Trong các tế bào sinh dưỡng của một thể dị bội, bộ NST bị thiếu 2 chiếc thuộc 2 cặp NST đồng dạng khác nhau.. Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ ba, ở
Trang 1Ôn tập di truyền và biến dị cấp Tế bào (P1)
Câu 1 Đột biến nào sau đây thuộc đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
A Đột biến gây bệnh máu khó đông.
B Đột biến gây ung thư máu
C Đột biến tạo nên triệu chứng Đao
D Đột biến tạo nên triệu chứng Claifentơnơ
Câu 2 Mô tả nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?
A Ở đa số động vật, NST giới tính gồm có một cặp khác nhau ở hai giới
B NST giới tính chỉ gồm một cặp đồng dạng, giống nhau ở hai giới
C Ở động vật, con cái mang cặp NST giới tính XX, con đực mang cặp NST giới tính
XY
D Cặp NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
Câu 3 Cơ chế ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ ở loài sinh sản vô tính là
A nhân đôi nhiễm sắc thể
B nguyên phân
C giảm phân
D thụ tinh
Câu 4 Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen
của quần thể?
A Đột biến điểm
B Đột biến dị đa bội
C Đột biến tự đa bội
D Đột biến lệch bội
Câu 5 Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm
được 44 nhiễm sắc thể Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là
A 2n = 42
B 2n = 22
C 2n = 24
Trang 2D 2n = 46
Câu 6 Dùng cônsixin để xử lý các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội
Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây tứ bội giảm phân đều cho giao tử 2n, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen Aaaa ở đời con là
A 1/36
B 8/36
C 18/36
D 5/36
Câu 7 Trong các tế bào sinh dưỡng của một thể dị bội, bộ NST bị thiếu 2 chiếc thuộc 2 cặp
NST đồng dạng khác nhau Thể dị bội này được gọi là thể
A ba đơn
B một kép
C bốn đơn
D ba kép
Câu 8 Xét một tế bào có kiểu gen Aaa, kiểu gen này có thể được hình thành từ cơ thể lưỡng
bội do đột biến:
A Đa bội và lệch bội
B Đột biến gen và đột biến dị bội
C Đột biến cấu trúc NST
D Đột biến đa bội
Câu 9 Sự rối loạn một cặp NST trong quá trình phân bào đã tạo nên đột biến
A thể ba hoặc thể một
B Thể tam bội hoặc thể song nhị bội
C thể tứ bội hoặc thể ba
D Thể không hoặc đơn bội
Câu 10 Các loại giao tử của cây tứ bội có kiểu gen Aaaa là
A 1AA: 1Aa
B 1Aa: 1aa
Trang 3C 1AA: 1aa
D 1AA: 4Aa: 1aa
Câu 11 Với hai gen alen B;b, tế bào tam bội có thể có những kiểu gen nào sau đây?
A BB,bb và Bb
B BBbb, BBB và bbb
C BBb, Bbb, BBB, bbb
D BBB, BBb và bb
Câu 12 Cho hai cây tứ bội Aaaa và AAAa giao phấn với nhau, con lai thu được tỷ lệ cơ thể
có kiểu gen Aaaa chiếm tỉ lệ là
A 1/2
B 1/4
C 8/36
D 1/36
Câu 13 Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ ba, ở một tế
bào có cặp nhiễm sắc thể số 3 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường, những lần nguyên phân tiếp theo diễn ra bình thường Hợp tử này phát triển thành phôi, phôi này có bao nhiêu loại tế bào khác nhau về bộ nhiễm sắc thể?
