Cấu trúc khung o Phần đường nét được hiển thị, bề mặt thì không hiển thị Ctrl1 ,Shift1 Làm mờ cấu trúc khung o Các đường nét được hiển thị. o Các bộ phận được làm trong suốt. o Ctrl2 ,Shift2 Ẩn các đường o Các bộ phận không được làm trong suốt o Các bộ phận ẩn không được nhìn thấy o Ctrl3 cho các bộ phận (parts) o Shift3 cho các thành phần (components) Hiện lên o Bề mặt được hiển thị o Các phần không được làm trong suốt o Ctrl4 cho các bộ phận (parts) o Shift4 cho các thành phần (components) Chỉ hiển thị các phần được chọn o Phần chọn được hiển thị o Các phần khác gần như hoàn toàn trong suốt o Ctrl5 cho các bộ phận (parts) o Shift5 cho các thành phần (components) Để xem và mở một khung nhìn hiện tại Menu >View >View List.. Tại hộp thoại Views, những khung nhìn đang ẩn hiển thị phía bên trái và những khung nhìn đang hiện được hiện thị phía bên phải Để sắp xếp các khung nhìn được mở trong một ngăn nhấn Windows >Cascade Để sắp xếp danh sách được mở theo chiều ngang, nhấn Windows >Tile Horizontally Để sắp xếp danh sách được mở theo chiều dọc, nhấn Windows >Tile Vertically
Trang 1Tekla Structures Khóa căn bản
Cấu trúc khung
o Phần đường nét được hiển thị, bề mặt thì không hiển thị
Ctrl-1 ,Shift-1
Làm mờ cấu trúc khung
o Các đường nét được hiển thị
o Các bộ phận được làm trong suốt
o Ctrl-2 ,Shift-2
Ẩn các đường
o Các bộ phận không được làm trong suốt
o Các bộ phận ẩn không được nhìn thấy
o Shift-5 cho các thành phần (components)
-Để xem và mở một khung nhìn hiện tại
Menu ->View ->View List
Tại hộp thoại Views, những khung nhìn đang ẩn hiển thị phía bên trái và những khung nhìn đang hiện được hiện thị phía bên phải
-Để sắp xếp các khung nhìn được mở trong một ngăn
nhấn Windows - >Cascade
Để sắp xếp danh sách được mở theo chiều ngang, nhấn Windows - >Tile Horizontally
Để sắp xếp danh sách được mở theo chiều dọc, nhấn Windows ->Tile
Trang 2 ặt chế độ xem Perspective
o Kích đúp chuột vào khung nhìn để mở hộp thoại View Properties
o Trong hộp thoại Projection, chọn Perspective
o Nhấn Modify
Trong Top Menu ->View ->Fly
Chọn một khung nhìn
o Con trỏ chuột thay đổi thành hình mũi tên và dấu cộng
o Mũi tên chỉ hướng bay hiện tại
Kéo chuột và di chuyển quanh mô hình
o Để bay về phía trước, di chuyển chuột về phía trước
o Để thay đổi hướng bay, kéo chuột theo hướng mong muốn
o Để di chuyển lên hoặc xuống, giữ phím Ctrl và kéo chuột về phía trước hoặc phía sau
o Để thay đổi góc nhìn, lăn chuột giữa
o Để bay theo hướng góc nhìn, giữ phím Shift và cuộn bánh xe chuột về phía trước hoặc phía sau
Dừng bay, nhấn Esc
-Xem thông tin cơ bản:
Để xem thông tin về kích thước mô hình: Tools ->Inquire ->Model Size
Xem các đối tượng trong mô hình : Nhấn vào đối tượng chọn Tools ->Inquire ->Custom Inquiry
-Bảng khối lượng
Bạn có thể tạo một báo cáo chính xác gồm các thông tin trong mô hình Để tạo báo cáo:
Top Menu ->Drawings & Reports ->Create Report
Chọn mẫu báo cáo
Tùy chọn: Dưới Titles in report, nhấn vào tiêu đề báo cáo bạn muốn sử dụng
Tùy chọn: Trong hộp Name, nhập tên cho tập tin báo cáo
Tùy chọn: Thiết lập các tùy chọn báo cáo trên tab Options
Trừ khi bạn muốn tạo một báo cáo của toàn bộ mô hình, chọn đối tượng bạn muốn bao gồm trong báo cáo
Để tạo báo cáo cho toàn bộ mô hình, click Create from all
Để tạo báo cáo cho các đối tượng được lựa chọn click Create from
selected
-Để lặp lại lệnh trước đó: enter
Để xóa bỏ hay kết thúc lệnh : ecs
Để xóa bỏ một lệnh : Ctrl + Z
Để làm lại một lệnh: Ctrl + Y
-Để tạo một mô hình mới: Menu ->File ->New
Theo mặc định, mô hình được lưu tại ổ C:\TeklaStructuresModels\
Trang 4-Tạo các lưới khunh nhìn:
Nhấn đúp chuột trái vào móng, Dùng hộp thoại Pad Footing Properties để thay đổi thuộc tính
móng , Nhấn vào Modify ( vd :Cao độ trên móng: 0.0, Cao độ dưới móng: -550 )
-Để tạo một cột thép: Nhấn biểu tượng Create column, Chọn vị trí của cột
Bảng Thuộc tính cột thép:
Part prefix and start number : Đánh dấu loại cột và số bắt đầu đánh đấu
Assembly prefix and start number : Đánh dấu phần ghép cột và số bắt đầu đánh dấu
Name : Tên cột do người sử dụng đặt Tên đối tượng trong báo cáo Tekla Structures, trong
danh sách bản vẽ và để để xác định các phần, các đối tương cùng loại
Profile : Thông tin cột
Material : Vật liệu cột
Finish : Kiểu hoàn thiện Người dùng định nghĩa, mô tả một phần bề mặt đã được xử lý It ví
dụ như sơn chống ăn mòn, mạ kẽm, sơn chống cháy, vv…
Class : Dùng để nhóm cột Ví dụ, bạn có thể thể hiện các phần ở các nhóm khác nhau trong
màu sắc khác nhau
User-defined attributes : Thuộc tính người dùng định nghĩa cho cột
Vertical : Vị trí nằm dọc của cột
Rotation Vị trí cột quay xung quanh trục của nó
Horizontal :Vị trí nằm ngang của cột
Top :Ví trí kết thúc trên đỉnh của cột theo hướng trục z
Bottom :Vị trí kết thúc ở dưới của cột theo hướng trục z
Deforming tab : Mặt cong, hình cong và khoảng rút ngắn cột
-Để tạo thép dầm:
Nhấn biểu tượng Create beam , Chọn điểm bắt đầu , Chọn điểm kết thúc
Bảng Thuộc tính dầm thép : (tương tự cột thép)…
On plane :Vị trí của dầm trên mặt phẳng làm việc
Rotation : Góc quay của dầm với trục của nó trong mặt phẳng làm việc
At depth : Vị trí của dầm, chiều sâu vuông góc với mặt phẳng làm việc
End offset : Khoảng cách vị trí kết thúc dầm
Trang 5Nếu sao chép, nhập số lượng cần sao chép
Optional: Enter the dz value, which is the difference in position between the original and
copied object in the z direction
Tùy chọn: Nhập giá trị dz, là sự khác nhau giữa vị trí ban đầu và vị trí sao chép theo hướng z Nhập góc quay
Nhấn Copy hoặc Move
-Dầm thép liên tục: có thể bao gồm đoạn thẳng và cong:
Click biểu tượng Create polybeam
Chọn điểm mà bạn muốn dầm thép đi qua
Nhấn chuột giữa kết thúc chọn
-Nút tùy chọn:
-Các tùy chọn truy bắt điểm :
Trang 6-Hộp thoại Component:
Trang 7-Định nghĩa bu-lông:
Trang 8-Để tạo cửa sổ quan sát cho một component:
Chọn vào biểu tượng component
Chuột phải create view ->Default views of component
-Mở thư viện component: Ctrl + F
-Nhóm các component trong thư viện Tạo một thư mục dựa trên kết quả tìm kiếm: Trong thư viện component, nhập từ khóa và loại component muốn tìm kiếm Chọn Search
Trang 9đối tượng khác nhau trong component một cách tùy ý sau khi " Explode component"
Để " Explode component":
Chọn liên kết muốn phá vỡ
Chuột phải -> Explode component
-Để giới hạn khu vực làm việc phù hợp với một đối tượng:
Chọn đối tượng
chuột phải -> fit workarea to selected Parts
Người dùng có thể định nghĩa khu vực làm việc trong một cửa sổ hoặc trong tất cả các cửa sổ
Để giới hạn khu vực làm việc bằng 2 điểm: trên cửa sổ 2D
Chọn View -> Fit Work Area -> Using Two Points
Chọn hai điểm bạn muốn như là điểm gốc cho khu vực làm việc
Để Giới hạn khu vực làm việc phù hợp cho toàn bộ mô hình:
Chọn cửa sổ làm việc để giới hạn
Chuột phải -> Fit work area to Entire Model
Chế độ ẩn khu vực làm việc tạm thời:
Chọn cửa sổ làm việc
Ctrl + Shift + mouse right-click -> View -> Redraw all
-Tạo một mặt phẳng làm việc cơ bản:
View -> Create View of Model -> Basic View…
Chọn Plane
Đặt Coordinate - Chọn tọa độ khoảng cách cho mặt phẳng :Tọa độ khoảng cách mặt phẳng
được hiểu là khoảng cách từ tọa độ gốc đến mặt phẳng làm việc được tạo
Chọn Create
Tạo cửa sổ làm việc bằng 2 điểm:
View -> Create View of Model -> Using Two Points
Chọn điểm đầu , Chọn điểm cuối
Để tạo mặt phẳng làm việc bằng 3 điểm:
View -> Create View of Model -> Using Three Points
Chọn vị trí điểm đầu tiên là góc tọa độ của mặt phẳng làm việc
Chọn vị trí điểm thứ 2 là phương của trục X
Chọn vị trí thứ 3 để định nghĩa phương của trục Y
Để tạo cửa sổ từ mặt phẳng đang làm việc:
View -> Create View of Model -> On Work Plane
-Để thiết lập mặt phẳng làm việc song song với một mặt phẳng:
View -> Set Work Plane -> Parallel to XY(Z) Plane
Chọn Plane
Nhập thông số vào Depth coordinate: Depth coordinate được định nghĩa là khoảng cách của
mặt phẳng làm việc từ vị trí gốc tọa độ theo phương vuông gốc đến mặt phẳng làm việc hiện
Trang 10Khi một cửa sổ được tạo, trước tiên bạn sẽ làm việc trong một mặt phẳng thuộc về của sổ đó
Ví dụ nếu bạn muốn làm việc trong một mặt phăng nghiêng, cần thay đổi mặt phẳng làm việc
Ví dụ: có thể thiết lập mặt phẳng làm việc trên măt phẳng phía trên của đối tượng được chọn
View -> Set work Plan -> To part top placne
Chọn đối tượng
Mặt phẳng làm việc theo hệ lưới: Để thể hiện lưới của một mặt phẳng làm việc:
Chọn Work plane từ thanh công cụ Snapping
Thay đổi các mặt phẳng làm việc:
Bạn có thể thay đổi mặt phẳng làm việc đến bất kỳ vị trí nào bằng cách chọn các điểm, song song với các mặt phẳng tọa độ hoặc trên một đối tượng hoặc mặt phẳng nhìn Khi mô hình các đối tượng nghiêng, thay đổi mặt phẳng làm việc sẽ giúp bạn đặt các đôits tượng chính xác hơn
View -> Set Work Plane và chọn một trong các lệnh thiết lập mặt phẳng làm việc
Shift the work plane by following the instructions on the status bar
Thay đổi mặt phẳng làm việc theo hướng dẫn trên thanh trạng (góc dưới bên trái màn hình) -Để khôi phục mặt phẳng làm việc ban đầu:
View-> Set Work Plane -> Parallel to XY(Z) Plane :
Thiết lập mặt phẳng XY
Thiết lập Depth coordinate là 0
Chọn Change
-Các đối tượng dựng hình:
Mặt phẳng, đường thẳng, đường tròn giúp bạn mô hình được các đối tượng khác Ví dụ : bạn
có thể dể dàng chọn được giao điểm đường thẳng và đường tròn Ưu tiên truy bắt điểm của các đối tượng dựng hình giống với các truy bắt trên các đường thẳng khác Các đối tượng này nằm trong model và xuất hiện khi bạn cập nhật hoặc làm mới cửa sổ làm việc Các đối tượng này sẽ không xuất hiện trên bản vẽ
Tạo một đường thẳng:
Modeling -> Add Construction Line
Chọn điểm đầu của đường Construction Line
Chọn điểm cuối của đường Construction Line
Tạo một đường tròn:
Chọn lệnh từ Modeling -> Tạo đường tròn tham chiếu
Tạo construction circle theo hướng dẫn trên thanh trạng thái
Tạo một điểm:
Sử dụng biểu tượng trên thanh công cụ Points hoặc Chọn lệnh từ Modeling -> Add Points
-Truy bắt điểm nâng cao: theo tọa độ
chọn vị trí
Tools -> Enter a Numeric Location và chọn một lựa chọn
Trang 11-Tạo điểm tham chiếu tạm thời:
Người dùng có thể tạo điểm tham chiếu tạm thời để sử dụng như một hệ trục
địa phương khi truy bắt điểm trên mô hình
Để tạo 1 điểm tham chiếu tạm thời:
Áp dụng lệnh này khi người dùng bị yêu cầu chọn các vị trí Ví dụ : tạo dầm
Trang 12-Khóa hệ trục:
Có thể khóa phương trục x,y và z trên một đường thẳng
Điều đó rất hữu ít khi người dùng muốn xác định một điểm để chọn và điểm này không tồn tại trên một đường thẳng Khi một hướng bị khóa lại, người dùng chỉ có thể chọn các điểm trên phương
đó
Để khóa trục X, bạn nhấn phím X trên bàn phím
Để gở khóa trục X, người dùng nhấn X lại một lần nữa
-Tạo một nhóm bu-lông:
Chọn biểu tượng Create bolts
Chọn đối tượng chính, sau đó chọn đối tượng tiếp theo muốn bắt bu-lông vào
Chọn đối tượng tiếp theo
ấn chuột giữa kết thúc lệnh chọn đối tượng
Chọn điểm đầu theo hướng rãi bu-lông
Chọn điểm thứ hai để xác định trục X rãi bu-lông
Thuộc tính bu-lông:
Trang 14Thay đổi hoặc thêm các đối tượng được liên kết bu-lông
Để thay đổi các đối tượng được liên kết bởi nhóm bu-lông:
Chọn cụm bu-lông để thay đổi -> click chuột phải -> Bolt parts
Chọn lại main part và secondary part Tekla Structures tự động cập nhật chiều dài bu-lông phù hợp với thay đổi
đó
Lỗ bu-lông Tekla Structures sử dụng lệnh giống nhau để tạo bu-lông và lỗ bu-lông
Trang 15Click vào biểu tượng Create weld
Chọn đối tượng cần hàn Nếu cấu kiện được hàn trong nhà máy, thì đối tượng này sẽ là main part của cấu kiện
Chọn đối tượng sẽ được hàn vào Nếu cấu kiện được hàn trong nhà máy, thì đối tượng này sẽ
là secondary part của cấu kiện
Tạo một đường hàn dạng polygon
Detailing -> Weld -> Create Polygon Weld
Chọn đối tượng để hàn Select the part to weld to
Nếu cấu kiện được hàn trong nhà máy, thì đối tượng này sẽ là main part của cấu kiện Chọn đối tượng sẽ được hàn vào Nếu cấu kiện được hàn trong nhà máy, thì
đối tượng này sẽ là secondary part của cấu kiện
Chọn các điểm dọc theo đương hàn muốn tạo
Click giữa chuột để tạo đường hàn
Thuộc tính mối hàn:
Trang 17-Tạo một nhóm cốt thép: Create reinforcing bar group
Click đôi chuột vào biểu tượng Reinforcing bar group
Nhập hoặc sửa thuộc tính của nhóm cốt thép
Click OK để lưu lại các thuộc tính
Chọn đối tượng để bố trí cốt thép Tekla Structures sẽ đính nhóm cốt thép này vào đối tượng
đó
Chọn đểm bắt đầu của thanh cốt thép
Chọn các điểm tham chiếu khác mô tả hình dạng cốt thép
Click giữa chuột để kết thúc lệnh mô tả hình dạng cốt thép
Chọn điểm đầu của nhóm cốt thép
Chọn điểm cuối của nhóm cốt thép
Trang 18Định nghĩa loại thép:
Click đôi chuột vào cốt thép
Click nút Select trong hộp thoại Reinforcing Bar Properties
Phân bố cốt thép
Có thể định nghĩa các cốt thép được phân bố bằng cách chọn trong danh sách cách tạo (Creation method)
Phân phối đều theo số lượng thanh cốt thép
Phân phối đều bằng giá trị của khoảng mục tiêu
Trang 19Theo giá trị khoảng cách chính xác với sự linh động cho khoảng đầu:
Theo giá trị khoảng cách chính xác với sự linh động cho khoảng cuối
Theo giá trị khoảng cách chính xác với sự linh động cho khoảng giữa
Trang 20Theo giá trị khoảng cách chính xác với sự linh động cho khoảng đầu và cuối
Bằng các khoảng cách chính xác
Trang 21Bỏ qua các thanh cốt thép :
Định nghĩa móc cho cốt thép Click đôi chuột vào cốt thép
Trang 22Một móc không không phải cần mô hình Nó được tự động thêm vào thanh thép
Định nghĩa giá trị cho tùy chỉnh móc
o Nhập một giá trị giữa -180 tới +180 độ trong hộp Góc (Angle box)
o Nhập bán kính uống của móc trong hộp Bán kính (Radius box)
o Nhập chiều dài (phần thẳng) của móc trong hộp Chiều dài (Length box)
Định nghĩa lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép
Click đôi chuột vào cốt thép
Định nghĩa lớp bê tông bảo vệ trong khu vực Cover thickness
Chiều dày bảo vệ có thể được định nghĩa theo ba hướng:
On plan, khoảng cách từ đáy, đỉnh và mặt bên của dầm đến cốt thép
From plan, khoảng cách từ mặt cuối của dầm đến cốt thép
Start và End, khoảng cách cuối theo phương dọc của cốt thép
Loại nhóm cốt thép
Trang 24-Tách và kết hợp các đối tượng : Click Edit -> Split
Chọn đối tượng bạn muốn tách
Chọn các điểm cho đường phân chia
Kết hợp các đối tượng
Click Edit -> Combine
Chọn đối tượng đầu tiên
Chọn đối tượng thứ 2
Trang 25Chọn điểm thứ 2 của đường cắt
Đường cắt không được sử dụng cho contour plates
Cắt bằng đường thẳng (Line cut)
Cắt bằng một đa giác
Chọn đối tượng bạn muốn cắt
Chọn các vị trí để định nghĩa đường đa giác được sử dụng để cắt
Để đóng đường đa giác, click nút chuột giữa chuột
Cắt bằng một đối tượng khác
Trang 27-Gắn cốt thép vào đối tượng:
Gắn cốt thép thủ công
Để gắn cốt thép một cách thủ công vào một đối tượng hoặc cast unit
Chọn cốt thép để gắn
Click phải chuột và chọn Attach to Part từ thực đơn pop-up
Chọn đối tượng để gắn cốt thép vào
Trang 28 Chọn một thanh cốt thép hoặc nhóm cốt thép để copy thuộc tính
Nhóm cốt thép mới có cùng thuộc tính như cốt thép đã chọn
Thêm các điểm vào cốt thép
Có thể điều chỉnh hình dạng của một thanh cốt thép đơn, nhóm cốt thép bằng
cách thêm điểm để định nghĩa hình dạng cốt thép
Thêm các điểm vào cốt thép
Chọn một thanh cốt thép hoặc một nhóm cốt thép
Click Detailing -> Modify Polygon Shape
Chọn điểm đầu tiên của đa giác (1)
Chọn một thanh thep đơn hoặc nhóm cốt thép
Click Detailing -> Modify Polygon Shape
Chọn điểm hiện có đầu tiên (1)
Chọn điểm hiện có thứ 2 (2)
Chọn 1 điểm để bỏ (3 hoặc 4)
Điểm để bỏ đi cần ở giữa 2 điểm đã chọn trước đó (điểm 1 và 2)
Trang 29Chia nhóm cốt thép
Có thể chia nhóm cốt thép thông thường và dạng nón thành 2 nhóm:
Click Edit -> Split
Chọn nhóm cốt thép
Chọn 2 điểm để mô ta vị chí chia nhóm Không thể chia nhóm cốt thép theo đường chéo Chia các thanh cốt thép trong một nhóm
Có thể chia các thanh cốt thép trong một nhóm cốt thép thông thường và dạng nón bằng cách
sử dụng môt đường chia
Click Edit -> Split
Để kết hợp 2 thanh cốt thép hoặc 2 nhóm cốt thép thanh 1:
Click Edit -> Combine
Chọn thanh cốt thép hoặc nhóm đầu tiên để kết hợp
Chọn thanh cốt thép hoặc nhóm thứ 2 để kết hợp
Hiệu lực của hình dạng cốt thép
Việc tạo cốt thép hoặc điều chỉnh có thể dẫn đến hình dạng cốt thép không hợp lệ Ví dụ, bán kính uốn quá lớn có thể gây ra hình dạng hình cốt thép không hợp lệ Hình dạng cốt thép không hợp lệ có thể thấy trong mô hình Tekla Structures thể hiện một cảnh báo, vẽ một đường mãnh giữa 2 đầu nút của thanh cốt thép Bạn có thể điều chỉnh cho đúng hình dạng của thanh cốt thép bằng cách chọn đường mãnh đó và chỉnh sửa thuộc tính của cốt thép
-Đánh số là gì
Tekla Structures gán một cái dấu (mark) cho từng đối tượng, essembly và cast unit trong mô hình Cái dấu bao gồm tiền tố (prefix) và số vị trí (position number) của đối tượng, esembly hoặc cast unit trong mô hình
Đánh số rất quan trọng trong các giai đoạn sản xuất, vận chuyển và lắp dựng Tekla
Structures sử dụng số để nhận diện các đối tượng, cast unit và essembly khi xuất các bản vẽ, báo cáo và xuất các mô hình
Đối tượng đánh số
Trang 30Ví dụ này thể hiện cách thiết lập các cài đặt trong đánh chuỗi số dẫn đến các số của đối tượng khác nhau khi bạn chỉnh sửa một đối tượng
Để đánh số các đối tượng giống nhau:
Tạo 3 cột với chuỗi đánh số có tiền tố là P và bắt đầu từ 1
Đánh số mô hình Tất cả cột có các số vị trí đối tượng là P1
Chỉnh sửa một cột ví dụ như thay đổi kích thước hoặc chiều dài
Đánh số mô hình Sẽ thấy bây giờ có 2 cột có số là P1 và P2
Thay đổi lại cột P2 để giống với các cột còn lại
Đánh số mô hình Tất cả các cột bây giờ sẽ có dấu là P1
Thay đổi số bắt đầu của 1 côt là 1000
Đánh số mô hình Bạn sẽ có 2 cột P1 và cột P1000
VÍ dụ 2: Đánh số mũ cọc
Tạo 3 mũ cọc giống nhau với tiền tố là PF và bắt đầu từ 1
Dùng component Pad footing reinforcement (77) cho từng mũ cọc
Xem xét mũ cọc và kích thước cốt thép tác động tời đánh số như thế nào
-Tạo bản vẽ General Arrangement (GA):
Nhấn Drawing & Reports -> Create General
Arrangement Drawing
Chọn các tùy chọn tạo bản vẽ trong mục Options
Chỉnh sửa các thuộc tính của bản vẽ trong Drawing Properties Chọn các thuộc tính thích hợp được định nghĩa trước trong bản vẽ (thiết lập đã được lưu) từ danh sách, và chọn Load ->
OK
Đánh dấu vào mục Open drawing nếu bạn muốn có các bản vẽ mở sau
khi nó được tạo ra
Chọn nút Create để tạo bản vẽ
Tạo bản vẽ Cast Unit
Sử dụng các cài đặt mặc định để tạo bản vẽ cast unit
Trong mô hình, có thể chọn một hay nhiều mặt cắt để tạo bản vẽ cast unit
Chọn Drawing & Reports -> Create Cast Unit Drawing Tekla Structures tự động tạo ra những bản vẽ và xuất hiện trong Drawing List
Tạo bản vẽ cấu Kiện
Trang 31 Drawings & Reports -> Drawing List
Bản vẽ Multi
Bản vẽ Multi là dạng bản vẽ gia công tại xưởng có thể chứa một hoặc nhiều bản vẽ Assembly – bản vẽ Single Part trong cùng môt bản vẽ Mục đích của việc tạo bản vẽ Multi:
• Khi cần thể hiện một hay nhiều cấu kiện trong cùng một bản vẽ
• Khi cần thể hiện một hay nhiều chi tiết gia công trong cùng một bản vẽ
Chọn các bản vẽ có sẵn để tạo bản vẽ Multi Có thể tạo bản vẽ Multi dựa vào những bản vẽ
được chọn