BÀI TẬP CHƯƠNG HIDROCACBON Cấp độ biết Câu 1: Tổng số các chất thuộc ankan là khí ở điều kiện thường là: A.6 B.5 C.7 D.8 Câu 2: Khi rửa chân tay bị dầu mỡ bẩn bám vào thì nên dùng chất n
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG HIDROCACBON
Cấp độ biết
Câu 1: Tổng số các chất thuộc ankan là khí ở điều kiện thường là:
A.6 B.5 C.7 D.8
Câu 2: Khi rửa chân tay bị dầu mỡ bẩn bám vào thì nên dùng chất nào sau đây để làm sạch: A.Rửa bằng xăng B.Rửa bằng nước ấm
C.Rửa bằng dầu hỏa rồi rửa bằng xà phòng D.Rửa bằng benzene
Câu 3: Điều khẳng định nào sau đây là chính xác?
A.Đồng đẳng là một dãy các hợp chất có tính chất hóa học khác nhau.
B.Đồng đẳng là một dãy các hợp chất có cùng công thức chung và có tính chất tương tự nhau C.Đồng phân là các chất có cùng công thức phân tử, có tính chất tương tự nhau.
D.Đồng phân là các chất có cùng khối lượng, có tính chất khác nhau.
Câu 4:Ankan (parafin) là:
A.Một hidrocacbon không có lien kết pi.
B.Một hidrocacbon no, mạch hở.
C.Một hidrocacbon không no có một liên kết pi, mạch hở.
D.Một hidroccacbon không làm mất màu nước brom.
Câu 5: Công thức chung CnH2n-2 ứng với:
A.Công thức chung của anken B.Chỉ là công thức chung của ankin.
C.Chỉ là công thức chung của ankadien D.Một hidrocacbon có a=2 (a là số lk pi hoặc vòng) Câu 6: Phản ứng đặc trưng của Ankan là:
A.Cộng với halogen B.Thế với halogen C.Crackinh D.Đề hydro hoá Câu 7: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là
A 4 B 3 C 2.
D 5.
Câu 8: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2
học là
A 3 B 2 C 1.
D 4.
Câu 9: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
A 2 B 4 C 3.
D 5.
Câu 10: Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol Tên của X là
A 2-etylpent-2-en B 3-etylpent-2-en C 3-etylpent-3-en D 3-etylpent-1-en
Cấp độ hiểu
Câu 1: Dãy gốc nào sau đây tên gọi không đúng?
A.CH2CHCH2- (anlyl), C6H5-(benzyl)
B.CH3CH2(CH3)CH- (sec-butyl), -C(CH3)2CH2CH3 (tert-pentyl)
C.CH2CH- (vinyl), (CH3)2CHCH2CH2- (isoamyl)
D.(CH3)2CH- (isopropyl), (CH3)3CCH2- (neopentyl)
Câu 2: Tên gọi của công thức cấu tạo CH3(CH3)CCHCH(C2H5)CH3 là:
Trang 2A.4-etyl-2-metylpent-2-en B.2-metyl-4-etylpent-2-en.
C.4-etyl-2-metylpent-3-en D.2,4-dimetylhex-2-en.
Câu 3: Một hợp chất hữu cơ X có tên gọi là 2-etyl-4-metylpenta-1,4-dien Công thức cấu tạo thu
gọn của X là:
A.CH2(C2H3)CCH(CH3)CCH3 B.CH2(C2H5)CCH2(CH3)CCH2
C.CH2(C2H5)CC(CH3)CHCH3 D.CH2(C2H5)CC(CH3)CCH3
Câu 4: Tên gọi nào sau đây đúng?
A.3-etyl-2-metylpentan B.3-metyl-3-etylpentan.
C.2,3-dimetyl-3-etylpetan D.2-etyl-3-metylpentan.
Câu 5: Với công thức C6H14 có tổng số công thức cấu tạo là:
A.4 B.5 C.6 D.7
Câu 6: Iso-hexan tác dụng với clo(có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo ?
Câu 7: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33% Công thức phân tử
của Y là
A C4H10 B C5H12 C C3H8 D C2H6
Câu 8: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là
A 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1) B.
propen và but-2-en (hoặc buten-2)
C eten và but-2-en (hoặc buten-2) D eten
và but-1-en (hoặc buten-1)
Câu 9: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất
nhãn Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là
A dung dịch phenolphtalein B dung dịch
NaOH
C nước brom D giấy quì tím Câu 10: Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
A stiren; clobenzen; isopren; but-1-en
B 1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; stiren; vinyl clorua
C 1,2-điclopropan; vinylaxetilen; vinylbenzen; toluen
D buta-1,3-đien; cumen; etilen; trans-but-2-en.
