1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx

42 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 11,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I CÁC THIẾT BỊ CẦN THIẾT KHI LẮP ĐẶT ĐƯỜNG TRUYỀN FTTH1- Hiểu biết về mạng trục truyền dẫn quang FTTx là một thuật ngữ chung mô tả bất kì một kiến trúc mạng băng thông rộng nào mà ở

Trang 1

MỤC LỤC

Phần I 3

CÁC THIẾT BỊ CẦN THIẾT KHI LẮP ĐẶT ĐƯỜNG TRUYỀN FTTH 3

1- Hiểu biết về mạng trục truyền dẫn quang 3

1.1 – Mạng truy nhập quang chủ động (AON – Active Optical Network) 3

1.2 – Mạng truy nhập quang thụ động (PON – Passive Optical Network) 5

2- Các thiết bị khách hàng cần thiết khi lắp đặt đường FTTH 5

2.1 Card giao tiếp mạng (NIC - Network Interface Card) 5

2.2 Cáp mạng 7

10

2.3 Bộ chuyển đổi quang – điện: 11

2.4 Router 14

2.5 Switch/Hub 17

2.6 Thiết bị kết cuối mạng quang khách hàng (Optical CPE) 18

Phần II 20

CÁC THAO TÁC CƠ BẢN ĐỂ LẮP ĐẶT – CẤU HÌNH ĐƯỜNG FTTH 20

1- Lắp đặt đường FTTH theo mô hình dùng máy tính làm Router gateway 20

1.1 Chuẩn bị thiết bị: 21

1.2 Thao tác lắp đặt: 21

1.3 Cài đặt 22

2- Lắp đặt đường FTTH theo mô hình sử dụng Broadband Router/Wireless Router 29

1.1 Chuẩn bị thiết bị: 29

1.2 Thao tác lắp đặt: 29

1.3 Cài đặt 30

3 – Lắp đặt FTTH theo mô hình sử dụng Optical CPE: 32

1.1 Chuẩn bị thiết bị: 32

Trang 2

1.2 Thao tác lắp đặt: 32

1.3 Cài đặt: 32

Phần III 34

PHÂN TÍCH – XỬ LÍ CÁC LỖI CƠ BẢN TRÊN ĐƯỜNG TRUYỀN FTTH 34

1- Phân tích sự cố đường truyền FTTH theo mô hình truyền dẫn 34

1.1 Các sự cố phía nhà cung cấp dịch vụ (ISP): 34

1.2 Các sự cố phía khách hàng : 34

1.3 Các sự cố truyền dẫn: 35

2 - Phân tích sự cố FTTH theo tính chất sự cố, quy trình xử lí: 35

3 - Lưu đồ xử lí các sự cố FTTH 36

Xử lí các sự cố mất kết nối mạng 36

4 - Hỏi – đáp, phản hồi thắc mắc của khách hàng 38

Câu hỏi 1: 38

Câu hỏi 2 38

Câu hỏi 3 40

Câu hỏi 4 40

Câu hỏi 5 41

Câu hỏi 6 41

Câu hỏi 7 42

Trang 3

Phần I CÁC THIẾT BỊ CẦN THIẾT KHI LẮP ĐẶT ĐƯỜNG TRUYỀN FTTH

1- Hiểu biết về mạng trục truyền dẫn quang

FTTx là một thuật ngữ chung mô tả bất kì một kiến trúc mạng băng thông rộng

nào mà ở đó sử dụng cáp quang thay thế một phần hay tất cả mạch vòng truyền dẫnbằng cáp đồng thông thường từ trạm viễn thông cuối tới khách hàng FTTx bao gồmcác nhóm như: (FTTN, FTTC, FTTB, FTTO, FTTH ),

