1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Việt Bắc - Tố Hữu

19 773 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Bắc - Tố Hữu
Tác giả Tố Hữu
Trường học Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài bình luận
Năm xuất bản 1954
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 782,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ân tình cách mạng của người Việt Bắc và người cán bộ về xuôi được thể hiện như tâm trạng của tình yêu đôi lứa.. Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc: - Bài thơ là hồi ức về n

Trang 2

I Tìm hiểu chung:

II Đọc – hiểu văn bản:

III Tổng kết:

VIỆT BẮC

PHẦN B:

Trang 3

I Tìm hiểu chung:

1 Giới thiệu về Việt Bắc:

- Việt Bắc không chỉ là cái nôi của Cách mạng Việt Nam trong những năm tiền khởi nghĩa, mà còn là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của cuộc kháng chiến chống Pháp

- Đồng bào Việt Bắc đã cưu mang che chở cho

Đảng, cho Chính phủ, cho bộ đội từ những ngày gian khổ cho đến ngày toàn thắng vẻ vang

Trang 4

I Tìm hiểu chung:

2 Hoàn cảnh sáng tác

Tháng 10 năm 1954 những người kháng chiến từ căn cứ miền núi trở về miền xuôi,

TW Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô Nhân sự kiện có tính lịch

sử ấy Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc.

Trang 9

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Sắc thái tâm trạng và lời đối đáp của

nhân vật trữ tình.

2 Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt

Bắc:

3 Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc

trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc.

Trang 10

Nỗi niềm người ở lại

- Đoạn thơ đầu là 2 câu hỏi của

người ở lại.

•Kiểu xưng hô “mình ta” ngọt ngào

đầy yêu thương.

•Điệp ngữ “Mình về, mình có

nhớ…” : âm điệu ray rứt băn

khoăn

+ “Mười lăm năm ấy – thiết tha

mặn nồng”: 1941 – 1954 là chặng

đường dài với bao kỉ niệm gắn bó.

+ Núi, nguồn: hình ảnh tiêu biểu

của núi rừng Việt Bắc  cội

nguồn cách mạng.

-Đoạn thơ thứ 3 với nhiều câu hỏi

liên tiếp là cảm xúc dâng tràn của

người ở lại.

 Tình cảm chân thành sâu sắc

của đồng bào Việt Bắc.

Tình cảm người ra đi

- Đoạn thứ 2 là lời đáp lại của người

ra đi.

• Các từ láy: tha thiết, bâng khuâng,

bồn chồn  gợi tả rất chính xác

không khí và tâm trạng lúc chia tay.

• Hình ảnh “áo chàm”: nghệ thuật

hoán dụ chỉ con người Việt Bắc giản

dị chân tình.

• “Cầm tay nhau biết nói gì hôm

nay…” dấu chấm lửng cuối câu, nhịp

cách quãng ngập ngừng tạo ra khoảng lặng lắng đọng đầy cảm xúc vấn vương.

Khẳng định tình yêu thủy chung

 Người ra đi bịn rịn luyến lưu với

bao nỗi niềm thương nhớ

1 Sắc thái tâm trạng và lời đối đáp của nhân vật trữ tình

Trang 11

Cấu tứ đoạn thơ

- Hình thức đối đáp: cả lời hỏi và lời đáp đều triền miên

trong nỗi nhớ.

- Sử dụng từ ngữ Mình – Ta quen thuộc của ca dao.

- Đối đáp – đối thoại cũng là độc thoại để bày tỏ tâm tư tính cảm.

 Ân tình cách mạng của người Việt Bắc và người cán

bộ về xuôi được thể hiện như tâm trạng của tình yêu

đôi lứa.

1 Sắc thái tâm trạng và lời đối đáp của nhân vật trữ tình

Trang 12

2 Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc:

- Bài thơ là hồi ức về những kỉ niệm: điệp từ nhớ,

nhớ sao, nhớ gì… xuyên suốt bài thơ.

a) Cảnh núi rừng Việt Bắc:

Hiện lên đa dạng trong nhiều khoảng thời gian và không gian khác nhau

• Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương : gợi

cảm, nên thơ

• Những bản làng ẩn hiện trong sương khói

• Ánh lửa hồng trong đêm khuya

• Những tên núi, tên rừng, tên sông, tên suối quen thuộc, thân yêu

 Cảnh đẹp có phần hoang sơ nhưng không hiu

quạnh mà thơ mộng ấm áp.

Trang 13

b Con người:

- Giàu tình nghĩa, gắn bó với cách mạng cùng mối thù nặng vai, cùng chia sẻ đắng cay ngọt bùi

“Thương nhau … đắp cùng”

- Nghèo khổ cơ cực nhưng đậm đà tấm lòng son :

“Nhớ người mẹ … bắp ngô”

- Cảnh sinh hoạt trong kháng chiến vui tươi, lạc

quan dù còn nhiều gian khổ thiếu thốn:

“Nhớ sao lớp học … núi đèo”

- Cuộc sống của đồng bào Việt Bắc êm ả bình dị, tiếng mõ, tiếng chày hòa trong tiếng suối xa xa:

“Nhớ sao tiếng mõ …suối xa”

 Con người Việt Bắc nghèo khổ, cần cù, thủy

chung và sâu nặng ân tình

2 Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc:

Trang 14

c) Bộ tranh tứ bình: cảnh thiên nhiên và con người hòa quyện thắm thiết

“Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao cài thắt lưng”

+ Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ làm trẻ lại màu xanh trầm tịch của rừng già và xua đi cái lạnh lẽo của mùa đông vùng cao

+ Nắng ánh dao cài thắt lưng – điểm sáng khiến con người trở nên nổi bật trở thành trung tâm của bức tranh

Trang 15

- Mùa xuân:

“Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”

+ “Mơ nở trắng rừng” – sắc trắng tinh khiết

mênh mang gợi sức xuân đang dâng ngập đất trời núi rừng Việt Bắc

+ Từ “chuốt”: là động từ nó vừa gợi lên được

sự khéo léo vừa thể hiện sự cần mẫn của người lao động

c) Bộ tranh tứ bình: cảnh thiên nhiên và con người hòa quyện thắm thiết.

Trang 16

- Mùa hạ:

“Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình”

+ Khúc nhạc ve sầu rất sống động; từ “đổ” biểu thị

sự chuyển màu đồng loạt, cả rừng phách được phủ vàng rực rỡ

+ Hình ảnh cô gái hái măng một mình không hề lẻ loi cô đơn mà chịu khó tận tụy với công việc

c) Bộ tranh tứ bình: cảnh thiên nhiên và con người

hòa quyện thắm thiết

Trang 17

- Mùa thu:

“Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”

+ Câu thơ giàu tính tạo hình vừa gợi tả được vẻ đẹp của thời tiết, của thiên nhiên nên thơ, vừa thể hiện được niềm vui hòa bình

+ Tiếng hát ân tình hòa quyện với ánh trăng vang lên thật ấm lòng

c) Bộ tranh tứ bình: cảnh thiên nhiên và con người

hòa quyện thắm thiết

Trang 18

c) Bộ tranh tứ bình: cảnh thiên nhiên và con người

hòa quyện thắm thiết.

“Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao cài thắt lưng”

“Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”

“Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình”

“Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”

 Với kết cấu đan xen đoạn thơ đã làm nổi bật vẻ đẹp

hài hòa giữa thiên nhiên và con người: Thiên nhiên Việt Bắc tươi đẹp, con người Việt Bắc bình dị chịu thương chịu khó đầy tình nghĩa.

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w