trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi không có vai trò đó.. Quan hệ
Trang 1Ôn tập nâng cao Sinh thái học P1
Bài 1 Trong một hệ sinh thái, người ta thấy hổ là loài ăn thịt đầu bảng Không có loài nào ăn thịt được
hổ là do
A Hổ là loài mạnh nhất trong hệ sinh thái, không có sinh vật nào tấn công được
B Năng lượng tích lũy trong hổ không đủ để duy trì một "mắt xích" phía trên
C Hổ là loài chạy nhanh nhất nên không có sinh vật nào đuổi kịp
D Quá trình tiến hóa chưa kịp hình thành loài ăn thịt hổ
Bài 2 Tháp sinh thái số lượng có dạng lộn ngược được đặc trưng cho mối quan hệ
A Tảo đơn bào, giáp xác, cá trích
B Con mồi - vật dữ
C Cỏ - động vật ăn cỏ
D Vật chủ - kí sinh
Bài 3 Nguyên nhân quyết định sự phân bố sinh khối của các bậc dinh dưỡng trong một hệ sinh thái theo hình dạng tháp do
A Sinh vật thuộc mắt xích phía trước là thức ăn sinh vật thuộc mắt xích phía sau nên số lượng luôn phải lớn hơn
B Sinh vật thuộc mắt xích càng xa vị trí của sinh vật sản xuất có sinh khối trung bình càng nhỏ
C Sinh vật thuộc mắt xích phía sau phải sử dụng sinh vật thuộc mắt xích phía trước làm thức ăn, nên sinh khối của sinh vật dùng làm thức ăn phải lớn hơn nhiều lần
D Năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng thường bị hao hụt dần
Bài 4 Một trong những điểm khác nhau giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên là:
A Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do có sự can thiệp của con người
B Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
C Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do được con người
bổ sung thêm các loài sinh vật
D Hệ sinh thái nhân tạo luôn là một hệ thống kín, còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống mở
Bài 5 Trong chu trình sinh địa hóa, cacbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm
A sinh vật sản xuất
B sinh vật tiêu thụ bậc 1
C sinh vật phân giải
D sinh vật tiêu thụ bậc 2
Bài 6 Trong chu trình nitơ, một loài vi khuẩn có ở trong đất không có lợi cho thực vật là vi khuẩn
A cố định nitơ
B nitrat hóa
C phản nitrats hóa
D phân giải chất hữu cơ
Bài 7 Nhóm sinh vật nào không có mặt trong quần xã thì dòng năng lượng và chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên vẫn diễn ra bình thường?
A Sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất
B Động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật
C Động vật ăn động vật, sinh vật sản xuất
D Sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật
Bài 8 Trong chu trình nitơ, vi khuẩn phản nitrat có vai trò
A chuyển hóa thành
B chuyển hóa thành
C chuyển hóa thành
D chuyển hóa thành
Bài 9 Chu trình sinh địa hóa C thường gồm các khâu nào sau đây ?
Trang 2A Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất
B Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải các chất hữu cơ
C Tổng hợp các chất, phân giải các chất hữu cơ và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước
D Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên và lắng đọng một phần vật chất
Bài 10 Dòng năng lượng trong các hệ sinh thái được truyền theo con đường phổ biến là
A ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật dị dưỡng → năng lượng trở lại môi trường
B ánh sáng mặt trời → sinh vật dị dưỡng → sinh vật sản xuất → năng lượng trở lại môi trường
C ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn thực vật → năng lượng trở lại môi trường
D ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn động vật → năng lượng trở lại môi trường Bài 11 Quá trình nào sau đây được gọi là diễn thế thứ sinh?
A Diễn thế xẫy ra ở đảo mới hình thành
B Diễn thế xẫy ra ở hồ nước mới đào
C Diễn thế xẫy ra ở núi lửa sau khi phun
D Diễn thế xẫy ra ở một rừng nguyên sinh
Bài 12 Trong một quần xã sinh vật càng có độ đa dạng loài cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt chẽ thì
A quần xã có cấu trúc càng ổn định vì lưới thức ăn phức tạp, một loài có thể dùng nhiều loài khác làm thức ăn
B quần xã dễ dàng xảy ra diễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi trường thay đổi nhanh
C quần xã có cấu trúc ít ổn định vì có số lượng lớn loài ăn thực vật làm cho các quần thể thực vật biến mất dần
D quần xã có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp và từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng lẻo hơn vì thức ăn trong môi trường cạn kiệt dần
Bài 13 Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt
là
A vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi
B vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi
C trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi không có vai trò đó
D vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi
Bài 14 Khi hai loài trong một quần xã trùng nhau về ổ sinh thái thì sự cạnh tranh giữa chúng có thể dẫn đến sự phân li ổ sinh thái Mỗi loài sẽ thu hẹp ổ sinh thái của mình về vùng thuận lợi nhất tạo nên ổ sinh thái riêng cho loài đó Khu sinh học nào sau đây sẽ có nhiều ổ sinh thái hẹp?
A Rừng taiga
B Đồng rêu đới lạnh
C Sa mạc
D Rừng mưa nhiệt đới
Bài 15 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
A Những quần xã xuất hiện càng muộn trong dãy diễn thế thì thời gian tồn tại và phát triển càng ngắn
B Quần xã đỉnh cực là quần xã ở dạng trưởng thành, phát triển khá ổn định theo thời gian
C Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa hề có một quần xã nào
D Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường mà trước đây đã từng tồn tại một quần xã
Bài 16 Trong các hệ sinh thái, các cơ thể ở bậc dinh dưỡng cao hơn thường có tổng sinh khối ít hơn so với các loài ở bậc dinh dưỡng thấp hơn vì
A hiệu suất sử dụng năng lượng của sinh vật để chuyển hóa thành sinh khối là rất thấp
B sinh khối giảm khi bậc dinh dưỡng tăng lên
C các loài động vật ăn thịt ở bậc dinh dưỡng cao nhất phải tốn nhiều năng lượng cho quá trình săn, bắt mồi
D các sinh vật sản xuất (như thực vật) thường có khối lượng lớn hơn nhiều các sinh vật tiêu thụ (như chim, thú)
Trang 3Bài 17 Trong một môi trường sống xác định có tảo lục, vi sinh vật phân huỷ tồn tại, đó là
A Quần thể sinh vật
B Quần xã sinh vật
C Hệ sinh thái
D Nhóm sinh vật khác loài
Bài 18 Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là
A loài chủ chốt
B loài ưu thế
C loài đặc trưng
D loài ngẫu nhiên
Bài 19 Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
A Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài
B Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi
C Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi
D Đều làm chết các cá thể của loài bị hại
Bài 20 Khi nói về vấn đề quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Con người phải tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên nhiên
B Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng sinh học
C Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống
D Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên không tái sinh Bài 21 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?
A Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt
B Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh
C Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình
D Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá
Bài 22 Trong một khu rừng có nhiều cây lớn nhỏ khác nhau, các cây lớn có vai trò quan trọng là bảo vệ các cây nhỏ và động vật sống trong rừng, động vật rừng ăn thực vật hoặc ăn thịt các loài động vật khác Các sinh vật trong rừng phụ thuộc lẫn nhau và tác động đến môi trường sống của chúng tạo thành
A lưới thức ăn
B quần xã
C hệ sinh thái
D chuỗi thức ăn
Bài 23 Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất
B Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ
C Trong tháp năng lượng, năng lượng vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình
D Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối
Bài 24 Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu Trong chuỗi thức ăn này, những mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau, vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước là:
A cây ngô, sâu ăn lá ngô, diều hâu
B nhái, rắn hổ mang, diều hâu
C cây ngô, sâu ăn lá ngô, nhái
D sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang
Bài 25 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tinh (sản lượng thực tế để nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng)?
Trang 4A Những hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất, tạo ra sản lượng sơ cấp tinh lớn nhất là các hoang mạc và vùng nước của đại dương thuộc vĩ độ thấp
B Trong sinh quyển, tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái dưới nước lớn hơn tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái trên cạn
C Sản lượng sơ cấp tinh bằng sản lượng sơ cấp thô trừ đi phần hô hấp của thực vật
D Những hệ sinh thái như hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô và rừng ẩm thường xanh nhiệt đới thường có sản lượng sơ cấp tinh thấp do có sức sản xuất thấp
Bài 26 Ngoài việc tác động đến đời sống con người và các sinh vật khác, tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển, ô nhiễm môi trường còn góp phần làm
A phát triển các hệ sinh thái, môi trường sống của con người và sinh vật
B ổn định các hệ sinh thái, môi trường sống của con người và sinh vật
C suy thoái các hệ sinh thái, môi trường sống của con người và sinh vật
D cân bằng hệ sinh thái, môi trường sống của con người và sinh vật
Bài 27 Nguyên nhân chính làm gia tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển là do
A hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải
B hoạt động công nghiệp và thu hẹp diện tích rừng
C hoạt động giao thông vận tải và thu hẹp diện tích rừng
D hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch và thu hẹp diện tích rừng
Bài 28 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong
tự nhiên?
A Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và
có thể dẫn đến tiêu diệt loài
B Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể
C Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
D Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản
Bài 29 Trạng thái cân bằng sinh học của quần xã được thiết lâp nhờ
A sự đấu tranh sinh tồn
B có đủ nguồn sống trong khu vực
C có sự khống chế sinh học
D các quan hệ hỗ trợ giữa các loài
Bài 30 Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng
B Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước
C Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động của con người
D Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật sản xuất Bài 31 Chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ trở nên ưu thế trong các chuỗi thức ăn cơ bản được gặp trong điều kiện nào dưới đây?
A Đồng cỏ nhiệt đới trong mùa xuân ấm nắng
B Các ao hồ nghèo dinh dưỡng
C Khối nước sông trong mùa nước cạn
D Vùng cửa sông ven biển nhiệt đới
Bài 32 Trong một hệ sinh thái
A năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng
B năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng
Trang 5C vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng
D vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng
Bài 33 Ở những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai, thì yếu tố nào sau đây ảnh hưỡng rõ rệt nhất đến sự biến động số lượng cá thể trong quần thể?
A Sức sinh sản và mức độ tử vong
B Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng một đàn
C Số lượng kẻ thù ăn thịt
D Sự phát tán của các cá thể
Bài 34 Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể, kiểu phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi
A điều kiện sống phân bố đồng đều và kích thước quần thể ở mức vừa phải
B điều kiện sống phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
C điều kiện sống phân bố không đồng đều và giữa các cá thể không có sự hỗ trợ lẫn nhau
D điều kiện môi trường phân bố ngẫu nhiên và không có sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể Bài 35 Trong các nhân tố dưới đây, nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng số lượng cá thể của quần thể là
A kiểu phân bố cá thể của quần thể
B khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
C sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
D mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Bài 36 Vật chất trong sinh quyển được duy trì sự cân bằng thông qua
A các cơ chế trao đổi vật chất giữa sinh vật với môi trường
B các chuỗi và lưới thức ăn trong các hệ sinh thái
C các sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
D chu trình sinh địa hóa các chất
Bài 37 Khi quần thể đạt kích thước tối đa thì những sự kiện nào sau đây đang có khả năng xảy ra? (1) Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt
(2) Mật độ cá thể cao nhất
(3) Mức sinh sản tăng do khả năng gặp gỡ giữa đực và cái tăng
(4) Khả năng lây lan của dịch bệnh cao
Số phát biểu đúng là
A 2
B 1
C 4
D 3
Bài 38 Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, có các phát biểu sau đây:
(1) Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao
(2) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi mắt xích có thể có nhiều loài sinh vật
(3) Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần thể
(4) Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thông thường kéo dài không quá 8 mắt xích
(5) Tất cả các chuỗi thức ăn của quần xã sinh vật trên cạn đều khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng
(6) Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A 2
B 3
C 4
D 5
39 Một người đánh cá khai thác cá rô phi ở một hồ không rõ tình hình quần thể cá ở đây như thế nào
Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây:
(1) Nếu người đánh cá bắt được toàn cá con thì nên ngừng khai thác
Trang 6(2) Nếu người đánh cá bắt được toàn cá sau thời kì sinh sản thì nên tiến hành khai thác mạnh mẽ
(3) Nếu người đánh cá bắt được toàn cá đang trong thời kì sinh sản và sau sinh sản thì nên tiến hành khai thác
(4) Nếu người đánh cá bắt được tỉ lệ cá đồng đều giữa trước, đang và sau thời kì sinh sản thì nên khai thác hợp lí
A 1
B 2
C 3
D 4
Bài 40 Cho các phát biểu sau:
(1) Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) thường tỉ lệ thuận với kích thước của các các thể (2) Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, giao phối gần dễ xảy ra làm tăng tần số alen có hại trong quần thể
(3) Khi kích thước quần thể vượt quá mức tối đa, quần thể luôn suy thoái
(4) Kích thước quần thể phụ thuộc chủ yếu vào khoảng không gian bao quanh quần thể đó đang sinh sống
Số phát biểu đúng là:
A 0
B 1
C 2
D 3
Bài 41 Những trường hợp nào sau đây biểu hiện mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?
(1) Ở cá sụn Chondrichthyes, ấu thể nở ra trước ăn trứng chưa nở, ấu thể khỏe ăn ấu thể yếu
(2) Loài cá Edriolychnus schmidti sống ở mức nước sâu, con đực thích nghi với lối sống kí sinh vào con cái
(3) Cá ép Echeneis bám vào cá mập để được vận chuyển đi xa
(4) Nấm cộng sinh với rễ cây thông giúp cây hấp thụ nước và muối khoáng tốt hơn
(5) Cá vược Perca fluviatilis, khi điều kiện dinh dưỡng xấu, cá bố mẹ bắt cá con làm mồi
A 1
B 2
C 3
D 5
Bài 42 Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ruồi, muỗi phát triển từ tháng 3 đến tháng 6
(2) Cá cơm ở vùng biển Pêru cứ 7 năm có sự biến động số lượng
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002
(4) Năm 1997 sự bùng phát của virut H5N1 đã làm chết hàng chục triệu gia cầm trên thế giới
(5) Sau một trận cháy rừng, số lượng sinh vật trong khu rừng giảm mạnh
Trong các dạng biến động trên có bao nhiêu dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
A 2
B 3
C 4
D 1
Bài 43 Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào mấy biện pháp trong các biện pháp sau đây?
(1) Xây dựng các nhà máy xử lý và tái chế rác thải
(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường
(3) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh
(4) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người
(5) Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản
Trang 7A 3.
B 2
C 1
D 4
Bài 44 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
(1) Chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật
(2) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể
(3) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể
(4) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
(5) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể
A 3
B 1
C 4
D 2
Bài 45 Người ta tăng năng suất của hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ Các phương pháp để tăng lượng chất chu chuyển:
(1) Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ
(2) Tăng cường sử dụng đạm sinh học
(3) Tăng cường sử dụng phân bón hóa học
(4) Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng ra khỏi hệ sinh thái
(5) Tăng cường cung cấp năng lượng
Số phương án đúng là:
A 1
B 2
C 3
D 4
Bài 46 Cho các phát biểu sau về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể:
(1) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể
(3) Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
(4) Cạnh tranh cùng loài không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể
(5) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu, còn non có thể bị đào thải khỏi quần thể
Những phát biểu nào trên đây là đúng?
A 1
B 2
C 3
D 4