 FTTN (Fiber To The Node): Cáp quang tới trạm viễn thông, điểm kết nối

 FTTC (Fiber To The Cabinet/Curb): Cáp quang tới tủ cáp gần khu dân cư

 FTTB (Fiber To The Building): Cáp quang tới tận tòa cao ốc, chưng cư

 FTTO (Fiber To The Office): Cáp quang tới văn phòng

 FTTH (Fiber To The Home): Cáp quang tới tận nhà thuê bao

Để triển khai được các dịch vụ FTTx người ta cần xây dựng mạng trục truyềndẫn có băng thông lớn, khả năng chuyển mạch nhanh, kết nối giữa các điểm mạng(node) bằng các tuyến cáp quang và được gọi tổng quát là mạng phân phối quang(ODN – Optical Distribution Network) Ngày nay ODN được phân thành hai hệ thốngriêng biệt, đó là mạng quang chủ động AON (Active Optical Network) và mạng quangthụ động PON (Passive Optical Network)

1.1 – Mạng truy nhập quang chủ động (AON – Active Optical Network).

Trang 4

AON (Active Optical Network) là kiểu kiến trúc mạng truyền dẫn quang mà tại

các điểm mạng (node) có chứa các thiết bị cần sử dụng nguồn điện như Switch, MUX(Multiplexer) Tín hiệu khi đi qua các node được biến đổi từ quang – điện và ngượclại, rồi mới chuyển tiếp đi Việc chuyển đổi này làm ảnh hưởng tới tốc độ truyền dữliệu Tuy nhiên nhờ bộ nhớ đệm (cache) của các thiết bị chuyển mạch mà quá trìnhchuyển mạch của dữ liệu được hạn chế bớt xung đột

Việc xây dựng AON dựa trên các chuẩn công nghệ ethernet được gọi là mạngMetro ethernet network (MEN), hay còn gọi là MAN-E (Metropolitan Access NetworkEthernet) hay E-MAN Cấu trúc MAN –E gồm các switch được kết nối với nhau theo

mô hình phân lớp: Lớp trục chính – lớp tập hợp – lớp truy nhập

Lớp trục chính (Core layer) gồm những thiết bị chuyển mạch rất thông minh

có khả năng xử lí nhanh nhạy một số lượng lớn các gói tin Thông thường cácthiết bị được sử dụng ở lớp này có: Switch layer 3 Cisco 7609, ME 6524

Lớp tập hợp (Aggregation layer) là lớp trung gian, có thể cung cấp các kết nốitrực tiếp hoặc tập hợp lưu lượng từ lớp truy nhập và chuyển tiếp lên lớp trụcchính

Lớp truy nhập (Access layer) là lớp cung cấp các kết nối trực tiếp đến kháchhàng Tập hợp lưu lượng từ các thiết bị của khách hàng để chuyển tải lênmạng trục Thiết bị thường bao gồm các Switch layer 2, có các giao diện điệnfast ethernet, giga ethernet như switch ME 3400 hoặc các khe gắn các moduleSFP như switch cisco 4924

Trang 5

1.2 – Mạng truy nhập quang thụ động (PON – Passive Optical Network).

PON (Passive Optical Network) là mạng truyền dẫn quang thụ động, trong

mạng này việc truyền dẫn tín hiệu từ tổng đài đến thiết bị của khách hàng có sử dụngmột số thiết bị có khả năng chia tách, chuyển tiếp tín hiệu quang thụ động, hoạt độngcủa chúng không cần đến nguồn điện

Các thiết bị trong PON bao gồm:

 Các thiết bị chủ động có sử dụng nguồn điện như Thiết bị kết cuối đườngquang OLT (Optical Line Terminal), Thiết bị kết cuối mạng quang ONT(Optical Network Terminal) hoặc Đơn vị kết cuối mạng quang ONU(Optical Network Unit)

 Ngoài ra còn có các thiết bị thụ động như: Bộ chia công suất quangOptical Splitter, Cáp quang, Kết nối giao diện quang (End to Endconnector)

2- Các thiết bị khách hàng cần thiết khi lắp đặt đường FTTH

2.1 Card giao tiếp mạng (NIC - Network Interface Card)

Card giao tiếp mạng là thiết bị kết nối giữa máy tính và cáp mạng, có cấu tạo làbản mạch cung cấp khả năng truyền thông cho máy tính Card mạng có thể được tíchhợp ngay trên bản mạch chủ (main board) gọi là “card on board” hay các card mởrộng được gắn trên các khe mở rộng của máy tính theo các chuẩn ISA, PCI hay USP…Phần giao tiếp với cáp mạng thường theo các chuẩn như: AUI, BNC, UTP…

