Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về kiến thức đã học.. Kĩ năng: - Nhận diện một số biện pháp tu từ đã được học - Cảm thụ tác phẩm văn học LượmĐêm nay Bác không ngủ, so
Trang 1PHÒNG GDĐT BỐ TRẠCH
TRƯỜNG THCS SỐ 1 NHÂN TRẠCH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học 2011-2012
Môn ngữ văn 6
I.Mục tiêu bài kiểm tra:
1 Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về kiến thức đã học.
- Tích hợp với phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn
2 Kĩ năng: - Nhận diện một số biện pháp tu từ đã được học
- Cảm thụ tác phẩm văn học (Lượm)(Đêm nay Bác không ngủ), so sánh, dựng đoạn văn
- Ý thức làm bài độc lập
3 Thái độ: Có ý thức trong học tập và yêu thích môn văn học.
II.Hình thức kiểm tra: Tự luận
III.Ma trận đề kiểm tra :
Ma trận đề số 1
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1 :
Ẩn dụ, So sánh
Nhận biết nghệ thuật ẩn
dụ, So sánh trong các câu thơ
Phân tích được tác dụng của các biện pháp đó
Chủ đề 2 :
Văn bản :
Đêm nay Bác
không ngủ
Trình bày cảm nhận bước đầu
về đoạn thơ
Chủ đề 3:
TLV- miêu tả
cảnh
Miêu tả sân trường trong giờ ra chơi
Tổng số câu :
Tổng số điểm :
Tỷ lệ :
Số câu:1/2
Số điểm : 1
Tỷ lệ :10%
Số câu :2/2
Số điểm : 4
Tỷ lệ :40%
Số câu :1
Số điểm : 5
Tỷ lệ : 50%
Số câu :3
Số điểm : 10
Tỷ lệ : 100%
TCM Gv ra đề
Trương Đình Luận Hoàng Thị Hoài Thương
Trang 2Ma trận đề số 2
Cấp độ thấp Cấp độ
cao
Chủ đề 1 :
Ẩn dụ, Hoán
dụ
Nhận biết nghệ thuật ẩn
dụ, Hoán dụ trong các câu thơ
Phân tích được tác dụng của các biện pháp đó
Chủ đề 2 :
Văn bản :
Lượm
Trình bày cảm nhận bước đầu
về đoạn thơ
Chủ đề 3:
TLV- miêu tả
cảnh
Miêu tả sân trường trong giờ
ra chơi
Tổng số câu :
Tổng số điểm :
Tỷ lệ :
Số câu:1/2
Số điểm : 1
Tỷ lệ :10%
Số câu :2/2
Số điểm : 4
Tỷ lệ :40%
Số câu :1
Số điểm : 5
Tỷ lệ : 50%
Số câu :3
Số điểm : 10
Tỷ lệ : 100%
TCM Gv ra đề
Trương Đình Luận Hoàng Thị Hoài Thương
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN : NGỮ VĂN 6
(Thời gian 90 phút) – Đề số 1
Câu 1(2đ): Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép tu từ trong các câu thơ sau:
a) “Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm” (Minh Huệ)
b) “Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc lòng bầm sáu mươi” - (Tố Hữu)
Câu 2(3đ): Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Rồi Bác đi dém chăn Từng người từng người một
Sợ cháu mình giật thột Bác nhón chân nhẹ nhàng
Anh đội viên mơ màng Như nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng” (Minh Huệ)
Câu 3(5đ): Hãy tả quang cảnh sân trường em trong giờ ra chơi.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN : NGỮ VĂN 6
(Thời gian 90 phút) – Đề số 2
Câu 1(2đ): Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép tu từ trong các câu thơ sau:
a) “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” (Viễn Phương)
b) “Áo chàm đưa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” (Tố Hữu)
Câu 2(3đ): Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh
Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng ” (Tố Hữu)
Câu 3(5đ): Hãy tả quang cảnh sân trường em trong giờ ra chơi.
