Khái quát cảm nhận về người bạn mình quý mến (0,25)
b) Thân bài : (4,0 )
Tả được nết nổi bật của người bạn theo một trình tự hợp lý:
- Nêu được các chi tiết và hình ảnh tiêu biểu phù hợp về ngoại hình:
+ Hình dáng, trang phục (0,5 )
+ Khuôn mặt, da… (0,5 )
+ Ánh mắt, miệng của người bạn khi nói, cười (0,5 )
- Các nét về hoạt động :
+ Chăm chỉ, siêng năng trong học tập, thành tích như thế nào (0,5 )
+ Tham gia các hoạt động của lớp, của trường… (0,5 )
+ Đối với bạn bè thường hay giúp đỡ… (0,5 )
+ Tình cảm của bạn bè đối với người bạn của mình (0,5 )
- Ứng xử với mọi người
+ Lễ phép (0,5 )
c) Kết bài : (0,5 )
- Khẳng định người bạn của mình thật đáng yêu (0,25 )
- Nêu tình cảm của mình đối với bạn (0,25 )
* Lưu ý : Bài viết đảm bảo yêu cầu về hình thức và nội dung mới cho điểm tối đa Giáo viên : Lê Thị Mai
PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
Trang 5Trường THCS Tây Trạch
KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 - 2012
MÔN NGỮ VĂN 7
(Thời gian 90 phút - không kể thời gian giao đề)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao PhÇn v¨n:
- Tục ngữ
- Văn bản
nghị luận
Số câu: 2
Số điểm: 3.0
TL:30 %
Đề 1: Chép lại theo trí nhớ TN về thiên nhiên và lao động SX
Đề 2: Chép lại theo trí nhớ TN về con người và xã hội
Số câu: 1 Số điểm: 1.5 TL:15 %
Đề 1: Nêu luận điểm VB "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"
Đề 2: Phương diện thể hiện đức tính giản dị của Bác Hồ
Số câu: 1 Số điểm: 1.5 TL:15 %
Tiếng Việt
Liệt kê
Số câu: 1
Số điểm: 1.0
TL:10 %
Đề 1+ 2 Đặt câu có sử dụng phép liệt
kê - ND: hoạt động trong giờ
ra chơi
Đề 2 Đặt câu
có sử dụng liệt
kê - ND: hoạt động lao động
Số câu: 1 Số điểm: 1 TL:10 %
Tập làm văn
Số câu: 1
Số điểm: 6
TL: 60 %
Đề 1+2: Làm bài văn giải thích
Số câu: 1 Số điểm: 6 TL: 60%
T/số câu: 4
T/số điểm:10
Tỉ lệ: 100%
1 1.5 15%
1 1.5 15%
1 1.0 10%
1 6.0 60%
Mã đề 01
Câu 1 (1.5 điểm)
Chép lại theo trí nhớ 2 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã học?
Câu 2 (1.5 điểm)
Nêu luận điểm chính của văn bản: "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"
Trang 6(Hồ Chí Minh)?
Câu 3 (1 điểm)
Đặt một câu có sử dụng phép liệt kê để tả một số hoạt động chăm sóc hoa trong buổi lao động của lớp em?
Câu 4 (6 điểm)
Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đề sáng bất diệt của trí tuệ con người" Hãy giải thích nội dung của câu nói đó
Mã đề 02
Câu 1 (1.5 điểm)
Chép lại theo trí nhớ 2 câu tục ngữ về con người và xã hội đã học?
Câu 2 (1.5 điểm)
Trong văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ" (Phạm Văn Đồng), đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện ở phương diện nào?
Câu 3 (1 điểm)
Đặt một câu có sử dụng phép liệt kê để tả một số hoạt động trên sân trường em trong giờ ra chơi
Câu 4 (6 điểm)
Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đề sáng bất diệt của trí tuệ con người" Hãy giải thích nội dung của câu nói đó
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM CHẤM NGỮ VĂN 7 Mã đề 01
Câu 1 Học sinh chép đúng 2 câu tục ngữ về lao động sản xuất đã học
(Mỗi câu đúng)
Câu 2
Luận điểm chính của văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"
- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
- Đó là một truyền thống quí báu của ta
Câu 3
- Đặt câu đúng ngữ pháp, đúng yêu cầu về nội dung theo đề ra
- Có sử dụng phép liệt kê
Câu 4
I Yêu cầu về hình thức:
- Bài viết có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Phần thân bài các luận điểm được trình bày rõ ràng
- Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy
- Chữ viết chân phương, ít mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ
II Yêu cầu về nội dung:
1 Mở bài:
- Khái quát cách nhìn nhận về sách
- Dẫn câu nói: "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người"
2 Thân bài:
* Giải thích ý nghĩa của câu nói:
- Ngọn đèn sáng: Ngọn đèn sáng rọi chiếu, soi đường, đưa con người ra
1.5 (0.75) 1.5
(0.75) (0.75) 1.0 (0.5) (0.5) 6.0
0.5 (0.25) (0.25) 5.0
1.5
(0.5)
Trang 7khỏi chốn tối tăm (Tối tăm của sự không hiểu biết).
