1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Lí 10 chương i chuyển động thẳng đều

8 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 850,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví Dụ và Bài Tập Tự Luận Câu 1: Các đồ thị (A) và (B) trên (hình v động của xe A và xe B theo cùng hư a) Mô tả chuyển động của xe A và xe B. b) Hai xe gặp nhau lúc nào? Đi đư c) Tìm vận tốc của xe A và B. Đáp số: a) Mô tả chuyển động: Xe A và B cùng chuyển động th Xe A khởi hành tại O, xe B kh b) Hai xe gặp nhau : Lúc 1h. Xe A đi được 60km. Xe B đi được 30km. c) vA = 60kmh; vB = 30kmh Câu 2: Lúc 6h hai xe ô tô cùng kh thẳng, chuyển động ngược chiề không đổi 40kmh. Nếu chọn g a) Lập phương trình chuyển độ b) Tìm thời điểm và vị trí hai xe g c) Vẽ trên cùng một hình đồ thị d) Nếu xe đi từ A khởi hành trễ Đáp số: a) x1 = 60t (t ≥ 0); x2 = 120 b) t =1,2h; x = 72km c) d) x1 = 60(t – 0,5) (t ≥ 0,5) x2 = 120 – 40t (t ≥ 0) Câu 3: Hai xe ô tô cùng kh 30kmh đi liên tục không nghỉ gi được 2 giờ, thì vận tốc thay đổi là v chuyển động thẳng đều). Đáp số: v2=20 kmh Câu 4: Lúc 9h một xe ô tô kh thứ hai đi ngược lại từ B về A v a) Lập phương trình chuyển độ b) Tìm vị trí và thời điểm hai xe g Đáp số: a) x1 = 12t (m); x2 = 13200 – 10t b) Hai xe gặp nhau tại điểm cách v Câu 5: Hai xe khởi hành cùng m  Nếu chúng đi về nhau (ngư giờ thì 2 xe gặp nhau.  Nếu chúng đi cùng chiều nhau, thì sau 75’, kho Vận tốc của 2 xe. Quãng đường AB. Đáp số: vA=60kmh; vB=40kmh; Câu 6: Năm 1946, khi đo kho sóng radar. Tín hiệu sóng radar phát đi t người ta lại nhận được sóng ph là RĐ = 6400km và bán kính m Đáp số: 383.140km Câu 7: Một xe ô tô xuất phát t xuất phát từ tỉnh B để trở về A và t đường AB dài 90km. Bỏ qua sứ Thầy Nguyễn Đình Sáng CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM Dạng 1: Chuyển Động Thẳng Đều Bài toán 1: Tính s,v,t, vtb n (A) và (B) trên (hình vẽ), biểu diễn chuyển a xe A và xe B theo cùng hướng. Dựa vào đồ thị: a xe A và xe B. p nhau lúc nào? Đi được quãng đường bao nhiêu? ng thẳng đều. i O, xe B khởi hành cách gốc tọa độ 30km. Lúc 6h hai xe ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 120km trên cùng m ều nhau. Xe từ A với vận tốc không đổi 60kmh còn xe n gốc tọa độ tại A, chiều dương A đến B và gốc thời gian lúc 6h. ộng của hai xe. trí hai xe gặp nhau. ị tọa độ của hai xe. ễ hơn nửa giờ, lập lại phươ ng trình chuyển động c = 120 – 40t (t ≥ 0) Hai xe ô tô cùng khởi hành từ tỉnh A để đến tỉnh B cách A 120km. Xe th giữa chặng. Xe thứ hai ban đầu chạy với vận tốc v i là v2. Xác định vận tốc v2 để cả 2 xe tới B cùng m t xe ô tô khởi hành từ vị trí A đi về phía B với vận tốc 12ms. 5 phút sau m A với vận tốc 10ms. Biết AB = 10200m. ộng của hai xe. m hai xe gặp nhau. 10t (m) m cách vị tri chọn làm gốc tọa độ 7200m vào lúc 9h 10 phút. i hành cùng một lúc tại 2 bến A và B. nhau (ngược chiều), thì sau 15’ thì khoảng cách giữa hai xe gi u nhau, thì sau 75’, khoảng cách giữa 2 xe cũng giảm đi 25km. Tính: =40kmh; sAB=100km Năm 1946, khi đo khoảng cách từ Trái Đất đến mặt trăng người ta s u sóng radar phát đi từ trái đất có vận tốc C = 3.108 ms. Sau kho c sóng phản xạ về từ mặt trăng. Hãy tính khoảng cách này. Cho r = 6400km và bán kính mặt trăng là RT = 1740km. Tính khoảng cách giữa 2 tâm. t phát từ tỉnh A với vận tốc 30kmh để đi đến tỉnh B. N A và tới A trước khi xe A tới B một giờ. Tính