Câu 11: Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:
Trong các phản ứng trên, tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng
A (c) B (b) C (a) D (d)
Câu 12: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ
mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
A isopentan B pentan C neopentan D butan.
Câu 13: Trong các chất: stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen và butan, số chất có khả
năng tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là
A 3 B 5 C 2 D 4.
Câu 14: Chất nào dưới đây khi phản ứng với HCl thu được sản phẩm chính là 2-clobutan?
A But-1-en B Buta-1,3-đien C But-2-in D But-1-in.
Trang 3Câu 15: Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen, anlen Có bao
nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?
Cấp độ vận dụng
Câu 1: Cho ankan A phản ứng với khí Clo có chiếu sáng theo tỉ lệ thể tích là 1:2 thu được chất
hữu cơ B có tỉ khối so với He = 21,25 Xác định CTPT của A?
A C3H8 B C2H6 C CH4 D C4H10
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam một ankan X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) Công thức phân tử của X là
A CH4 B C2H6 C C3H8 D C4H10
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng 5:6 Vậy :
A.Công thức phân tử của X không trùng với công thức đơn giản nhất.
B.X có cấu tạo là khí ở điều kiện thường.
C.X có 4 đồng phân
D.X có một cấu tạo khi thực hiện phản ứng clo hóa theo tỉ lệ mol 1:1 thì thu được 5 sản phẩm Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hai hidrocacbon thuộc đồng đẳng kế tiếp nhau Sau phản ứng
thu được 0,896 lít CO2 (0°C, 2 atm) và 1,98g H2O Vậy % thể tích của một hidrocacbon có trong hỗn hợp là:
A.50% B.33,33% C.83,33% D.40%
Câu 5: Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 bằng 5,33 Cho hỗn hợp X đi qua bột Ni nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí có
tỉ khối so với heli bằng:
A.4,00 B.3,33 C.8,00 D.3,75
Câu 6: Hỗn hợp khí X gồm 0,2 mol C2H2 và 0,3 mol H2 Đem nung hỗn hợp X (có xúc tác Ni) một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng là:
A.26,6g B.20g C.40g D.13,4g
Câu 7: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO 2 và H 2 O thu được là
A 20,40 gam B 18,96 gam C 16,80 gam.
D 18,60 gam.
Câu 8: Cho 5,95g hỗn hợp X gồm C2H2 và C3H4 lội vào lượng dư AgNO3 (Ag2O) trong dung dịch NH3 thấy có 18g kết tủa Vậy % khối lượng của C3H4 trong hỗn hợp X là:
A.67,23% B.78,15% C.56,3% D.66,67%
Câu 9: Có các lọ đựng các khí bị mất nhãn: CO2, SO2, C2H2, C2H4, H2, CH4 Chỉ dùng thuốc thử
là nước vôi trong, nước brom, Ag2O/NH3 (thí nghiệm ở điều kiện thường) nhận biết được bao nhiêu khí?
A.6 B.5 C.4 D.3
Câu 10: Để điều chế nhựa PE từ khí thiên nhiên người ta thực hiện theo sơ đồ sau:
CH4 → C2H2 → C2H4 → PE
Trang 4Từ 5 m3 khí thiên nhiên (0°C, 0,5atm) trong đó có 89,6% CH4 điều chế được bao nhiêu kg nhựa PE (biết hiệu suất của cả quá trình phản ứng đạt 80%?
A.0,56 B.4,48 C.1,12 D.2,24
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 17,92 lít (0°C, 0,5atm) hỗn hợp A gồm CH4,C2H4 và C3H6, sau phản ứng thu được 30,8g CO2 và 16,2g H2O Vậy % thể tích của CH4 trong hỗn hợp A là:
A.50% B.25% C.33,33% D.16,67%
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X
kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
A C2H4 B C2H6 C C3H8
D CH4
Câu 13: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là
A 6,6 B 5,85 C 7,3 D 3,39 Câu 14: Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%.
Giá trị của m là
Câu 15: Hỗn hợp khí X gồm C2H6, C3H6 và C4H6 Tỉ khối của X so với H2 bằng 24 Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2
0,05M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 16: Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa Công thức phân tử của X là
A C4H4 B C2H2 C C4H6 D C3H4
Câu 17: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25 Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Tổng số mol H2 đã phản ứng là
Câu 18: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác
Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là
A 24 gam B 16 gam C 0 gam D 8 gam.
Câu 19: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O Giá trị của x là:
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí
CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Giá trị của V là: