1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tekla structures khóa căn bản

62 784 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,61 MB
File đính kèm Tekla Structures Khóa căn bản.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc khung o Phần đường nét được hiển thị, bề mặt thì không hiển thị Ctrl1 ,Shift1 Làm mờ cấu trúc khung o Các đường nét được hiển thị. o Các bộ phận được làm trong suốt. o Ctrl2 ,Shift2 Ẩn các đường o Các bộ phận không được làm trong suốt o Các bộ phận ẩn không được nhìn thấy o Ctrl3 cho các bộ phận (parts) o Shift3 cho các thành phần (components) Hiện lên o Bề mặt được hiển thị o Các phần không được làm trong suốt o Ctrl4 cho các bộ phận (parts) o Shift4 cho các thành phần (components) Chỉ hiển thị các phần được chọn o Phần chọn được hiển thị o Các phần khác gần như hoàn toàn trong suốt o Ctrl5 cho các bộ phận (parts) o Shift5 cho các thành phần (components) Để xem và mở một khung nhìn hiện tại Menu >View >View List.. Tại hộp thoại Views, những khung nhìn đang ẩn hiển thị phía bên trái và những khung nhìn đang hiện được hiện thị phía bên phải Để sắp xếp các khung nhìn được mở trong một ngăn nhấn Windows >Cascade Để sắp xếp danh sách được mở theo chiều ngang, nhấn Windows >Tile Horizontally Để sắp xếp danh sách được mở theo chiều dọc, nhấn Windows >Tile Vertically

Trang 1

Tekla Structures Khóa căn bản

Cấu trúc khung

o Phần đường nét được hiển thị, bề mặt thì không hiển thị

Ctrl-1 ,Shift-1

Làm mờ cấu trúc khung

o Các đường nét được hiển thị

o Các bộ phận được làm trong suốt

o Ctrl-2 ,Shift-2

Ẩn các đường

o Các bộ phận không được làm trong suốt

o Các bộ phận ẩn không được nhìn thấy

o Shift-5 cho các thành phần (components)

-Để xem và mở một khung nhìn hiện tại

Menu ->View ->View List

Tại hộp thoại Views, những khung nhìn đang ẩn hiển thị phía bên trái và những khung nhìn đang hiện được hiện thị phía bên phải

-Để sắp xếp các khung nhìn được mở trong một ngăn

nhấn Windows - >Cascade

Để sắp xếp danh sách được mở theo chiều ngang, nhấn Windows - >Tile Horizontally

Để sắp xếp danh sách được mở theo chiều dọc, nhấn Windows ->Tile

Trang 2

 ặt chế độ xem Perspective

o Kích đúp chuột vào khung nhìn để mở hộp thoại View Properties

o Trong hộp thoại Projection, chọn Perspective

o Nhấn Modify

Trong Top Menu ->View ->Fly

Chọn một khung nhìn

o Con trỏ chuột thay đổi thành hình mũi tên và dấu cộng

o Mũi tên chỉ hướng bay hiện tại

Kéo chuột và di chuyển quanh mô hình

o Để bay về phía trước, di chuyển chuột về phía trước

o Để thay đổi hướng bay, kéo chuột theo hướng mong muốn

o Để di chuyển lên hoặc xuống, giữ phím Ctrl và kéo chuột về phía trước hoặc phía sau

o Để thay đổi góc nhìn, lăn chuột giữa

o Để bay theo hướng góc nhìn, giữ phím Shift và cuộn bánh xe chuột về phía trước hoặc phía sau

Dừng bay, nhấn Esc

-Xem thông tin cơ bản:

Để xem thông tin về kích thước mô hình: Tools ->Inquire ->Model Size

Xem các đối tượng trong mô hình : Nhấn vào đối tượng chọn Tools ->Inquire ->Custom Inquiry

-Bảng khối lượng

Bạn có thể tạo một báo cáo chính xác gồm các thông tin trong mô hình Để tạo báo cáo:

Top Menu ->Drawings & Reports ->Create Report

Chọn mẫu báo cáo

Tùy chọn: Dưới Titles in report, nhấn vào tiêu đề báo cáo bạn muốn sử dụng

Tùy chọn: Trong hộp Name, nhập tên cho tập tin báo cáo

Tùy chọn: Thiết lập các tùy chọn báo cáo trên tab Options

Trừ khi bạn muốn tạo một báo cáo của toàn bộ mô hình, chọn đối tượng bạn muốn bao gồm trong báo cáo

Để tạo báo cáo cho toàn bộ mô hình, click Create from all

Để tạo báo cáo cho các đối tượng được lựa chọn click Create from

selected

-Để lặp lại lệnh trước đó: enter

Để xóa bỏ hay kết thúc lệnh : ecs

Để xóa bỏ một lệnh : Ctrl + Z

Để làm lại một lệnh: Ctrl + Y

-Để tạo một mô hình mới: Menu ->File ->New

Theo mặc định, mô hình được lưu tại ổ C:\TeklaStructuresModels\

Trang 4

-Tạo các lưới khunh nhìn:

Nhấn đúp chuột trái vào móng, Dùng hộp thoại Pad Footing Properties để thay đổi thuộc tính

móng , Nhấn vào Modify ( vd :Cao độ trên móng: 0.0, Cao độ dưới móng: -550 )

-Để tạo một cột thép: Nhấn biểu tượng Create column, Chọn vị trí của cột

Bảng Thuộc tính cột thép:

Part prefix and start number : Đánh dấu loại cột và số bắt đầu đánh đấu

Assembly prefix and start number : Đánh dấu phần ghép cột và số bắt đầu đánh dấu

Name : Tên cột do người sử dụng đặt Tên đối tượng trong báo cáo Tekla Structures, trong

danh sách bản vẽ và để để xác định các phần, các đối tương cùng loại

Profile : Thông tin cột

Material : Vật liệu cột

Finish : Kiểu hoàn thiện Người dùng định nghĩa, mô tả một phần bề mặt đã được xử lý It ví

dụ như sơn chống ăn mòn, mạ kẽm, sơn chống cháy, vv…

Class : Dùng để nhóm cột Ví dụ, bạn có thể thể hiện các phần ở các nhóm khác nhau trong

màu sắc khác nhau

User-defined attributes : Thuộc tính người dùng định nghĩa cho cột

Vertical : Vị trí nằm dọc của cột

Rotation Vị trí cột quay xung quanh trục của nó

Horizontal :Vị trí nằm ngang của cột

Top :Ví trí kết thúc trên đỉnh của cột theo hướng trục z

Bottom :Vị trí kết thúc ở dưới của cột theo hướng trục z

Deforming tab : Mặt cong, hình cong và khoảng rút ngắn cột

-Để tạo thép dầm:

Nhấn biểu tượng Create beam , Chọn điểm bắt đầu , Chọn điểm kết thúc

Bảng Thuộc tính dầm thép : (tương tự cột thép)…

On plane :Vị trí của dầm trên mặt phẳng làm việc

Rotation : Góc quay của dầm với trục của nó trong mặt phẳng làm việc

At depth : Vị trí của dầm, chiều sâu vuông góc với mặt phẳng làm việc

End offset : Khoảng cách vị trí kết thúc dầm

Trang 5

Nếu sao chép, nhập số lượng cần sao chép

Optional: Enter the dz value, which is the difference in position between the original and

copied object in the z direction

Tùy chọn: Nhập giá trị dz, là sự khác nhau giữa vị trí ban đầu và vị trí sao chép theo hướng z Nhập góc quay

Nhấn Copy hoặc Move

-Dầm thép liên tục: có thể bao gồm đoạn thẳng và cong:

Click biểu tượng Create polybeam

Chọn điểm mà bạn muốn dầm thép đi qua

Nhấn chuột giữa kết thúc chọn

-Nút tùy chọn:

-Các tùy chọn truy bắt điểm :

Trang 6

-Hộp thoại Component:

Trang 7

-Định nghĩa bu-lông:

Trang 8

-Để tạo cửa sổ quan sát cho một component:

Chọn vào biểu tượng component

Chuột phải create view ->Default views of component

-Mở thư viện component: Ctrl + F

-Nhóm các component trong thư viện Tạo một thư mục dựa trên kết quả tìm kiếm: Trong thư viện component, nhập từ khóa và loại component muốn tìm kiếm Chọn Search

Trang 9

đối tượng khác nhau trong component một cách tùy ý sau khi " Explode component"

Để " Explode component":

Chọn liên kết muốn phá vỡ

Chuột phải -> Explode component

-Để giới hạn khu vực làm việc phù hợp với một đối tượng:

Chọn đối tượng

chuột phải -> fit workarea to selected Parts

Người dùng có thể định nghĩa khu vực làm việc trong một cửa sổ hoặc trong tất cả các cửa sổ

Để giới hạn khu vực làm việc bằng 2 điểm: trên cửa sổ 2D

Chọn View -> Fit Work Area -> Using Two Points

Chọn hai điểm bạn muốn như là điểm gốc cho khu vực làm việc

Để Giới hạn khu vực làm việc phù hợp cho toàn bộ mô hình:

Chọn cửa sổ làm việc để giới hạn

Chuột phải -> Fit work area to Entire Model

Chế độ ẩn khu vực làm việc tạm thời:

Chọn cửa sổ làm việc

Ctrl + Shift + mouse right-click -> View -> Redraw all

-Tạo một mặt phẳng làm việc cơ bản:

View -> Create View of Model -> Basic View…

Chọn Plane

Đặt Coordinate - Chọn tọa độ khoảng cách cho mặt phẳng :Tọa độ khoảng cách mặt phẳng

được hiểu là khoảng cách từ tọa độ gốc đến mặt phẳng làm việc được tạo

Chọn Create

Tạo cửa sổ làm việc bằng 2 điểm:

View -> Create View of Model -> Using Two Points

Chọn điểm đầu , Chọn điểm cuối

Để tạo mặt phẳng làm việc bằng 3 điểm:

View -> Create View of Model -> Using Three Points

Chọn vị trí điểm đầu tiên là góc tọa độ của mặt phẳng làm việc

Chọn vị trí điểm thứ 2 là phương của trục X

Chọn vị trí thứ 3 để định nghĩa phương của trục Y

Để tạo cửa sổ từ mặt phẳng đang làm việc:

View -> Create View of Model -> On Work Plane

-Để thiết lập mặt phẳng làm việc song song với một mặt phẳng:

View -> Set Work Plane -> Parallel to XY(Z) Plane

Chọn Plane

Nhập thông số vào Depth coordinate: Depth coordinate được định nghĩa là khoảng cách của

mặt phẳng làm việc từ vị trí gốc tọa độ theo phương vuông gốc đến mặt phẳng làm việc hiện

Trang 10

Khi một cửa sổ được tạo, trước tiên bạn sẽ làm việc trong một mặt phẳng thuộc về của sổ đó

Ví dụ nếu bạn muốn làm việc trong một mặt phăng nghiêng, cần thay đổi mặt phẳng làm việc

Ví dụ: có thể thiết lập mặt phẳng làm việc trên măt phẳng phía trên của đối tượng được chọn

View -> Set work Plan -> To part top placne

Chọn đối tượng

Mặt phẳng làm việc theo hệ lưới: Để thể hiện lưới của một mặt phẳng làm việc:

Chọn Work plane từ thanh công cụ Snapping

Thay đổi các mặt phẳng làm việc:

Bạn có thể thay đổi mặt phẳng làm việc đến bất kỳ vị trí nào bằng cách chọn các điểm, song song với các mặt phẳng tọa độ hoặc trên một đối tượng hoặc mặt phẳng nhìn Khi mô hình các đối tượng nghiêng, thay đổi mặt phẳng làm việc sẽ giúp bạn đặt các đôits tượng chính xác hơn

View -> Set Work Plane và chọn một trong các lệnh thiết lập mặt phẳng làm việc

Shift the work plane by following the instructions on the status bar

Thay đổi mặt phẳng làm việc theo hướng dẫn trên thanh trạng (góc dưới bên trái màn hình) -Để khôi phục mặt phẳng làm việc ban đầu:

View-> Set Work Plane -> Parallel to XY(Z) Plane :

Thiết lập mặt phẳng XY

Thiết lập Depth coordinate là 0

Chọn Change

-Các đối tượng dựng hình:

Mặt phẳng, đường thẳng, đường tròn giúp bạn mô hình được các đối tượng khác Ví dụ : bạn

có thể dể dàng chọn được giao điểm đường thẳng và đường tròn Ưu tiên truy bắt điểm của các đối tượng dựng hình giống với các truy bắt trên các đường thẳng khác Các đối tượng này nằm trong model và xuất hiện khi bạn cập nhật hoặc làm mới cửa sổ làm việc Các đối tượng này sẽ không xuất hiện trên bản vẽ

Tạo một đường thẳng:

Modeling -> Add Construction Line

Chọn điểm đầu của đường Construction Line

Chọn điểm cuối của đường Construction Line

Tạo một đường tròn:

Chọn lệnh từ Modeling -> Tạo đường tròn tham chiếu

Tạo construction circle theo hướng dẫn trên thanh trạng thái

Tạo một điểm:

Sử dụng biểu tượng trên thanh công cụ Points hoặc Chọn lệnh từ Modeling -> Add Points

-Truy bắt điểm nâng cao: theo tọa độ

chọn vị trí

Tools -> Enter a Numeric Location và chọn một lựa chọn

Trang 11

-Tạo điểm tham chiếu tạm thời:

Người dùng có thể tạo điểm tham chiếu tạm thời để sử dụng như một hệ trục

địa phương khi truy bắt điểm trên mô hình

Để tạo 1 điểm tham chiếu tạm thời:

Áp dụng lệnh này khi người dùng bị yêu cầu chọn các vị trí Ví dụ : tạo dầm

Trang 12

-Khóa hệ trục:

Có thể khóa phương trục x,y và z trên một đường thẳng

Điều đó rất hữu ít khi người dùng muốn xác định một điểm để chọn và điểm này không tồn tại trên một đường thẳng Khi một hướng bị khóa lại, người dùng chỉ có thể chọn các điểm trên phương

đó

Để khóa trục X, bạn nhấn phím X trên bàn phím

Để gở khóa trục X, người dùng nhấn X lại một lần nữa

-Tạo một nhóm bu-lông:

Chọn biểu tượng Create bolts

Chọn đối tượng chính, sau đó chọn đối tượng tiếp theo muốn bắt bu-lông vào

Chọn đối tượng tiếp theo

ấn chuột giữa kết thúc lệnh chọn đối tượng

Chọn điểm đầu theo hướng rãi bu-lông

Chọn điểm thứ hai để xác định trục X rãi bu-lông

Thuộc tính bu-lông:

Trang 14

Thay đổi hoặc thêm các đối tượng được liên kết bu-lông

Để thay đổi các đối tượng được liên kết bởi nhóm bu-lông:

Chọn cụm bu-lông để thay đổi -> click chuột phải -> Bolt parts

Chọn lại main part và secondary part Tekla Structures tự động cập nhật chiều dài bu-lông phù hợp với thay đổi

đó

Lỗ bu-lông Tekla Structures sử dụng lệnh giống nhau để tạo bu-lông và lỗ bu-lông

Trang 15

Click vào biểu tượng Create weld

Chọn đối tượng cần hàn Nếu cấu kiện được hàn trong nhà máy, thì đối tượng này sẽ là main part của cấu kiện

Chọn đối tượng sẽ được hàn vào Nếu cấu kiện được hàn trong nhà máy, thì đối tượng này sẽ

là secondary part của cấu kiện

Tạo một đường hàn dạng polygon

Detailing -> Weld -> Create Polygon Weld

Chọn đối tượng để hàn Select the part to weld to

Nếu cấu kiện được hàn trong nhà máy, thì đối tượng này sẽ là main part của cấu kiện Chọn đối tượng sẽ được hàn vào Nếu cấu kiện được hàn trong nhà máy, thì

đối tượng này sẽ là secondary part của cấu kiện

Chọn các điểm dọc theo đương hàn muốn tạo

Click giữa chuột để tạo đường hàn

Thuộc tính mối hàn:

Trang 17

-Tạo một nhóm cốt thép: Create reinforcing bar group

Click đôi chuột vào biểu tượng Reinforcing bar group

 Nhập hoặc sửa thuộc tính của nhóm cốt thép

 Click OK để lưu lại các thuộc tính

 Chọn đối tượng để bố trí cốt thép Tekla Structures sẽ đính nhóm cốt thép này vào đối tượng

đó

 Chọn đểm bắt đầu của thanh cốt thép

 Chọn các điểm tham chiếu khác mô tả hình dạng cốt thép

 Click giữa chuột để kết thúc lệnh mô tả hình dạng cốt thép

 Chọn điểm đầu của nhóm cốt thép

 Chọn điểm cuối của nhóm cốt thép

Trang 18

Định nghĩa loại thép:

Click đôi chuột vào cốt thép

Click nút Select trong hộp thoại Reinforcing Bar Properties

Phân bố cốt thép

Có thể định nghĩa các cốt thép được phân bố bằng cách chọn trong danh sách cách tạo (Creation method)

Phân phối đều theo số lượng thanh cốt thép

Phân phối đều bằng giá trị của khoảng mục tiêu

Trang 19

Theo giá trị khoảng cách chính xác với sự linh động cho khoảng đầu:

Theo giá trị khoảng cách chính xác với sự linh động cho khoảng cuối

Theo giá trị khoảng cách chính xác với sự linh động cho khoảng giữa

Trang 20

Theo giá trị khoảng cách chính xác với sự linh động cho khoảng đầu và cuối

Bằng các khoảng cách chính xác

Trang 21

Bỏ qua các thanh cốt thép :

Định nghĩa móc cho cốt thép Click đôi chuột vào cốt thép

Trang 22

Một móc không không phải cần mô hình Nó được tự động thêm vào thanh thép

 Định nghĩa giá trị cho tùy chỉnh móc

o Nhập một giá trị giữa -180 tới +180 độ trong hộp Góc (Angle box)

o Nhập bán kính uống của móc trong hộp Bán kính (Radius box)

o Nhập chiều dài (phần thẳng) của móc trong hộp Chiều dài (Length box)

Định nghĩa lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép

Click đôi chuột vào cốt thép

 Định nghĩa lớp bê tông bảo vệ trong khu vực Cover thickness

Chiều dày bảo vệ có thể được định nghĩa theo ba hướng:

 On plan, khoảng cách từ đáy, đỉnh và mặt bên của dầm đến cốt thép

 From plan, khoảng cách từ mặt cuối của dầm đến cốt thép

 Start và End, khoảng cách cuối theo phương dọc của cốt thép

Loại nhóm cốt thép

Trang 24

-Tách và kết hợp các đối tượng : Click Edit -> Split

 Chọn đối tượng bạn muốn tách

 Chọn các điểm cho đường phân chia

Kết hợp các đối tượng

 Click Edit -> Combine

 Chọn đối tượng đầu tiên

 Chọn đối tượng thứ 2

Trang 25

Chọn điểm thứ 2 của đường cắt

Đường cắt không được sử dụng cho contour plates

Cắt bằng đường thẳng (Line cut)

Cắt bằng một đa giác

 Chọn đối tượng bạn muốn cắt

 Chọn các vị trí để định nghĩa đường đa giác được sử dụng để cắt

 Để đóng đường đa giác, click nút chuột giữa chuột

Cắt bằng một đối tượng khác

Trang 27

-Gắn cốt thép vào đối tượng:

Gắn cốt thép thủ công

Để gắn cốt thép một cách thủ công vào một đối tượng hoặc cast unit

 Chọn cốt thép để gắn

 Click phải chuột và chọn Attach to Part từ thực đơn pop-up

 Chọn đối tượng để gắn cốt thép vào

Trang 28

 Chọn một thanh cốt thép hoặc nhóm cốt thép để copy thuộc tính

 Nhóm cốt thép mới có cùng thuộc tính như cốt thép đã chọn

Thêm các điểm vào cốt thép

Có thể điều chỉnh hình dạng của một thanh cốt thép đơn, nhóm cốt thép bằng

cách thêm điểm để định nghĩa hình dạng cốt thép

Thêm các điểm vào cốt thép

 Chọn một thanh cốt thép hoặc một nhóm cốt thép

 Click Detailing -> Modify Polygon Shape

 Chọn điểm đầu tiên của đa giác (1)

 Chọn một thanh thep đơn hoặc nhóm cốt thép

 Click Detailing -> Modify Polygon Shape

 Chọn điểm hiện có đầu tiên (1)

 Chọn điểm hiện có thứ 2 (2)

 Chọn 1 điểm để bỏ (3 hoặc 4)

Điểm để bỏ đi cần ở giữa 2 điểm đã chọn trước đó (điểm 1 và 2)

Trang 29

Chia nhóm cốt thép

Có thể chia nhóm cốt thép thông thường và dạng nón thành 2 nhóm:

 Click Edit -> Split

 Chọn nhóm cốt thép

 Chọn 2 điểm để mô ta vị chí chia nhóm Không thể chia nhóm cốt thép theo đường chéo Chia các thanh cốt thép trong một nhóm

Có thể chia các thanh cốt thép trong một nhóm cốt thép thông thường và dạng nón bằng cách

sử dụng môt đường chia

 Click Edit -> Split

Để kết hợp 2 thanh cốt thép hoặc 2 nhóm cốt thép thanh 1:

 Click Edit -> Combine

 Chọn thanh cốt thép hoặc nhóm đầu tiên để kết hợp

 Chọn thanh cốt thép hoặc nhóm thứ 2 để kết hợp

Hiệu lực của hình dạng cốt thép

Việc tạo cốt thép hoặc điều chỉnh có thể dẫn đến hình dạng cốt thép không hợp lệ Ví dụ, bán kính uốn quá lớn có thể gây ra hình dạng hình cốt thép không hợp lệ Hình dạng cốt thép không hợp lệ có thể thấy trong mô hình Tekla Structures thể hiện một cảnh báo, vẽ một đường mãnh giữa 2 đầu nút của thanh cốt thép Bạn có thể điều chỉnh cho đúng hình dạng của thanh cốt thép bằng cách chọn đường mãnh đó và chỉnh sửa thuộc tính của cốt thép

-Đánh số là gì

Tekla Structures gán một cái dấu (mark) cho từng đối tượng, essembly và cast unit trong mô hình Cái dấu bao gồm tiền tố (prefix) và số vị trí (position number) của đối tượng, esembly hoặc cast unit trong mô hình

Đánh số rất quan trọng trong các giai đoạn sản xuất, vận chuyển và lắp dựng Tekla

Structures sử dụng số để nhận diện các đối tượng, cast unit và essembly khi xuất các bản vẽ, báo cáo và xuất các mô hình

Đối tượng đánh số

Trang 30

Ví dụ này thể hiện cách thiết lập các cài đặt trong đánh chuỗi số dẫn đến các số của đối tượng khác nhau khi bạn chỉnh sửa một đối tượng

Để đánh số các đối tượng giống nhau:

 Tạo 3 cột với chuỗi đánh số có tiền tố là P và bắt đầu từ 1

 Đánh số mô hình Tất cả cột có các số vị trí đối tượng là P1

 Chỉnh sửa một cột ví dụ như thay đổi kích thước hoặc chiều dài

 Đánh số mô hình Sẽ thấy bây giờ có 2 cột có số là P1 và P2

 Thay đổi lại cột P2 để giống với các cột còn lại

 Đánh số mô hình Tất cả các cột bây giờ sẽ có dấu là P1

 Thay đổi số bắt đầu của 1 côt là 1000

 Đánh số mô hình Bạn sẽ có 2 cột P1 và cột P1000

VÍ dụ 2: Đánh số mũ cọc

 Tạo 3 mũ cọc giống nhau với tiền tố là PF và bắt đầu từ 1

 Dùng component Pad footing reinforcement (77) cho từng mũ cọc

 Xem xét mũ cọc và kích thước cốt thép tác động tời đánh số như thế nào

-Tạo bản vẽ General Arrangement (GA):

Nhấn Drawing & Reports -> Create General

Arrangement Drawing

 Chọn các tùy chọn tạo bản vẽ trong mục Options

 Chỉnh sửa các thuộc tính của bản vẽ trong Drawing Properties Chọn các thuộc tính thích hợp được định nghĩa trước trong bản vẽ (thiết lập đã được lưu) từ danh sách, và chọn Load ->

OK

 Đánh dấu vào mục Open drawing nếu bạn muốn có các bản vẽ mở sau

khi nó được tạo ra

 Chọn nút Create để tạo bản vẽ

Tạo bản vẽ Cast Unit

Sử dụng các cài đặt mặc định để tạo bản vẽ cast unit

 Trong mô hình, có thể chọn một hay nhiều mặt cắt để tạo bản vẽ cast unit

 Chọn Drawing & Reports -> Create Cast Unit Drawing Tekla Structures tự động tạo ra những bản vẽ và xuất hiện trong Drawing List

Tạo bản vẽ cấu Kiện

Trang 31

 Drawings & Reports -> Drawing List

Bản vẽ Multi

Bản vẽ Multi là dạng bản vẽ gia công tại xưởng có thể chứa một hoặc nhiều bản vẽ Assembly – bản vẽ Single Part trong cùng môt bản vẽ Mục đích của việc tạo bản vẽ Multi:

• Khi cần thể hiện một hay nhiều cấu kiện trong cùng một bản vẽ

• Khi cần thể hiện một hay nhiều chi tiết gia công trong cùng một bản vẽ

Chọn các bản vẽ có sẵn để tạo bản vẽ Multi Có thể tạo bản vẽ Multi dựa vào những bản vẽ

được chọn

Ngày đăng: 26/08/2017, 19:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w