A Hai loại
B Ba loại
C Bốn loại
D Một loại
Câu 14 Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của
cặp số 1 và một nhiễm sắc thể của cặp số 3 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là
A 2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1
B 2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1
C 2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 2 – 1
D 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1
Trang 4Câu 15 Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBb Nếu một tế bào của loài tham gia
giảm phân mà cặp NST Bb không phân li ở giảm phân 1, bộ NST trong các giao tử
có thể là:
A ABb và a hoặc aBb và A
B AaBb và b hoặc AAB và Bb
C A và Bb hoặc a và Bb
D AaB và b hoặc Aab và B
Câu 16 Một loài có 2n = 12 Một hợp tử của loài nguyên phân liên tiếp 4 đợt môi trường
cung cấp nguyên liệu tương đương 150 NST đơn Hợp tử sẽ phát triển thành thể đột biến dạng
A thể không
B thể ba
C thể một
D thể đa
Câu 17 Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 Khi xét nghiệm tế bào của một cây,
người ta thấy số nhiễm sắc thể là 24, trong đó cặp nhiễm sắc thể số 1 và số 3 đều có 4 nhiễm sắc thể Đây là đột biến lệch bội dạng
A thể một kép
B thể không
C thể ba
D thể bốn kép
Câu 18 Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 Một hợp tử của loài này sau
4 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 400 Hợp tử trên có thể phát triển thành
A thể một
B thể bốn
C thể không
D thể ba
Câu 19 Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên NST X làm mắt lồi biến thành mắt dẹt Nguyên
nhân phát sinh dạng đột biến này có thể do rối loạn quá trình tiếp hợp và trao đổi
Trang 5chéo xảy ra ở ở kì đầu
A trong lần phân bào 1 của giảm phân ở ruồi cái mắt lồi
B trong lần phân bào 1 của giảm phân ở ruồi đực mắt lồi
C trong lần phân bào 2 của giảm phân ở ruồi cái mắt lồi
D trong lần phân bào 2 của giảm phân ở ruồi đực mắt lồi
Câu 20 Các cơ thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường vì
A bộ NST có số lượng lớn hơn bình thường
B bộ NST có hình dạng thay đổi bất thường
C cơ thể đa bội lẻ có sức sống và sức sinh sản kém
D bộ NST bị lệch, trở ngại cho quá trình giảm phân
Câu 21 Một loài sinh vật có 2n = 20 Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 3 đợt tạo ra các tế bào
con với số lượng NST là 240 Thể đột biến thuộc dạng
A thể tam bội
B thể ba
C thể tứ bội
D thể đa
Câu 22 Điểm khác nhau cơ bản giữa dạng tứ bội so với dạng lưỡng bội không phải là ở điểm
nào sau đây?
A Dạng tứ bội bị bất thụ, không có khả năng sinh sản hữu tính
B Dạng tứ bội có sức sống, khả năng sinh trưởng và chống chịu cao hơn dạng lưỡng bội
C Dạng tứ bội có cơ quan sinh dưỡng to hơn, năng suất cao hơn dạng lưỡng bội
D Dạng tứ bội có số lượng nhiễm sắc thể gấp đôi dạng lưỡng bội
Câu 23 Trong một quần thể, người ta phát hiện thấy nhiễm sắc thể có các gen phân bố theo
trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể là
1 MNOPQRS 2 MNORQPS 3 MRONQPS 4 MQNORPS
Giả sử nhiễm sắc thể 3 là nhiễm sắc thể gốc, hướng phát sinh đột biến đảo đoạn là
A 1 ← 2 ← 3 → 4
B 1 ← 2 → 3 → 4
Trang 6C 4 → 3 → 2 → 1
D 1 → 2 → 3 → 4
Câu 24 Để có thể tạo ra loại tinh trùng mang cả hai nhiễm sắc thể giới tính XY, sự rối loạn
trong phân ly của nhiễm sắc thể phải xảy ra ở
A kì giữa của lần phân bào I của giảm phân
B kì sau của lần phân bào II của giảm phân
C kì sau của lần phân bào I của giảm phân
D kì giữa của lần phân bào II của giảm phân
Câu 25 Thể dị đa bội là
A thể đa bội lẻ (3n) mang các cặp gen dị hợp (AAa)
B thể đa bội chẵn (4n) mang các cặp gen dị hợp (AAaa)
C thể mang cả hai bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau trong một tế bào
D thể mang cả hai bộ nhiễm sắc thể của hai cá thể thuộc cùng một loài trong một tế bào
Câu 26 Nhận định nào sau đây không đúng?