Trang 1

Vật lý 10

BÀI TẬP VỀ NHÀ

I Ví Dụ và Bài Tập Tự Luận

Câu 1: Các đồ thị (A) và (B) trên (hình v

động của xe A và xe B theo cùng hư

a) Mô tả chuyển động của xe A và xe B

b) Hai xe gặp nhau lúc nào? Đi đư

c) Tìm vận tốc của xe A và B

Đáp số:

a) Mô tả chuyển động:

- Xe A và B cùng chuyển động th

- Xe A khởi hành tại O, xe B kh

b) Hai xe gặp nhau :

- Lúc 1h

- Xe A đi được 60km

- Xe B đi được 30km

c) vA = 60km/h; vB = 30km/h

Câu 2: Lúc 6h hai xe ô tô cùng kh

thẳng, chuyển động ngược chiề

không đổi 40km/h Nếu chọn g

a) Lập phương trình chuyển độ

b) Tìm thời điểm và vị trí hai xe g

c) Vẽ trên cùng một hình đồ thị

d) Nếu xe đi từ A khởi hành trễ

Đáp số:

a) x1 = 60t (t ≥ 0); x2 = 120

b) t =1,2h; x = 72km

c)

d) x1 = 60(t – 0,5) (t ≥ 0,5)

x2 = 120 – 40t (t ≥ 0)

Câu 3: Hai xe ô tô cùng kh

30km/h đi liên tục không nghỉ gi

được 2 giờ, thì vận tốc thay đổi là v

chuyển động thẳng đều)

Đáp số: v2=20 km/h

Câu 4: Lúc 9h một xe ô tô kh

thứ hai đi ngược lại từ B về A v

a) Lập phương trình chuyển độ

b) Tìm vị trí và thời điểm hai xe g

Đáp số:

a) x1 = 12t (m); x2 = 13200 – 10t

b) Hai xe gặp nhau tại điểm cách v

Câu 5: Hai xe khởi hành cùng m

 Nếu chúng đi về nhau (ngư

giờ thì 2 xe gặp nhau

 Nếu chúng đi cùng chiều nhau, thì sau 75’, kho

- Vận tốc của 2 xe

- Quãng đường AB

Đáp số: vA=60km/h; vB=40km/h;

Câu 6: Năm 1946, khi đo kho

sóng radar Tín hiệu sóng radar phát đi t

người ta lại nhận được sóng ph

là RĐ = 6400km và bán kính m

Đáp số: 383.140km

Câu 7: Một xe ô tô xuất phát t

xuất phát từ tỉnh B để trở về A và t

đường AB dài 90km Bỏ qua sứ

Thầy Nguyễn Đình Sáng

CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM Dạng 1: Chuyển Động Thẳng Đều Bài toán 1: Tính s,v,t, vtb

n (A) và (B) trên (hình vẽ), biểu diễn chuyển

a xe A và xe B theo cùng hướng Dựa vào đồ thị:

a xe A và xe B

p nhau lúc nào? Đi được quãng đường bao nhiêu?

ng thẳng đều

i O, xe B khởi hành cách gốc tọa độ 30km

Lúc 6h hai xe ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 120km trên cùng m

ều nhau Xe từ A với vận tốc không đổi 60km/h còn xe

n gốc tọa độ tại A, chiều dương A đến B và gốc thời gian lúc 6h

ộng của hai xe

trí hai xe gặp nhau

ị tọa độ của hai xe

ễ hơn nửa giờ, lập lại phươ ng trình chuyển động c

= 120 – 40t (t ≥ 0)

