1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Mang sinh hoc 2012

49 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể tên các loại lipid của màng và phân tích đặc điểm cấu trúc 3.. Kể tên các loại protein của màng và phân tích đặc điểm cấu trúc 4.. Kể tên các loại glucid của màng và phân tích đặc

Trang 1

MÀNG SINH HỌC

BS NGUYỄN DŨNG TUẤN

Trang 2

ÔN TẬP

 Phân tích định nghĩa tế bào?

 Các phương pháp nghiên cứu tế bào?

 Các học thuyết về tế bào?

 Các thuộc tính của tế bào?

 Các loại tế bào?

Trang 3

Mục tiêu học tập

1 Thuộc và phân tích được định nghĩa

2 Kể tên các loại lipid của màng và phân tích đặc điểm cấu trúc

3 Kể tên các loại protein của màng và phân tích đặc điểm cấu trúc

4 Kể tên các loại glucid của màng và phân

tích đặc điểm cấu trúc

5 Giải thích được hai tính chất của màng

6 Giải thích được cấu trúc bất đối xứng của màng

Trang 5

 Màng vô cùng quan trọng đối với sự sống của tế bào

Màng bào tương: duy trì sự khác biệt giữa bào tương và môi trường ngoại bào

Màng nội bào: duy trì sự khác biệt

giữa môi trường bên trong mỗi bào

quan và dịch bào tương.

Trang 6

Định nghĩa:

Dù có nhiều chức năng khác nhau, mọi

màng sinh học đều có chung cấu trúc:

Trang 11

Phân tử phospholipid gồm ba thành phần:

Gốc amin và gốc acid phosphoric có thể

điện ly tạo thành ion dương và âm (thành phần “ưa nước”);

Hai gốc acid béo không tan trong nước

(thành phần “kỵ nước”);

Gốc glycérin liên kết thành phần ưa nước

và kỵ nước

Trang 13

 Màng tế bào gồm 4 loại phospholipid chính, khác nhau chủ yếu ở gốc amin:

không trung hoà về điện mà lại tích điện âm

Trang 14

 Chỉ có ở màng tế bào Eukaryote,

 Tỷ lệ có thể trên 40% lipid của màng,

 Cholesterol có kích thước nhỏ hơn

phospholipid,

 Thành phần ưa nước chỉ ở mức độ

phân cực mà không phân ly dễ

chuyển động đổi chỗ giữa hai lớp lipid.

Trang 17

Tính tự khép kín của màng:

 Micelle

 Liposomes

Trang 18

Micell e

Trang 20

 Cấu trúc của các hạt lipoprotein vận

chuyển trong máu.

Trang 22

Liposom es

Trang 25

Tính lỏng:

Trang 26

 Chuyển động đổi chỗ: 1/107 giây.

 Chuyển chỗ flip-flop: 1 lần/tháng Màng tế bào chứa enzym đặc biệt xúc tác cho chuyển động này.

 Chuyển động quay quanh trục

Trang 28

Tính lỏng phụ thuộc vào:

 Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng thì tính lỏng tăng theo

 Thành phần hoá học của các lipid:

đuôi kỵ nước ngắn thì tính lỏng tăng,

tỷ lệ cholesterol tăng thì tính lỏng

giảm.

Trang 30

Ý nghĩa sinh học:

 Màng có tính mềm dẻo, đàn hồi và bền

vững, có thể biến dạng, gấp nếp trong các chuyển động (chuyển động giả túc).

 Có thể tự tổng hợp và thực hiện nhiều quá trình hợp màng như nhập bào, xuất bào

 Nhiều quá trình enzym diễn ra trên bề mặt màng với hoạt tính cao nhưng với trật tự nhất định.

Trang 32

PROTEIN MÀNG

 Tỷ lệ về mặt khối lượng giữa

protein/lipid màng khoảng 1:1  Protein như những “hòn đảo” trên

“đại dương”chất béo,

 Protein xuyên màng và protein

cận màng.

Trang 35

ĐƯỜNG CỦA MÀNG:

Có tính chất phân cực nên không nằm chìm

trong lớp lipid  chỉ có trên bề mặt và gắn với màng thông qua liên kết hoá trị với lipid màng.Gồm hai loại chính:

Trang 40

Lipid màng có các đặc điểm sau,

TRỪ MỘT:

A Chuyển chỗ flip-flop có tần suất 1 tháng/lần

B Cholesterol chỉ có ở tế bào Eukaryote

C Liposomes là mô hình cấu tạo màng bào

tương

D Liposomes liên tục tách ra và tái hợp trong

môi trường nước

E Nhiều cholesterol làm giảm tính lỏng của

màng

Trang 41

Tính lỏng của màng có các đặc

điểm sau, TRỪ MỘT:

A Chuyển động quay quanh trục giảm làm tính

lỏng giảm

B Chuyển động flip-flop tăng làm tính lỏng tăng

C Chuyển động đổi chỗ phân tử lipide bên cạnh

giảm làm tính lỏng giảm

D Tỷ lệ cholesterol tăng làm tính lỏng tăng

E Nhiệt độ tăng làm tính lỏng tăng

Trang 42

E.Không tính chất nào kể trên

 Giúp tế bào xác định ranh giới rõ ràng

 Giúp tế bào có thể tạo ra năng lượng

 Giúp các phản ứng trên bề mặt tế bào diễn ra

nhanh và trật tự

 Giúp cho cấu tạo hoá học màng sinh chất của các

tế bào khác nhau

Trang 46

Cystic Fibrosis

- Excessive production of fluid in the lungs due to a defective a protein of calcium-ion channel

-- The calcium-ion channel controls the level

of fluids and mucus in our lungs When this channel mutates into cystic fibrosis, it causes the mucus to build up in the lungs, thus making it hard to breath.

Trang 47

Duchenne Muscular

Dystrophy

 This disease affects dystrophin in the muscle cell Dystrophin allows the muscle cell wall to connect with the intracellular section In the absence of dystrophin, the cell membrane would be incapable of repairing itself, thus destroying it and bringing about Duchenne muscular dystrophy.

Trang 48

Hyaline Membrane Disease

Commonly associated with preterm infants, Hyaline membrane disease affects the lungs at the time of birth, thus causing respiratory distress As a result, the lungs require a normal level

of oxygen and carbon dioxide exchange after birth.

Trang 49

Alzheimer's Disease

 The oxidative stress caused by

Alzheimer's disease in the brain

results in phospholipid altercations Phospholipids are a key component

of our cell membranes These

altercations compromise the cell

membrane, therefore disrupting the function of the brain cells.

Ngày đăng: 26/08/2017, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w