- Ngọn đèn sáng bất diệt: Ngọn đèn sáng không bao giờ tắt
- Trí tuệ của con người: Tinh túy, tinh hoa của sự hiểu biết
- Cả câu có ý: Sách là nguồn sáng bất diệt, được thắp lên từ trí tuệ của
con người
* Giải thích cơ sở chân lí của câu nói (Tại sao có thể nói như vậy)
- Sách ghi lại những hiểu biết quí giá nhất mà con người tích lũy trong
lao động sản xuất, trong chiến đấu, trong các mối quan hệ xã hội
Dẫn chứng
- Những hiểu biết được sách ghi lại không chỉ có ích cho một thời mà có
ích cho mọi thời
- Nhờ có sách, ánh sáng ấy của trí tuệ sẽ được truyền lại cho các đời
sau Vì thế, "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người"
Dẫn chứng
- Đấy là điều được mọi người thừa nhận
* Chân lí được nêu trong câu nói trên cần được vận dụng:
- Cần chăm đọc sách để hiểu biết nhiều hơn, sống tốt hơn
- Cần chọn sách tốt, sách hay để đọc, không đọc sách dở, sách có hại
- Cần tiếp nhận ánh sáng trí tuệ có trong sách, cố hiểu nội dung sách để
làm theo
3 Kết bài:
- Nhận thức đúng đắn sâu sắc về giá trị của sách
- Liên hệ: Có thái độ đúng trong việc chọn sách, đọc sách
(0.25) (0.25) (0.5)
2.5
(0.75)
(0.25) (0.5) (0.5)
(0.25) (0.25)
1.0
(0.5) (0.25) (0.25)
0.5 (0.25) (0.25)
Mã đề 02
Câu 1 Học sinh chép đúng 2 câu tục ngữ về con người và xã hội
(Mỗi câu đúng)
Câu 2
Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện ở các phương diện:
- Giản dị trong đời sống
- trong quan hệ với mọi người
- trong lời nói và bài viết
Câu 3
- Đặt câu đúng ngữ pháp, đúng yêu cầu về nội dung theo đề ra
- Có sử dụng phép liệt kê
Câu 4
I Yêu cầu về hình thức:
- Bài viết có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Phần thân bài các luận điểm được trình bày rõ ràng
- Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy
- Chữ viết chân phương, ít mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ
II Yêu cầu về nội dung:
1 Mở bài:
- Khái quát cách nhìn nhận về sách
- Dẫn câu nói: "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người"
1.5 (0.75)
1.5 (0.5) (0.5) (0.5) 1.0 (0.5) (0.5) 6.0
0.5 (0.25) (0.25)
Trang 82 Thân bài:
* Giải thích ý nghĩa của câu nói:
- Ngọn đèn sáng: Ngọn đèn sáng rọi chiếu, soi đường, đưa con người ra
khỏi chốn tối tăm (Tối tăm của sự không hiểu biết)
- Ngọn đèn sáng bất diệt: Ngọn đèn sáng không bao giờ tắt
- Trí tuệ của con người: Tinh túy, tinh hoa của sự hiểu biết
- Cả câu có ý: Sách là nguồn sáng bất diệt, được thắp lên từ trí tuệ của
con người
* Giải thích cơ sở chân lí của câu nói (Tại sao có thể nói như vậy)
- Sách ghi lại những hiểu biết quí giá nhất mà con người tích lũy trong
lao động sản xuất, trong chiến đấu, trong các mối quan hệ xã hội
Dẫn chứng
- Những hiểu biết được sách ghi lại không chỉ có ích cho một thời mà có
ích cho mọi thời
- Nhờ có sách, ánh sáng ấy của trí tuệ sẽ được truyền lại cho các đời
sau Vì thế, "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người"
Dẫn chứng
- Đấy là điều được mọi người thừa nhận
* Chân lí được nêu trong câu nói trên cần được vận dụng:
- Cần chăm đọc sách để hiểu biết nhiều hơn, sống tốt hơn
- Cần chọn sách tốt, sách hay để đọc, không đọc sách dở, sách có hại
- Cần tiếp nhận ánh sáng trí tuệ có trong sách, cố hiểu nội dung sách để
làm theo
3 Kết bài:
- Nhận thức đúng đắn sâu sắc về giá trị của sách
- Liên hệ: Có thái độ đúng trong việc chọn sách, đọc sách
5.0 1.5 (0.5)
(0.25) (0.25) (0.5)
2.5
(0.75)
(0.25) (0.5) (0.5)
(0.25) (0.25)
1.0
(0.5) (0.25) (0.25)
0.5 (0.25) (0.25)
Giáo viên bộ môn:
Sử Thị Đông
Trường THCS Tây Trạch
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn Ngữ Văn 8
(Năm học 2011- 2012)
(Đề tự luận)
Trang 9Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1
Văn bản
- Thơ mới,
thơ cách
mạng, văn
bản cách
mạng
Trình bày giá trị nội dung nghệ thuật của một văn bản
Phân tích được biện pháp NT
Số câu
Số điểm tỉ lệ
%
Số câu: 1
Số điểm:
2,0
Tỉ lệ :20%
Số câu: 1
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ :10%
Số câu: 2
Số điểm: 3
Tỉ lệ : 30%
Chủ đề 2
Tiếng Việt
Các loại câu
Trình bày được Kh¸i niÖm
Xác định được công dụng của dấu câu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 1
Số điểm:2
Tỉ lệ : 20%
Chủ đề 3
Tập làm văn
- Viết bài
nghị luận kÕt
hîp Tù sù,
miªu t¶ biÓu
c¶m
Viết bài văn nghị luận kÕt hợp tự
sự, miªu t¶, biÓu c¶m
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm: 5
Tỉ lệ:50%
Số câu:1
Số điểm: 5
Tỉ lệ:50% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm:
2,0
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 2
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ : 30%
Số câu:1
Số điểm: 5
Tỉ lệ:50%
Số câu:4
Số điểm: 10
Tỉ lệ :100%
MÃ ĐỀ 1 Câu 1 Phân tích nghệ thuật trong câu thơ sau:
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Câu 2 Cho biết giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản Chiếu dời đô?
Câu 3 Cho biết đặc điểm hình thức, chức năng câu cầu khiến? Xác định tác dụng của câu sau: “ Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng.”
Trang 10Cõu 4 (5 điểm) Nhõn dõn ta thường núi: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy” Là nột đẹp truyền thống đạo lớ của dõn tộc Việt Nam.Em hóy làm sỏng rừ nhận định trờn?
MÃ ĐỀ 2 Cõu 1 Phõn tớch nghệ thuật trong cõu thơ sau:
Cánh buụ̀m giương to như mãnh hụ̀n làng
Cõu 2 Cho biết giỏ trị nội dung, nghệ thuật văn bản Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn?
Cõu 3 Cho biết đặc điểm hỡnh thức, chức năng cõu nghi vấn? Xỏc định tỏc dụng của cõu
sau: Những người muụn năm cũ
hụ̀n ở đõu bõy giờ?
Cõu 4 (5 điểm) Nhõn dõn ta thường núi: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy” Là nột đẹp truyền thống đạo lớ của dõn tộc Việt Nam.Em hóy làm sỏng rừ nhận định trờn?
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MA ̃ Đấ̀ 1 Đấ̀ 1 1
Câu 2 Nghệ thuật so sánh,nhõn hóa
Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã
- chiờ́c thuyền đẹp, khỏe khoắn,sẵn sàng ra khơi
0,25
0,25 đ 0,5đ
ND:-Phản ánh khát vọng cuả nhân dân về một đất nớc
độc lập, thống nhất,đồng thời phản ánh ý thức tự cờng dân tộc
đang trên đà lớn mạnh
NT:-Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ
- Có sự kết hợp hài hòa giữa lý và tình
0,5đ
0,5 0,5 0,5
-Cõu cõu khiến là cõu cú những từ cầu khiến như: hóy, đừng,
chớ, đi, thụi …hay ngữ điệu cầu khiến
- Khi viết kết thỳc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cõu khiến
khụng được nhấn mạnh cú thể kết thỳc bằng dỏu chấm
- Cõu cầu khiến dựng để ra lệnh,yờu cầu,đề nghị,khuyờn bảo…
-Cõu cầu khiến dựng để yờu cầu chỳng ta ghi nhớ cụng ơn
0,5điểm 0,5điểm
0.5 điểm 0,5đ
Học sinh cú nhiều cỏch trỡnh bày nhưng phải đảm bảo cỏc ý cơ
bản sau:
1 Mở bài:
- Giới thiệu về lòng biết ơn của con người
- Dẫn cõu tục ngữ
- Khẳng định: là nột đẹp truyền thống đạo lý của dõn tộc Việt
Nam
0,25đ 0,25 0,5