A Đột biến đa bội đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá và tạo giống mới
B Hiện tượng đa bội hoá ở động vật phổ biến hơn thực vật
C Đa bội và lệch bội là do rối loạn quá trình phân li của các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
D Tế bào đa bội có số lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ
Câu 27 Loài có 2n = 44 Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 3 đợt, môi trường cung cấp
nguyên liệu tương đương 315 NST Thể đột biến trên thuộc dạng
A thể tam bội
B thể một
C thể ba
D thể không
Câu 28 Một phụ nữ có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể giới tính X Người đó bị
Trang 7hội chứng
A tớc nơ
B đao
C siêu nữ
D claiphentơ
Câu 29 Ở thể đột biến của một loài, sau khi tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4
lần đã tạo ra số tế bào con có tổng cộng là 144 NST Bộ NST lưỡng bội của loài đó
và dạng đột biến đã xảy ra là
A 2n = 8; thể ba
B 2n = 9; thể không
C 2n = 7; thể một
D 2n = 10; thể một kép
Câu 30 Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của
loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là:
A II, VI
B I, III, IV, V
C I, II, III, V
D I, III
Câu 31 Một tế bào sinh dưỡng của một loài sinh vật nguyên phân 3 lần liên tiếp đã nhận của
môi trường 322 nhiễm sắc thể đơn Loài sinh vật này là
A ruồi giấm
B đậu Hà Lan
C người
D lúa nước
Trang 8Câu 32 Điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội là trong tế bào sinh dưỡng
thể tự đa bội có vật chất di truyền
A gấp đôi của 2 loài khác nhau, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của 1 loài
B gấp đôi của 1 loài, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của
2 loài khác nhau
C bằng của 1 loài, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của 2 loài khác nhau
Câu 33 Thể song nhị bội là cơ thể có tế bào chứa
A hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội thuộc hai loài khác nhau
B hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội thuộc 2 loài khác nhau
C bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của cùng một loài
D hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội thuộc cùng một loài
Câu 34 Dạng đột biến thể lệch bội 2n – 1 = 13 giảm phân bình thường, có thể tạo được tối đa
trong quần thể
A 7 loại giao tử thiếu một nhiễm sắc thể
B 7 loại giao tử thừa một nhiễm sắc thể
C 6 loại giao tử thiếu một nhiễm sắc thể
D 6 loại giao tử thừa một nhiễm sắc thể
Câu 35 Có một tế bào sinh dục sơ khai cái nguyên phân 6 lần Tất cả tế bào con đều trở
thành tế bào sinh trứng Các trứng tạo ra đều tham gia thụ tinh
Biết 2n = 38, hiệu suất thụ tinh của trứng bằng 18,75% và của tinh trùng là 6,25%
Số hợp tử được tạo thành và số tế bào giao tử đực tham gia thụ tinh là:
A 4, 64
B 10, 192
C 8, 128
D 12, 192
Câu 36 Một tế bào sinh dục của một loài côn trùng tiến hành nguyên phân một số lần đã đòi
môi trường nội bào cung cấp 120 NST đơn Tất cả các tế bào sinh ra đều tham gia giảm phân tạo giao tử Tổng số NST đơn trong các giao tử là 256 Số lần nguyên phân và bộ NST lưỡng bội của loài là:
Trang 9A 5, 8
B 4, 4
C 4, 8
D 3, 6
Câu 37 3 tế bào sinh giao tử đực của ruồi giấm giảm phân thực tế cho nhiều nhất bao nhiêu
loại tinh trùng, biết rằng cấu trúc các cặp NST của các tế bào sinh giao tử đực khác nhau và không có gì thay đổi trong quá trình giảm phân?
A 8
B 12
C 6
D 2
Câu 38 Tế bào sinh noãn của một cây nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con
có tổng cộng 224 NST Loài đó có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử thiếu 1 NST?
A 7
B 5
C 3
D 1