Trang 6

Hình 4 Các loại card mạng

Các chức năng chính của card mạng là:

 Chuẩn bị dữ liệu đưa lên mạng: Trước khi đưa lên mạng, dữ liệu phải đượcchuyển từ dạng byte, bit sang tín hiệu điện để có thể truyền trên cáp

 Gửi dữ liệu đến máy tính khác

 Kiểm soát luồng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống cáp

Với trường hợp mạng wifi thì người ta sử dụng card mạng không dây Về cấu tạothì giao tiếp với máy tính của card mạng không dây cũng giống như card mạng có dây,giao tiếp với môi trường mạng của card mạng không dây sử dụng ăng ten thu sóng

Ngày nay cùng với sự phát triển của các mạng lưới chuyển tải dữ liệu bằng tínhiệu quang thì các card mạng có cổng quang cũng bắt đầu xuất hiện

Trang 7

Hình 6 NIC card mạng cổng quang, khe mở rộng PCI

2.2 Cáp mạng

Cáp mạng là phương tiện truyền dẫn trung gian giữa các các thiết bị mạng Tùythuộc vào cấu tạo, chất liệu và tính năng chuyển tải loại tín hiệu mà cáp mạng ảnhhưởng nhiều hay ít tới quá trình truyền tin Cáp mạng có các loại: Cáp xoắn đôi, cápđồng trục, cáp quang

2.2.1 Cáp Xoắn Sợi

Cáp xoắn đôi gồm nhiều cặp dây đồng xoắn lại với nhau nhằm chống phát xạnhiễu điện từ Hiện nay có hai loại cáp xoắn đôi là cáp có bọc kim loại ( STP - ShieldTwisted Pair) và cáp không bọc kim loại (UTP -Unshield Twisted Pair)

Cáp xoắn đôi STP: Gồm nhiều cặp xoắn được phủ bên ngoài một lớp vỏ làm

bằng dây đồng bện Lớp vỏ này có tác dụng chống nhiễu điện từ EMI từ ngoài

và chống phát xạ nhiễu bên trong Lớp vỏ bọc chống nhiễu này được nối đất đểthoát nhiễu Do ít bị tác động bởi nhiễu điện nên có tốc độ truyền qua khoảngcách xa cao hơn cáp xoắn đôi trần Tốc độ lý thuyết 500Mbps, thực tế khoảng155Mbps Khoảng cách truyền tối đa là 100m, tốc độ giảm dần khi cáp càngdài, thường là dưới 100m

Cáp xoắn đôi UTP: Gồm nhiều cặp xoắn như cáp STP nhưng không có lớp vỏ

đồng chống nhiễu Do giá thành rẻ nên UTP là loại cáp mạng cục bộ được ưuchuộng nhất UTP được chia thành 5 loại:

+ Loại 1: truyền âm thanh, tốc độ <4Mbps

+ Loại 2: cáp này gồm 4 dây xoắn đôi, tốc độ 4Mbps

+ Loại 3: truyền dữ liệu, tốc độ đường truyền lên tới 16 Mb/s Nó là chuẩnhầu hết dùng cho mạng điên thoại hiện nay

Trang 8

+ Loại 4: truyền dữ liệu, 4 cặp xoắn đôi, thích hợp cho đường truyền 20Mb/s

+ Loại 5: truyền dữ liệu, 4 cặp xoắn đôi, tốc độ 100Mbps, khoảng cáchtruyền tối đa là 100m

+ Loại 6: truyền dữ liệu lên đến 300 Mb/s

Cáp UTP-CAT5 kết nối với các thiết bị khác thông qua một đầu nối RJ45 có 2chuẩn 10/100 BaseT 568A và 10/100 BaseT 568A để gắn sợi cáp vào đầu nối

Thứ tự sắp xếp sợi cáp UTP-CAT5 (từ trái → phải)