Trang 4ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN : NGỮ VĂN 6
(Thời gian 90 phút) – Đề số 1
Câu 1(2đ): Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép tu từ trong các câu thơ sau:
a) - Phép tu từ : Ẩn dụ hình ảnh “Người cha ” (0,5đ)
- Tác dụng : Với những nét tương đồng(Cha: người già; tình yêu thương bao la )Tác giả sử dụng hình ảnh “người cha ” để chỉ Bác Hồ, vì tấm lòng của Bác yêu thương bộ đội như
vị cha già đối với con cái của mình qua cảm nhận của anh đội viên (0,5đ)
b) - Phép tu từ : So sánh không ngang bằng : qua từ “chưa bằng” (0,5đ)
- Tác dụng : Nhấn mạnh sự hy sinh, chịu đựng của bầm (mẹ) còn hơn cả sự vất vả của
người con dọc đường hành quân (0,5đ)
Câu 2(3đ):
- Nêu được hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Đây là đoạn thơ nằm trong bài Đêm nay Bác không ngủ của nhà thơ Minh Huệ dựa trên sự kiện có thật khi Bác trực tiếp ra mặt trận chỉ huycuộc chiến đấu trong chiến dịch Biên Giới năm 1950.(1.0đ)
- Bài thơ thể hiện tấm lòng yêu thương rộng lớn của bác Hồ đối với đồng bào chiến sỹ,
vừa thể hiện được tình cảm của bộ đội và nhân dân đối với Bác.(0,5đ)
- Hình tượng Bác được cảm nhận qua cái nhìn của anh đội viên thật cảm động : Từ khi biết
Bác không ngủ vì lo lắng đến nỗi xúc động khi chứng kiến cảnh dém chăn- sợ cháu
mình giật thột- Bác nhón chân (0,5đ)
- Hành động này thật giản dị và sâu sắc, như một người cha, người mẹ chăm lo cho con
mình từng li, từng tí Chu đáo không sót một ai.(0,5đ)
- Trong trạng thái mơ màng, anh đội viên cảm nhận được sự lớn lao của Bác qua hình ảnh
so sánh độc đáo: Bóng bác cao lồng lộng Đó là sự vĩ đại như ngọn lửa hồng sưởi ấm cho
anh trên đường hành quân Đó là lòng kính yêu đồng thời cũng là lòng biết ơn của nhân
dân đối với Bác.(0,5đ
Câu 3(5đ): Hãy tả quang cảnh sân trường em trong giờ ra chơi.
1- Mở bài:
- Giới thiệu chung về cảm nhận của bản thân về quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi (0,5đ)
2- Thân bài
Trang 5Quang cảnh chung
- Tả cảnh quan sân trường: màu sắc trang phục của học sinh, cây cối, các hoạt động của
học sinh trong giờ ra chơi.(0,5đ)
- Âm thanh trong giờ ra chơi (khác gì với âm thanh trong giờ học) (0,5đ)
Tả chi tiết
- Miêu tả hoạt động múa hát hoặc tập thể dục giữa giờ: hiệu lệch trống, học sinh tập hợp theo hàng, múa (tập các động tác) theo nhạc (hiệu lệnh trống), giờ tập kết thúc học sinh
tản ra bắt đầu các trò chơi (0,5đ
- Miêu tả từng trò chơi tiêu biểu (nhảy dây, đá cầu, kéo co, mèo đuổi chuột, ) với cách
chơi, nét mặt, tư thế, thái độ của người chơi, âm thanh từ những trò chơi (0,5đ)
- Miêu tả một số hoạt động khác: Nhóm bạn tìm chỗ khuất trao đổi bài khó hoặc tâm sự;
Nhóm bạn chú ý đọc bản tin thi đua Đoàn, Đội (0,5đ
Hết giờ ra chơi
- Trống tập hợp, học sinh vào lớp với tâm thế thoải mái, khuôn mặt mọi người đọng niềm
vui thư giãn (0,5đ
- Quang cảnh sân trường dần yên tĩnh, vắng vẻ .(0,5đ)
3 Kết bài:
Nêu ý nghĩa của giờ ra chơi: đem lại niềm vui, sảng khoái sau mỗi tiết học, ghi dấu ấn
tuổi học trò khó quên .(1.0đ)
TCM Gv ra đề
Trương Đình Luận Hoàng Thị Hoài Thương
Trang 6ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN : NGỮ VĂN 6
(Thời gian 90 phút) – Đề số 2
Câu 1(2đ): Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép tu từ trong các câu thơ sau:
a) - Phép tu từ : Ẩn dụ hình ảnh “Mặt trời trong lăng rất đỏ ” (0,5đ)
- Tác dụng : “Mặt trời đi qua trên lăng” là mặt trời thực, của thiên nhiên.Còn “mặt trời trong lăng” là hình ảnh ẩn dụ,ngầm chỉ bác Hồ.Hình ảnh mặt trời và bác đều là cội nguồn
của ánh sáng, nguồn gốc của sự sống, hanh phúc cho đồng bào VN (0,5đ)
b) – Phép tu từ được sử dụng: “Áo chàm”- hoán dụ (0,5đ)
- Tác dụng : “Áo chàm ” chỉ y phục của người dân sống trên Việt Bắc thường mặc áo chàm.Đây chỉ quần chúng cách mạng, và tình cảm của người dân đối với Đẳng, bác Hồ
(0,5đ)
Câu 2(3đ): Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
- Đoạn thơ trên nằm trong bài thơ “Lượm ” của nhà thơ Tố Hữu, sáng tác năm 1949 trong
thời kỳ kháng chiến chóng thực dân Pháp.(0,5đ)
- Bài thơ viết về chú bé liên lạc dũng cảm, hồn nhiên , yêu đời.Đoạn thơ miêu tả hình ảnh
của chú bé trong lần gặp gỡ vời nhà thơ.(0,5đ
- Thể hiện qua:
+ Hình dáng: Loắt choắt, chân - thoăn thoắt, đầu- nghênh nghênh…(0,25đ)
+ Trang phục: Xắc- xinh xinh ; Ca lô- đội lệch(0,25đ)
=> Tác giả đã quan sát trực tiếp Lượm, với những từ láy gợi hình có tác dụng gợi tả hình
dáng một chú bé liên lạc nhỏ nhắn , nhanh nhẹn, vui tươi, nghịch ngợm(0,5đ)
- Hình ảnh nhỏ nhắn, hiếu động , tươi vui hiện ra giữa không gian của cánh đồng lúa
vàng(đường vàng), hay đó còn là con đường trong hồi tưởng của tác giả, đường đầy nắng
vàng, cát vàng, lúa vàng Đồng thời thể hiện tình cảm yêu mến của tác giả đối với đồng chí
liên lạc nhỏ bé (1,0đ)
Câu 3(5đ): Hãy tả quang cảnh sân trường em trong giờ ra chơi.
1- Mở bài:
- Giới thiệu chung về cảm nhận của bản thân về quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi (0,5đ)
2- Thân bài
Trang 7Quang cảnh chung
- Tả cảnh quan sân trường: màu sắc trang phục của học sinh, cây cối, các hoạt động của
học sinh trong giờ ra chơi.(0,5đ)
- Âm thanh trong giờ ra chơi (khác gì với âm thanh trong giờ học) (0,5đ)
Tả chi tiết
- Miêu tả hoạt động múa hát hoặc tập thể dục giữa giờ: hiệu lệch trống, học sinh tập hợp theo hàng, múa (tập các động tác) theo nhạc (hiệu lệnh trống), giờ tập kết thúc học sinh
tản ra bắt đầu các trò chơi (0,5đ
- Miêu tả từng trò chơi tiêu biểu (nhảy dây, đá cầu, kéo co, mèo đuổi chuột, ) với cách
chơi, nét mặt, tư thế, thái độ của người chơi, âm thanh từ những trò chơi (0,5đ)
- Miêu tả một số hoạt động khác: Nhóm bạn tìm chỗ khuất trao đổi bài khó hoặc tâm sự;
Nhóm bạn chú ý đọc bản tin thi đua Đoàn, Đội (0,5đ
Hết giờ ra chơi
- Trống tập hợp, học sinh vào lớp với tâm thế thoải mái, khuôn mặt mọi người đọng niềm
vui thư giãn (0,5đ
- Quang cảnh sân trường dần yên tĩnh, vắng vẻ .(0,5đ)
3 Kết bài:
Nêu ý nghĩa của giờ ra chơi: đem lại niềm vui, sảng khoái sau mỗi tiết học, ghi dấu ấn
tuổi học trò khó quên .(1.0đ)
TCM Gv ra đề
Trương Đình Luận Hoàng Thị Hoài Thương
Trang 8KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 HỌC KÌ II
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ SỐ 1
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ
thấp
Cấp độ
cao Chủ đề 1
Văn bản
- Văn bản nghị
luận
Nắm được tên các thể laoị văn bản nghị luận.
Hiểu được ý nghĩa của một văn bản
(Đức tính giản dị của Bác Hồ)
Số câu
Số điểm
tỉ lệ %
Số câu: 1/2 Số điểm: 1 Tỉ lệ : 10%
Số câu: 1/2 Số điểm: 1 Tỉ lệ : 10%
Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ : 20%
Chủ đề 2
Tiếng Việt
- Trạng ngữ
Trình bày được đặc điểm của thành phần phụ trong câu: trạng ngữ
Xác định được trạng ngữ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1/2 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10 %
Số câu:1/2 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ : 20%
Chủ đề 3
Tập làm văn
- Viết bài văn
nghị luận chứng
minh
Viết bài văn nghị
luận chứng minh một câu tục ngữ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1 Số điểm: 6 Tỉ lệ: 60%
Số câu:1 Số điểm: 6 Tỉ lệ: 60% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 1/2 Số điểm: 1 Tỉ lệ : 10%
Số câu:1/2 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10 %
Số câu:1 Số điểm: 6 Tỉ lệ: 60%
Số câu:3 Số điểm: 10 Tỉ lệ :100%
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 9MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 HỌC KÌ II
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ SỐ 2
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1
Văn bản
- Văn bản
truyện ngắn
hiện đại
Nắm được thể loại văn bản, tên tác giả
Rút ra và hiểu được giá trị
hiện thực, giá trị nhân đạo của tác giả
Số câu
Số điểm
tỉ lệ %
Số câu: 1/2 Số điểm: 1 Tỉ lệ : 10%
Số câu: 1/2 Số điểm: 1 Tỉ lệ : 10%
Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ : 20%
Chủ đề 2
Tiếng Việt
- Câu chủ
động, câu bị
động
Khái niệm câu chủ động, câu bị động
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1/2 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10 %
Số câu:1/2 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ : 20%
Chủ đề 3
Tập làm
văn
- Viết bài
văn nghị
luận chứng
minh
Viết bài văn nghị
luận chứng minh một câu tục ngữ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1 Số điểm: 6 Tỉ lệ: 60%
Số câu:1 Số điểm: 6 Tỉ lệ: 60% Tổng số câu
Tổng sốđiểm
Tỉ lệ %
Số câu:1 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 10 %
Số câu:1 Số điểm: 6 Tỉ lệ: 60%
Số câu:3 Số điểm: 10 Tỉ lệ :100%
ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 HỌC KÌ II (Thời gian làm bài: 90 phút) - §Ò 1
Trang 10Câu 1(2 điểm): Kể tên các văn bản nghị luận đã được học trong chương trình Ngữ Văn
7-kỳ 2? Qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” tác giả Phạm Văn Đồng muốn nói điều gì với chúng ta?
Câu 2(2điểm): Nêu đặc điểm của trạng ngữ? Xác định trạng ngữ trong câu sau:
a) Chân bước chậm rãi, tôi thong thả đi vào lớp học
b) Từ ngìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay xay nắm thóc
Câu 3(6điểm): Nhân dân ta thường nói: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” Hãy chứng minh lời
nói đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam
ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 HỌC KÌ II (Thời gian làm bài: 90 phút) - §Ò 2
Câu1(2 điểm): Văn bản “Sống chết mặc bay” thuộc thể loại văn học gì? Tác giả là ai? Tại
sao có thể nói truyện ngắn “Sống chết mặc bay” có giá trị hiện thực và nhân đạo?
Câu 2(2điểm): Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Chuyển đổi chuyển đổi các câu chủ
động sau thành câu bị động:
a) Chàng kị sỹ buộc con ngựa bên gốc đào
b) Người lái đò đẩy con thuyền ra xa
Câu 3(6điểm): Nhân dân ta thường nói: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” Hãy chứng minh lời
nói đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam
ĐÁP ÁN KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 HỌC KÌ II (Thời gian làm bài: 90 phút) – Đề số 1
Trang 11Câu 1(2điểm)
- - Kể đúng , đủ tên các văn bản nghị luận (1đ)
- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh (0.5đ)
- Nhắc nhở chúng ta bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh (0.5đ)
Câu 2(2điểm)
- Về ý nghĩa: (0.5đ) trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
- Về hình thức: (0.5đ)
+ Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hay giữa câu;
+ Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết
- Xác định được trạng ngữ: Mỗi trạng ngữ đúng 0,5đ
+ Chân bước chậm rãi
+ Từ ngìn đời nay
Câu 3(6điểm)
1 Mở bài: 1đ
- Giới thiệu về lòng biết ơn của con người
- Dẫn câu tục ngữ
- Khẳng định: là nét đẹp truyền thống đạo lý của dân tộc Việt Nam
2 Thân bài: 4đ
Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó
- Nhà nào cũng có bàn thờ gia tiên, thờ cúng tổ tiên, ông bà …
- Khắp đất nước, nơi nào cũng có đền miếu, chùa chiền thờ phụng các bậc tiền bối, các vị anh hùng có công dựng nước và mở nước
- Bảo tàng lịch sử, bảo tàng cách mạng, phòng truyền thống…nhắc nhở mọi người về lịch sử oai hùng của dân tộc…
- Các nghĩa trang liệt sĩ được xây dựng to đẹp, đàng hoàng thể hiện lòng biết ơn của người đang sống đối với các anh hùng liệt sĩ đã hi sinh cho Tổ quốc
- Phong trào phụng dưỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng, đền ơn đáp nghĩa các gia đình,
cá nhân có công với cách mạng đang phát triển rộng rãi trong toàn xã hội
- Các thế hệ sau không chỉ hưởng thụ mà còn phải biết gìn giữ, vun đắp, phát triển những thành quả do các thế hệ trước tạo dựng nên
3 Kết bài: 1 đ
- Khẳng định lại đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày hôm nay
- Liên hệ bản thân
ĐÁP ÁN KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 HỌC KÌ II (Thời gian làm bài: 90 phút) – Đề số 2
Câu 1(2điểm):