Mạng lưới các protein sợi Được tạo từ sự trùng phân tạo khung, duy trì hình dạng thực hiện chuyển động... Protein sợi nằm trong rãnh của sợi actin Myosin II: Phân tử không đối
Trang 1BỘ XƯƠNG TẾ BÀO
Trang 2◦ Nêu được tên và chức năng 3 loại sợi của BXTB
◦ Nêu đặc điểm cấu trúc của siêu sợi actin và
Trang 5 Thể đáy, trung tử, lông chuyển, roi
protein
Keratin, vimentin, SS thần kinh, lamina nhân
Trang 6Mạng lưới các protein sợi
Được tạo từ sự trùng phân
tạo khung,
duy trì hình dạng
thực hiện chuyển động
Trang 7 Protein sợi :
Siêu sợi actin co cơ, chuyển
động chân giả
Siêu ống chuyển động của
lông chuyển, roi, bào quan
Siêu sợi trung gian duy trì
hình dạng màng nhân
Trang 8Intermediate filaments: mechanical strength and resistance to shear stress
Microtubules:
positions of enclosed organelles,
membrane-intracellular transport
Actin filaments:
shape of the cell’s surface and whole cell locomotion Dynamic and adaptable
5-9 nm diameter
25 nm diameter
10 nm diameter
Trang 10 Chiếm 5% protein của TB
Tập trung ở: vi nhung
mao, thể liên kết, mặt
bào tương của màng TB
Cấu tạo từ actin-G
Trang 12 Spectrin: nhiều ở hồng cầu
hồng cầu:
◦ duy trì hình dạng lõm 2 mặt
Trao đổi khí
Thay đổi hình dạng
Trang 14Protein sợi nằm trong rãnh của sợi actin
Myosin II: Phân tử không đối xứng,
Trang 19 Cấu tạo từ tubulin có dạng hình cầu, TLPT 55.000 dalton
Hai loại tubulin: α và β, xuất phát từ 1 ptử chung
Heterodimer → siêu ống
Trang 20 Có ở thoi phân bào
Cấu tạo từ 13 chuỗi phân tử tubulin (protofilament) xếp thành vòng tròn
Tubulin α và Tubulin β xếp xen kẽ nhau protofilament)
Trang 24- Có sự cân bằng giữa trùng phân và giải trùng
Tác nhân vật lý:
áp lức thủy tĩnh cao, nhiệt độ cao: tăng giải trùng
Tác nhân hóa học: Alkaloid: colchicin, vinblastin, vincristin, … liên kết heterodimer tự do → ngăn trùng phân
Trang 25- ATPase kết hợp với siêu ống không bền tạo sự
di chuyển của các bào quan
Kinesin: Khi gắn vào siêu ống sẽ làm dịch chuyển một số bào quan từ thân neuron về phía sợi trục
Dynein: bào quan dịch chuyển theo chiều ngược lại
Trang 28 Trung tử, thể đáy, lông chuyển và roi
Tính bền vững phụ thuộc vào các protein kết hợp hơn là bản thân các tubulin
Tồn tại ở dạng bộ đôi hoặc là bộ 3
Một siêu ống có thành trọn vẹn, siêu ống còn lại thành không trọn vẹn (C)
Trang 29- Bào quan cặp, nằm vuông góc với nhau
Trang 31- Mỗi bộ ba : A → B,C
- Trung tâm tổ chức siêu ống tạo ra thoi phân bào
Trang 32- Cấu trúc giống trung tử
- Ở phần gốc lông chuyển và roi → tấm tận cùng
Trang 33 Có trục là siêu ống bao, bên ngoại là màng tế bào
Khác biệt giữa lông chuyển và roi là sự
Trang 36• Cấu tạo giống nhau
• Màng tế bào bao bên ngoài
• Cấu trúc 9+2
Trang 38Cặp siêu ống ngoại vi:
• Siêu ống A: là siêu ống hoàn chỉnh có 13 protofilament
• Protein đặc biệt kết hợp: tay dynein
• Nexin tạo sự liên kết thường xuyên giữa siêu ống A
của cặp siêu ống này với siêu ống B của cặp siêu ống
kế cận
Hai siêu ống trung tâm:
• Bao bởi bao trung tâm
• Các siêu ống A gắn với bao trung tâm bằng các nan hoa
Trang 41• Cơ chế của sự chuyển động:
• Do sự trượt của các cặp siêu ống ngoại vi lên nhau nhưng không thay đổi chiều dài siêu ống
• Do dynein thay đổi cấu hình
• Cần ATPase
Trang 43• Đường kính 8 –10nm
• Có nhiều ở TB chịu lực cơ học
• Sợi nhánh TB thần kinh, desmosome, hemidesmosome
• Cấu tạo từ các protein dạng chuỗi xoắn
Trang 44 Có 6 loại siêu sợi trung gian:
Keratin: phức tạp nhất, có trên 20 loại → hóa mô miễn dịch xác định loại biểu mô
Vimentin: phổ biến nhất có ở TB sợi, bạch cầu
Siêu sợi thần kinh : ở các neuron
Trang 46“desmosomes
Trang 47TẾ BÀO SỢI CỦA CHUỘT
Trang 50 Lamina nhân: Mạng lưới sợi dày 10 –
20 nm phân bố ở mặt trong màng
nhân, mất liên tục tại các lổ nhân
Trang 52◦ siêu sợi Actin
◦ Siêu sợi Keratin
◦ Sợi Myosin
◦ Lamina
◦ Siêu ống
Trang 54◦ Siêu sợi Actin
◦ Siêu sợi thần kinh
◦ Siêu ống bền
◦ Siêu ống không bền
◦ Sợi protein xuyên màng
nhiều lần