1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 2 môn địa lý lớp 6

4 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 82,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh giá về kiến thức kĩ năng ở 3 mức độ: biết, hiểu, vận dụng của HS sau khi học xong các nội dung: khoáng sản, lớp vỏ khí, lớp nước, lớp đất và lớp vỏ sinh vật.. Tổng lượng nước sông

Trang 1

Trường THCS Trung Trạch

Đề kiểm tra chất lượng học kì II - năm học 2011-2012

Môn: Địa lí 6 Thời gian: 45’ (không kể thời gian giao đề)

I/ Mục tiêu kiểm tra:

- Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp và giúp đỡ

HS một cách kịp thời

- Đánh giá về kiến thức kĩ năng ở 3 mức độ: biết, hiểu, vận dụng của HS sau khi học xong các nội dung: khoáng sản, lớp vỏ khí, lớp nước, lớp đất và lớp vỏ sinh vật

II/ Hình thức kiểm tra: tự luận.

III/ Xây dựng ma trận đề kiểm tra:

Chủ đề

Mức

độ nhận biết Nhận biết Thông hiểu VD cấp độ thấp

VD cấp độ cao

Địa hình khoáng

sản

2đ=20%TSĐ

- Trình bày được khái niệm khoáng sản, mỏ khoáng sản

Kể được một số loại khoáng sản, phân biệt được mỏ nộ sinh và

mỏ ngoại sinh

2đ=100%

Lớp nước

5đ=50%TSĐ

- Dựa vào bảng số liệu so sánh được lưu vực và tổng lượng nước sông

Mê Kông và Sông Hồng Tổng lượng nước sông Mê Kông

và Sông Hồng trong mùa lũ và mùa cạn

2.5đ=50%

- Giải thích được mối quan hệ giữa các bộ phận của sông và giữa khí hậu với lượng nước sông

1.5đ=30%

- Giải thích được ảnh hưởng của dòng biển đến khí hậu vùng ven biển và sự khác nhau

về độ muối của nước biển và đại dương

1đ=20%

Lớp đất và lớp

vỏ sinh vật

3đ=30% TSĐ

- Trình bày được khái niệm lớp vỏ sinh vật và các thành phần chính của đất

1đ=33%

- Giải thích được tầm quan trọng của các nhân tố hình thành đất

và ảnh hưởng của con người đến sự phân bố sinh vật trên Trái Đất

2đ=67%

Trang 2

IV/ Viết đề kiểm tra:

ĐỀ I

Câu 1: a Khoáng sản là gì? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản?

b Kể tên một số khoáng sản phổ biến mà em biết?

Câu 2: Dựa vào bảng số liệu:

- Lưu vực

- Tổng lượng nước (tỉ m3/năm)

- Tổng lượng nước mùa hạ (%)

- Tổng lượng nước mùa lũạ (%)

170.000 120 25 75

795.000 507 20 80 Hãy: a So sánh lưu vực và tổng lượng nước của sông Mê Kông và sông Hồng Từ đó nêu mối quan hệ giữa diện tích lưu vực và tổng lượng nước của một con sông

b So sánh tổng lượng nước của sông Mê Kông, sông Hồng trong mùa cạn và mùa lũ

Vì sao có sự chênh lệch đó?

Câu 3: Tại sao các dòng biển lại có ảnh hưởng lớn đến khí hậu của các vùng đất ven biển

mà chúng chảy qua?

Câu 4:

a Kể tên các nhân tố quan trọng hình thành đất và giải thích vì sao?

b Đất gồm những thành phần nào?

ĐỀ II

Câu1:

a Phân biệt mỏ khoáng sản nội sinh và mỏ khoáng sản ngoại sinh

b Kể tên một số mỏ khoáng sản nội sinh mà em biết

Câu 2: Dựa vào bảng số liệu:

Sông Hồng Sông Mê Kông

- Lưu vực

- Tổng lượng nước (tỉ m3/năm)

- Tổng lượng nước mùa hạ (%)

- Tổng lượng nước mùa lũạ (%)

170.000 120 25 75

795.000 507 20 80 Hãy: a So sánh lưu vực và tổng lượng nước của sông Mê Kông và sông Hồng Từ đó nêu mối quan hệ giữa diện tích lưu vực và tổng lượng nước của một con sông

b So sánh tổng lượng nước của sông Mê Kông, sông Hồng trong mùa cạn và mùa lũ

Vì sao có sự chênh lệch đó?

Câu 3: Vì sao độ muối của nước biển và đại dương lại khác nhau?