TT Chuẩn 10/100 base T 568A Chuẩn 10/100 base T 568B

Cáp thẳng : là cáp mà 2 đầu được kết nối cùng chuẩn A hoặc cùng chuẩn

B Cáp thẳng dùng để kết nối các thiết bị khác loại như Hub/Switch – PC

Cáp chéo: là cáp mà một đầu được kết nối băng chuẩn A, một đầu được kết

nối bằng chuẩn B Cáp chéo được dùng để kết nối các thiết bị cùng loại nhưHub/Switch – Hub/Switch, PC- PC

Trang 9

Hình 8 Cáp chéo

2.2.2 Cáp quang:

Cáp quang là loại cáp được dùng để truyền dẫn tín hiệu ánh sáng Cấu trúc cơbản của cáp quang bao gồm lớp lõi , lớp phản xạ, lớp vỏ bảo vệ Lớp lõi thường đượclàm bằng thủy tinh hoặc nhựa plastic có khả năng truyền dẫn tốt tín hiệu ánh sáng Bênngoài lớp lõi là lớp phản xạ, đảm bảo ánh sáng không thất thoát ra ngoài lớp lõi khiếngiảm công suất hay suy hao tín hiệu Ngoài cùng là các lớp gia cường, lớp vỏ bảo vệcho toàn bộ sợi cáp Băng thông và tốc độ của dữ liệu truyền trên cáp quang lên tớihàng chục Gbps

Cáp quang thông thường có loại singel mode và multi mode Mode được hiểu làđường đi của tia sáng trong lõi sợi quang

Cáp singel mode (SM) có đường kính lớp lõi khoảng 10µm, sử dụng nguồn phát

laser, ánh sáng đi xuyên suốt dọc trục nên có tốc độ lớn, ít bị suy hao, khoảngcách truyền xa SM thường sử dụng bước sóng 1310nm và 1550nm Trên thực tếsợi Singel mode thường được phân làm 3 loại:

+ Sợi đơn mode chuẩn (SSM - Standard single-mode) SSM có tán sắc ≈ 0

tại bước sóng 1310nm, nhưng lại có suy hao cao tại bước sóng 1550nm+ Sợi đơn mode tán sắc dịch chuyển (DSSM - Dispersion shifted single-

mode) DSSM có tán sắc gần như bằng không tại bước sóng 1550nmnhưng tán sắc tăng đáng kể tại bước sóng 1300nm

+ Sợi đơn mode tán sắc phẳng (DFSM - Dispersion flattened single-mode).

DFSM có suy hao thấp tại cả hai bước sóng 1300nm và 1550nm, tán sắc ≈0

Trang 10

tại bước sóng 1550nm nhưng giá thành đắt và lắp ghép khó khăn hơn SSMnên hiện SSM vẫn được sử dụng phổ biến

Cáp multi mode (MM) thường có đường kính lõi khoảng 50µm hoặc 62,5µm , sửdụng nguồn LED hoặc laser, sử dụng các bước sóng 850nm hoặc 1300nm Khoảng cách và tốc độ truyền dẫn nhỏ hơn so với SM MM có hai kiểu truyền:chiết xuất bước (Step index) và chiết xuất liên tục (Graded index)

o Các tia sáng kiểu Step index truyền theo nhiều hướng khác nhau vì vậy

có mức suy hao cao và tốc độ khá chậm Step index ít phổ biến, thườngdùng cho cáp quang POF

o Các tia sáng kiểu Graded index truyền dẫn theo đường cong và hội tụ tạimột điểm Do đó Graded index ít suy hao và có tốc độ truyền dẫn caohơn Step index Graded index được sử dụng khá phổ biến

Dây nhảy quang(path cord): Người ta thường gắn các đoạn cáp quang chiều dài2m, 3m, 5m…15m, 20m…với một đầu nối (connector) để tạo thành một đoạncáp dùng kết nối giữa thiết bị quang học này tới thiết bị quang học khác, cácđoạn này gọi là dây nhảy quang

Trang 11

Hình 13 Các loại giao diện đầu nối (Connector)