Hai xe ô tô cùng khởi hành từ tỉnh A để đến tỉnh B cách A 120km Xe th

giữa chặng Xe thứ hai ban đầu chạy với vận tốc v

i là v2 Xác định vận tốc v2 để cả 2 xe tới B cùng m

t xe ô tô khởi hành từ vị trí A đi về phía B với vận tốc 12m/s 5 phút sau m

A với vận tốc 10m/s Biết AB = 10200m

ộng của hai xe

m hai xe gặp nhau

10t (m)

m cách vị tri chọn làm gốc tọa độ 7200m vào lúc 9h 10 phút

i hành cùng một lúc tại 2 bến A và B

nhau (ngược chiều), thì sau 15’ thì khoảng cách giữa hai xe gi

u nhau, thì sau 75’, khoảng cách giữa 2 xe cũng giảm đi 25km Tính:

=40km/h; sAB=100km Năm 1946, khi đo khoảng cách từ Trái Đất đến mặt trăng người ta s

u sóng radar phát đi từ trái đất có vận tốc C = 3.108 m/s Sau kho

c sóng phản xạ về từ mặt trăng Hãy tính khoảng cách này Cho r

= 6400km và bán kính mặt trăng là RT = 1740km Tính khoảng cách giữa 2 tâm

t phát từ tỉnh A với vận tốc 30km/h để đi đến tỉnh B N

A và tới A trước khi xe A tới B một giờ Tính vận t

ức cản của gió

ình Sáng - 0163 310 9868

Page 1

m A và B cách nhau 120km trên cùng một đường

i 60km/h còn xe đi từ B với vận tốc

i gian lúc 6h

ng của hai xe

nh B cách A 120km Xe thứ nhất có vận tốc

c v1 = 40km/h Sau khi chạy

i B cùng một lúc (Cho rằng 2 xe cùng

c 12m/s 5 phút sau một chiếc xe

7200m vào lúc 9h 10 phút

a hai xe giảm đi 25km Và sau 1

m đi 25km Tính:

i ta sử dụng kỹ thuật phản xạ m/s Sau khoảng thời gian là 2,5 giây,

ng cách này Cho rằng bán kính trái đất

a 2 tâm

nh B Nửa giờ sau, xe ô tô thứ hai

n tốc của xe thứ hai Biết đoạn

Trang 2

Vật lý 10 Thầy Nguyễn Đình Sáng - 0163 310 9868 Đáp số: 60km/h

Câu 8: Một xe khởi hành từ A lúc 9h để về B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h Nửa giờ

sau một xe khác đi từ B về A với vận tốc 54km/h cho đoạn AB dài 108km Định thời điểm và nơi 2 xe gặp

nhau

Đáp số: xA=54km

Câu 9: Lúc 7h có một xe hơi khởi hành từ tỉnh A về tỉnh B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc

40km/h Nửa giờ sau một xe hơi khác đi từ tỉnh B về A với vận tốc 50km/h Cho biết AB = 110km

a) Lúc 8h và 9h 2 xe ở vị trí nào và khoảng cách giữa 2 xe là bao nhiêu?

b) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Ở đâu?

Câu 10: Lúc 8h một người đi xe đạp với vận tốc đều 12km/h gặp một người đi bộ ngược chiều với vận

tốc đều 4km/h trên cùng một đoạn đường Nửa giờ sau, người đi xe đạp dừng lại nghỉ 30 phút rồi quay trở

lại đuổi theo người đi bộ với vận tốc như trước

Xác định thời điểm và vị trí mà 2 người gặp nhau

Đáp số: Vị trí gặp lần 2 cách vị trí gặp lần 1 là 9km

Câu 11: Hai điểm A và B cách nhau 150km Lúc 7h sáng, hai xe ô tô xuất phát từ 2 tỉnh A và B với vận

tốc lần lượt là 40km/h và 60km/h Cùng lúc đó có một người đi xe đạp cũng khởi hành từ A với vận tốc

15km/h Khi gặp xe B, thì quay lại trở về gặp xe A rồi quay ngược gặp xe B, rồi xe A, xe B Cho đến khi hai

xe A và B gặp nhau

a) Xác định thời điểm và vị trí mà 2 xe A và B gặp nhau

b) Xác định thời điểm va vị trí mà xe đạp gặp xe B

c) Lúc xe A và xe B gặp nhau, thì xe đạp đi được bao nhiêu km?