Câu 4:

a Lớp vỏ sinh vật là gì?

b Tại sao nói con người có ảnh hưởng đến sự phận bố thực vật , động vật trên Trái Đất?

V/ Đáp án và biểu điểm:

Trang 3

ĐỀ I

Câu 1

(2đ)

a Khoáng sản là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng

- Mỏ khoáng sản: nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác

b Kể ít nhất được 4 loại khoáng sản

0.5 0.5

1đ (mỗi loại đúng cho 0.25đ)

Câu 2

(4đ) a Lưu vực và tổng lượng nước của sông Mê Kông đều lớn hơn sôngHồng trên 4 lần

- Lưu vực sông Mê Kông 795.000, sông Hồng 170.000km2

- Tổng lượng nước của sông Mê Kông 507 tỉ m3/năm, sông Hồng

120 tỉ m3/năm

→Diện tích lưu vực càng lớn thì tổng nước sông càng lớn

b Tổng lượng nước mùa lũ của sông Hồng và sông Mê Kông đều cao gấp nhiều lần tổng lượng nước mùa cạn

- Sông Hồng có tổng lượng nước hai mùa chênh lệch nhau 3 lần, sông Mê Kông chênh lệch 4 lần

- Có sự chênh lệch đó vì: nguồn cung cấp nước cho cả 2 sông là nước mưa

→Về mùa mưa nước sông lớn còn về mùa khô nước sông cạn

0.5

0.25 0.25

0.5 0.5

0.5 0.5 0.5

0.5

Câu 3

(1đ)

- Dòng biển nóng làm cho nhiệt độ các vùng ven biển cao hơn

- Dòng biển lạnh làm cho nhiệt độ các vùng ven biển thấp hơn các vùng có cùng vĩ độ

0.5 0.5

Câu 4

(3đ)

a Các nhân tố quan trọng hình thành đất: đá mẹ, sinh vật, khí hậu

- Giải thích: + Đá mẹ là nguồn sinh ra các chất khoáng

+ Sinh vật là nguồn gốc sinh ra chất hữu cơ trong đất

+ Khí hậu: nhiệt độ và lượng mưa tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình phân giải các chất khoáng và hữu cơ

b Đất đai có hai thành phần chính: - chất khoáng

- chất hữu cơ

0.5 0.5 0.5 0.5

0.5 0.5

ĐỀ II

Câu 1

(2đ) a Mỏ khoảng sản nội sinh là các mỏ được hình thành do nội lực. - Mỏ khoáng sản ngoại sinh là các mỏ được hình thành do quá trình

ngoại lực

b Kể được ít nhất 4 mỏ khoáng sản nội sinh

0.5 0.5

1đ (Đúng mỗi loại cho 0,25 đ)

Câu 2

(4đ)

a.Lưu vực và tổng lượng nước của sông Mê Kông đều lớn hơn sông

Hồng trên 4 lần

- Lưu vực sông Mê Kông 795.000, sông Hồng 170.000km2

0.5 0.25

Trang 4

- Tổng lượng nước của sông Mê Kông 507 tỉ m3/năm, sông Hồng

120 tỉ m3/năm

→Diện tích lưu vực càng lớn thì tổng nước sông càng lớn

b Tổng lượng nước mùa lũ của sông Hồng và sông Mê Kông đều cao gấp nhiều lần tổng lượng nước mùa cạn

- Sông Hồng có tổng lượng nước hai mùa chênh lệch nhau 3 lần, sông Mê Koong chênh lệch 4 lần

- Có sự chênh lệch đó vì: nguồn cung cấp nước cho cả 2 sông là nước mưa

→Về mùa mưa nước sông lớn còn về mùa khô nước sông cạn

0.25

0.5 0.5

0.5 0.5 0.5 0.5

Câu 3

:1đ: Độ muối trong các biển và đại dương không giống nhau:- Mật độ sông đổ ra biển

Câu 4

(3đ) a Sinh vật sống trong các lớp đất đá, không khí, lớp nước tạo thành1 lớp vỏ mới liên tục bao quanh trái Đất Đó là lớp vỏ sinh vật

b Ảnh hưởng tích cực:

+ Con người mở rộng phạm vi phân bố

+ Mang các giống cây trồng, vật nuôi từ nơi này sang nơi khác

- Ảnh hưởng tiêu cực:

+ Thu hẹp nơi sống

+ Khai thác rừng bừa bãi→Động vất mất nơi cư trú

1

0.5 0.5

0.5 0.5

GV bộ môn

Quách Thị Huề

Ngày đăng: 26/08/2017, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w