2.3 Bộ chuyển đổi quang – điện:

Ethernet Media converter (gọi tắt Media converter) có loại truyền nhận trên mộtđôi cáp, khi đó một sợi dây sẽ gắn một đầu vào cổng truyền trên converter này, đầucòn lại gắn vào cổng nhận trên converter kia

Trang 12

Hình 14 Truyền dẫn bằng Fast/Giga Ethernet Media converter sử dụng một đôi cáp quang

Ngoài ra Media converter cũng có loại chỉ truyền nhận hai hướng đồng thời trênmột sợi quang Khi đó người ta sử dụng một cặp converter có thể phát ở bước sóngnày và nhận ở bước sóng kia (VD: một converter dùng bước sóng 1310nm để truyền

và nhận ở bước sóng 1550nm, converter kia thì ngược lại) Cặp converter đó được gọi

là WDM Media converter

Tín hiệu đèn hiển thị:

− Đèn led 100: Chỉ thị cáp mạng chuẩn 100Mbps

− Đèn PWR: Chỉ thị nguồn cấp

− LK/ACT: Chỉ thị kết nối (link) và hoạt động (action)

− FDX/COL: Chỉ thị kết nối quang

Trang 13

Cáp quang có hai loại Single mode và Multi mode, Media Converter cũng tương

tự có hai dòng tương ứng dùng cho hai loại này Tùy theo yêu cầu thực tế mà ứngdụng loại converter nào cũng như cáp quang nào cho phù hợp Converter và cáp quangMulti mode có ưu điểm là băng thông lớn nhưng khoảng cách truyền ngắn Converter

và cáp quang Singel mode có khoảng cách truyền lớn hơn Multi mode Bộ chuyển đổiquang điện có 2 thông số rất quan trọng là công suất phát và độ nhạy, nếu trong phạm

vi ngắn mà bạn sử dụng Single mode thì công suất phát vượt vùng độ nhạy dẫn tới tínhiệu không nhận được và ngược lại đối với khi sử dụng Multi mode

Hiện nay, Ethernet media converter, có 2 loại chính sau đây:

 Industrial Ethernet Media Converter - Bộ chuyển đổi Ethernet/quang côngnghiệp: các thương hiệu tiêu biểu cho loại này là: Hirschmann - Đức, Moxa -Đài Loan, RuggedCom - Canada, Sixnetio - Mỹ, Advantech - Đài Loan,Korenix - Đài Loan, Westernmo - Anh

 Commercial Ethernet Medai Converter - Bộ chuyển đổi Ethernet/quang ứngdụng thương mại: Các thương hiệu tiêu biểu cho ứng dụng này là: HNT - Việtnam, IMC - Mỹ, D-LINK, TP-LINK, AMP, MICRONET, NETLINK,3ONEDATA

Chọn loại nào đây trong các ứng dụng trên? đây không phải là câu trả lời dễ, đểtrả lời chúng ta xuất phát từ ứng dụng và nhu cầu của bạn:

 Ứng dụng cho media converter bạn yêu cầu là gì?

 Bạn có thể đầu tư bao nhiêu?

 Môi trường đặt bộ chuyển đổi?

 Mức độ tin cậy bạn cần ở bộ chuyển đổi quang điện?

2.3.2 Các đặc tính cơ bản của Converter quang điện

 Tương thích hoàn toàn với chuẩn 10Base-T, 100Base-T và 100Base-FX

 Phù hợp với cả truyền dẫn quang single mode và multi mode

 Sử dụng bộ nối SC, ST hoặc MT-RJ cho 100Base-FX

 Hỗ trợ full-duplex và half-duplex

 Hỗ trợ hiệu chỉnh auto-polarity trên port RJ-45

 Sử dụng đèn LED chỉ thị để giám sát và theo dõi

 Cho phép tự động học tới 1000 địa chỉ MAC

 Hỗ trợ back-pressure và flow control

 Hỗ trợ Link loss forwarding cho các tín hiệu truyền lỗi

Trang 14

 Kết nối cáp quang lên tới 2 km (multi mode) hoặc 30 km (single mode) Côngnghệ WDM chỉ sử dụng duy nhất cáp single mode.