Đáp số: a, Gặp nhau lúc 8h30' cách A 60km b, Gặp nhau lúc 9h cách A 30km c, 22,5 km

Câu 12: Lúc 7h sáng một xe ô tô khách rời Sài Gòn đi Nha Trang với vận tốc đều 60km/h Đến 7h45p

xe dừng lại nghỉ 15p rồi lại tiếp tục chạy với vận tốc ban đầu Sau khi xe ô tô thứ nhất xuất bến được nửa

tiếng, ô tô khách thứ hai xuất bến với vận tốc 80km/h Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và điểm gặp nhau cách

thành phố Sài Gòn bao nhiêu km?

Đáp số: Lúc 8h15p – Cách Sài Gòn 60km

Câu 13: Hai tỉnh A và B cách nhau 150km Hai xe ô tô cùng lúc xuất phát tại A và B với vận tốc lần

lượt 15km/h và 35km/h

a) Xác định thời điểm và vị trí của 2 xe gặp nhau (cho rằng cả 2 xe cùng xuất phát lúc 7h)

b) Cùng lúc với thời điểm xuất phát nói trên, một con ong cũng bay từ A đến gặp xe B, rồi quay về gặp xe

A, quay đi gặp xe B cứ thế liên tục đến khi 2 xe gặp nhau Biết vận tốc con ong là 8km/h

Xác định quãng đường con ong bay được trong quá trình nói trên

a) gặp nhau lúc 10h – tại điểm cách A một đoạn 45km b) 24km

Câu 14: Quãng đường AB dài 150km Vào lúc 8h, 2 xe ô tô cùng xuất phát tại 2 tỉnh A và B đi về nhau

với vận tốc lần lượt là 40km/h và 60km/h Đến 8h30p xe B dừng lại nghỉ 30p rồi lại tiếp tục đi về A với vận

tốc 40km/h

a) Xác định thời điểm và vị trí 2 xe gặp nhau

b) Cũng thời điểm xuất phát nói trên, một con ong cũng xuất phát từ A bay đến gặp B rồi quay lại về xe A,

rồi quay lại về xe B, cứ thế liên tục đến khi 2 xe gặp nhau Biết vận tốc của con ong là 5km/h Xác định

quãng đường con ong đã bay được

Câu 15: Hai tỉnh A và B cách nhau 160km Vào lúc 7h, 2 xe ô tô cùng lúc xuất phát tại 2 bến A và B

Với vận tốc lần lượt là 40km/h và 60km/h Đến 7h30p, xe A dừng lại nghỉ 15p và xe B dừng lại nghỉ 30p

(Biết vả 2 xe đều chuyển động thẳng đều).Xác định thời điểm và vị trí mà 2 xe gặp nhau trong 2 trường hợp:

a) Hai xe chuyển động ngược chiều nhau

b) Hai xe chuyển động cùng chiều

Đáp số: a) lúc 9h Cách A: 70km b) lúc 13h30p Cách A: 200km

Câu 16: Lúc 7h sáng, một xe ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 60km/h gặp một người đi xe

honda với vận tốc 30km/h chạy ngược chiều lại Đến 8h, xe ô tô dừng lại nghỉ 30p rồi quay trở về gặp xe

honda với vận tốc 50km/h Xác định vị trí và thời gian 2 xe gặp nhau lần thứ hai

Đáp số: Lúc 12h cách điểm gặp nhau lần đầu 150km

Câu 17: Hai ô tô khởi hành cùng một chỗ và chuyển động đều trên đường thẳng theo cùng một chiều Ô

tô tải có vận tốc 36km/h Ô tô con có vận tốc 54km/h nhưng khởi hành sau ô tô tải 1h

a) Tính khoảng cách từ điểm khởi hành đến điểm hai ô tô gặp nhau

b) Vẽ đồ thị x – t của hai ô tô

c) Tìm vị trí của hai xe và khoảnh cách giữa chúng sau khi ô tô tải khởi hành 2h và 4h