2.3.3 Module SFP

SFP - Small Form-Factor Pluggable, là một thiết bị được thiết kế để gắn vào cácbản mạch của các thiết bị mạng như Switch, Router, media converter…có giao diệnngoài để kết nối với cáp quang, nên bản thân SFP cũng có chức năng chuyển đổiquang - điện

2.4 Router

2.4.1 Khái niệm về Router

Router là thiết bị hoạt động trên tầng 3 của mô hình OSI (Open SystemInterconnection ), có tác dụng kết nối các mạng logic với nhau, kiểm soát và lọc cácgói tin nên hạn chế được lưu lượng trên các mạng logic Router dùng bảng địnhtuyến (Routing table) để lưu trữ thông tin về mạng sử dụng trong trường hợp tìmđường đi tối ưu cho các gói tin Bảng định tuyến chứa các thông tin về đường đi, thôngtin về ước lượng thời gian, khoảng cách… Bảng này có thể cấu hình tĩnh hay tự động.Một trong những quy tắc trong mạng TCP/IP là các máy tính đều có thể giao tiếp đượcvới Router

Ưu điểm của Router: Về mặt vật lý, Router có thể kết nối với các loại mạng

khác lại với nhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện thoạiđường dài có tốc độ chậm

Nhược điểm của Router: Router chậm hơn Bridge vì chúng đòi hỏi nhiều tính

toán hơn để tìm ra cách dẫn đường cho các gói tin, đặc biệt khi các mạng kết nối vớinhau không cùng tốc độ Một mạng hoạt động nhanh có thể phát các gói tin nhanh hơnnhiều so với một mạng chậm và có thể gây ra sự nghẽn mạng Do đó, Router có thểyêu cầu máy tính gửi các gói tin đến chậm hơn Một vấn đề khác là các Router có đặcđiểm chuyên biệt theo giao thức - tức là, cách một máy tính kết nối mạng giao tiếp vớimột Router IP thì sẽ khác biệt với cách nó giao tiếp với một Router Novell hayDECnet Hiện nay vấn đề này được giải quyết bởi một mạng biết đường dẫn của mọi

Trang 15

loại mạng được biết đến Tất cả các Router thương mại đều có thể xử lý nhiều loạigiao thức, thường với chi phí phụ thêm cho mỗi giao thức

2.4.2 Một số loại Router

Hiện nay có rất nhiều loại Router đang thịnh hành trên thị trường, tùy theo nhucầu thực tế cũng như mục đích sử dụng trong các công việc khác nhau mà Router đượctích hợp thêm các chức năng khác nhau Chúng ta ta không thể xác định Router nếuchỉ dựa trên hình dáng, kích thước hay các giao tiếp mạng của nó, bởi yếu tố xác địnhRouter chính là tính năng định tuyến, hay nói cách khác: cái gì định tuyến được gói tincái đó là Router

Ở trường hợp đơn giản nhất trong các mô hình mạng Khi hai máy tính kết nốivới nhau và dựa vào tính năng ICS (Internet Connection Sharing) thì máy tính nàođược dùng chia sẻ kết nối ra internet, máy tính đó sẽ đóng vai trò Router

Hình 18 Router đơn giản chỉ là một máy tính

Với các trường hợp cụ thể khác, khi ta sử dụng các công nghệ khác nhau đểtruyền tải dữ liệu hay kết nối vật li khác nhau thì ta có các loại Router khác nhau như:ADSL Router, Wireless Router, Broadband internet Router hoặc các Router có tínhnăng cao cấp khác Với vai trò là người sử dụng, chúng ta cần phải hiểu biết và ứngdụng đúng các loại Router này

 ADSL Router: thường được tích hợp trong modem ADSL nên đôi khi haikhái niệm ADSL modem hay ADSL Router không được phân biệt rõ ràng,giao diện vật lí có cổng RJ11 kết nối với cáp điện thoại, các RJ45 hoặc USB

Trang 16

để kết nối với máy tính cá nhân Giao diện cấu hình thông dụng là giao diệnweb, trong đó có các thông số: connection type :PPPoE/PPPoA;Encapsulation: LLC; Virtual Circuit: VPI/VCI, Authenticate:Username/password (xem hình trên)

 Wireless Router: là Router được tích hợp thêm tính năng phát sóng wifi, tuynhiên cần phân biệt với AP(Access Point), AP không có tính năng địnhtuyến nên không có IP riêng, nó chỉ chuyển tiếp (relay) IP từ Router mà nókết nối vào và biến đổi tín hiệu điện thành tín hiệu sóng để cấp cho các thiết

bị nhận sóng wifi khác Wireless Router có tính năng DHCP server, địnhtuyến (routing) Giao diện cấu hình thông thường cũng là giao diện web cócác lựa chọn : Static IP, Dynamic IP, PPPoE/PPPoA Về giao diện vật lí thì

AP là các cổng LAN ngang hàng, Wireless Router có cổng LAN cho cácmáy trong mạng và kết nối ra ngoài qua cổng WAN (xem hình trên)

 Broadband internet Router (BB Router) là các Router có tính năng giốngWireless Router, ngoại trừ tính năng phát sóng wifi Các BB Router cao cấpnhư Router cisco 1841, cisco 2801, cisco 2600… là những thiết bị thôngminh, có khả năng xử lý linh hoạt hoạt động định tuyến và có nhiều chứcnăng cao cấp khác phục vụ hoạt động của mạng máy tính: DHCP, NAT,

Trang 17

thể được coi như một siêu máy tính Giá thành thiết bị đắt đỏ, việc thiết lậpcấu hình đòi hỏi người sử dụng phải có trình độ kĩ thuật mạng cao Tuynhiên bù lại khả năng hoạt động ổn định, linh hoạt, bảo mật tốt, dễ dàngnâng cấp phần cứng hay thay đổi cấu hình phù hợp với các mục đích sửdụng khác nhau hoặc tích hợp dịch vụ giá trị gia tăng mới là điều khiến cácRouter loại này là lựa chọn không thể thay thế cho các khách hàng có hệthống mạng riêng lớn, kết nối internet băng thông rộng, tốc độ cao (Xemhình dưới)

Hub có 2 loại là Active Hub và Smart Hub Active Hub là loại Hub được dùngphổ biến, cần được cấp nguồn khi hoạt động, được sử dụng để khuếch đại tín hiệu đến

Trang 18

và cho tín hiệu ra những cổng còn lại, đảm bảo mức tín hiệu cần thiết Smart Hub(Intelligent Hub) có chức năng tương tự như Active Hub, nhưng có tích hợp thêm chip

có khả năng tự động dò lỗi - rất hữu ích trong trường hợp dò tìm và phát hiện lỗi trongmạng

3.2 Switch

Hình 24 Một thiết bị Switch

Switch đôi khi được mô tả như là một Bridge có nhiều cổng Trong khi mộtBridge chỉ có 2 cổng để liên kết được 2 segment mạng với nhau, thì Switch lại có khảnăng kết nối được nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng (port) trênSwitch Cũng giống như Bridge, Switch cũng "học" thông tin của mạng thông qua cácgói tin (packet) mà nó nhận được từ các máy trong mạng Switch sử dụng các thông tinnày để xây dựng lên bảng Switch, bảng này cung cấp thông tin giúp các gói thông tinđến đúng địa chỉ

Ngày nay, trong các giao tiếp dữ liệu, Switch thường có 2 chức năng chính làchuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và xây dựng các bảng Switch Switchhoạt động ở tốc độ cao hơn nhiều so với Repeater và có thể cung cấp nhiều chức nănghơn như khả năng tạo mạng LAN ảo (VLAN)

2.6 Thiết bị kết cuối mạng quang khách hàng (Optical CPE)

Thiết bị kết cuối mạng truy nhập quang phía khách hàng là một thiết bị được tíchhợp đầy đủ tính năng ethernet media converter, Router, switch, IP telephone trên đó

Về giao diện vật lí, Optical CPE bao gồm giao diện quang kết nối trực tiếp với mạngtruy nhập quang Có thể là 2 cổng, một truyền - một nhận, hoặc chỉ với một cổngquang dạng WDM Phía giao diện kết nối đến khách hàng gồm các cổng RJ45 để kếtnối mạng Switch, PC, hoặc STB (Set Top Box), các cổng phone để kết nối IP phonenên đồng thời nó hỗ trợ triển khai cả 3 dịch vụ: HSI, IPTV, VoIP hay còn gọi là tripleplay

Trang 19

Hình 25 Optical CPE

Về giao diện cấu hình, có loại giao điện cấu hình trên web, có loại giao diện cấuhình dòng lệnh (Command line), nhưng tựu chung nó có đầy đủ tính năng củamột Router, hoặc một switch có thể phân chia VLAN theo port

Trang 20

Phần II CÁC THAO TÁC CƠ BẢN ĐỂ LẮP ĐẶT – CẤU HÌNH ĐƯỜNG FTTH

Lưu đồ chung:

Hình 26 Lưu đồ cài đặt cấu hình thiết bị

1- Lắp đặt đường FTTH theo mô hình dùng máy tính làm Router gateway

 Máy tính Router gateway cài đặt windows XP

 Máy tính Router gateway cài đặt windows server 2003

Trang 21

Hình 27 Mô hình FTTH tổng quát lấy máy tính làm Router gateway

1.1 Chuẩn bị thiết bị:

 Cấu hình máy tính đề nghị:

+ Máy tính phải cài được windows xp hoặc windows server

+ CPU pentium 4 trở lên, RAM 1Gbps trở lên

+ Gắn 2 card mạng fast ethernet

 Media fast ethernet converter

 Ta dùng dây nhảy quang đến nối từ ODF sang converter

 Trên máy tính Router gateway, ta dùng cáp mạng UTP-CAT5 thẳng để nối từcard mạng 1 đến converter, và dùng cáp chéo để nối từ card mạng 2 tới máy PCkhác Nếu kết nối qua một Switch/Hub thì dùng cáp thẳng

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Một số switch được sử dụng trong mạng Metronet - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 2. Một số switch được sử dụng trong mạng Metronet (Trang 4)
Hình 3. Mô hình mạng PON - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 3. Mô hình mạng PON (Trang 5)
Hình 4. Các loại card mạng - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 4. Các loại card mạng (Trang 6)
Hình 6. NIC card mạng cổng quang, khe mở rộng PCI - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 6. NIC card mạng cổng quang, khe mở rộng PCI (Trang 7)
Hình 7. Cáp thẳng - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 7. Cáp thẳng (Trang 8)
Hình 8. Cáp chéo - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 8. Cáp chéo (Trang 9)
Hình 13. Các loại giao diện đầu nối (Connector) 2.3  Bộ chuyển đổi quang – điện: - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 13. Các loại giao diện đầu nối (Connector) 2.3 Bộ chuyển đổi quang – điện: (Trang 11)
Hình 16. Converter AMP – Tyco Electronic - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 16. Converter AMP – Tyco Electronic (Trang 12)
Hình 14. Truyền dẫn bằng Fast/Giga Ethernet Media converter sử dụng một đôi cáp quang - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 14. Truyền dẫn bằng Fast/Giga Ethernet Media converter sử dụng một đôi cáp quang (Trang 12)
Hình 15. Truyền dẫn bằng WDM media converter sử dụng một sợi cáp quang - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 15. Truyền dẫn bằng WDM media converter sử dụng một sợi cáp quang (Trang 12)
Hình 25. Optical CPE - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 25. Optical CPE (Trang 19)
Hình 27. Mô hình FTTH tổng quát lấy máy tính làm Router gateway - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 27. Mô hình FTTH tổng quát lấy máy tính làm Router gateway (Trang 21)
Hình 30. Nhập địa chỉ IP card mạng 1 máy tính Router - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 30. Nhập địa chỉ IP card mạng 1 máy tính Router (Trang 23)
Hình 31. Chức năng Internet Connection Sharing - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 31. Chức năng Internet Connection Sharing (Trang 23)
Hình 33. Nhập IP cho máy tính khách - cẩm nang hỗ trợ kĩ thuật FTTx
Hình 33. Nhập IP cho máy tính khách (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w