Trang 3

Vật lý 10

BÀI TẬP VỀ NHÀ

a) x1 = x2 = 108km

b)

c) t = 2h: 18km

t = 4h: 18km

Câu 18: Hai thành phố A và B cách nhau 120km Lúc 8h m

với vận tốc 60km/h Lúc 7h mộ

a) Nếu chọn gốc tọa độ tại A, chi

của hai xe

b) Tìm quãng đường mà xe buýt chuy

c) Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian c

d) Nếu giữ hệ qui chiếu như câu a, nhưng g

chuyển động của 2 xe

Đáp số:

a) Ô tô: x1 = 60(t – 1); t ≥ 1

Xe buýt: x2 = 120 – 30t

b) S = 45km

c)

d) Ô tô: x1 = –85 + 60(t – 1); t ≥ 1

Xe buýt: x2 = 35 – 30t; t ≥ 0

Câu 19: Xe chạy trên đoạn đư

AC=AB/2 xe chuyển động với v

Đáp số: 60km/h

Câu 20: Hai ô tô xuất phát cùng m

từ A đến B có vận tốc lần lượt là 80km/h và 50km/h

a) Lập phương trình chuyển độ

chiều dương

b) Tìm vị trí và thời điểm hai xe g

Đáp số:

a) x1 = 80t (t ≥ 0); x2 = 50t + 120 (t

b) Hai xe gặp nhau sau thời gian kh

Câu 21: Một người đi xe đ

và nửa quãng đường còn lại vớ

cả quãng đường

Đáp số: vTB = 15km/h

Câu 22: Lúc 8h sáng, một ngư

a) Lập phương trình chuyển độ

b) Lúc 11h thì người đó đang ở

c) Người đó cách A 40km lúc m

Đáp số:

a) x = 20t (km) b) x = 60km

Câu 23: Lúc 8h sáng, một ngư

a) Lập phương trình chuyển độ

b) Lúc 11h thì người đó đang ở

c) Người đó cách A 40km lúc m

Đáp số:

a) x = 20t (km) b) x = 60km

Câu 24: Hai ô tô chuyển đ

sáng hai xe cách nhau 220km

a) Viết phương trình chuyển độ

b) Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy gi

c) Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe

d) Lúc mấy giờ hai xe cách nhau 110km?

Đáp số:

Thầy Nguyễn Đình Sáng

A và B cách nhau 120km Lúc 8h một ô tô chuyển đ

ột xe buýt chuyển động thẳng đều từ B về A với v

i A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc 7h Lập phương tr

ng mà xe buýt chuyển động được khi tọa độ của ô tô là 30km

i gian của 2 xe

u như câu a, nhưng gốc tọa độ chọn tại M giữa AB cách A 85km L

≥ 1

≥ 0

n đường thẳng AB với vận tốc trung bình 40km/h Bi

i vận tốc v1=30km/h Tìm vận tốc trung bình trên n

t phát cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 120km, chuy

t là 80km/h và 50km/h

ộng của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ, lấy A làm g

m hai xe gặp nhau

= 50t + 120 (t ≥ 0)

i gian khởi hành 4h tại vị trí cách A 320km

i đi xe đạp chuyển động thẳng đều, đi một nửa quãng đư

ới vận tốc v2 = 20km/h Xác định vận tốc trung bình c

t người khởi hành từ A chuyển động đều về B với v ộng

ở vị trí nào?

i đó cách A 40km lúc mấy h?

b) x = 60km c) lúc 10h kể từ lúc khởi hành

t người khởi hành từ A chuyển động đều về B với v ộng

ở vị trí nào?

i đó cách A 40km lúc mấy h?

b) x = 60km c) lúc 10h kể từ lúc khởi hành

n động thẳng đều hướng về nhau với các vận tốc 60km/h và 50km/h Lúc đó 8h ộng của mỗi xe

y giờ? Ở vị trí nào trên quãng đường?

a hai xe

hai xe cách nhau 110km?

ình Sáng - 0163 310 9868

Page 3

n động thẳng đều từ A đến B

i vận tốc 30km/h

p phương trình chuyển động

a ô tô là 30km

a AB cách A 85km Lập phương trình

c trung bình 40km/h Biết nửa đoạn đường đầu

c trung bình trên nửa đoạn đường CB=AC

m A và B cách nhau 120km, chuyển động cùng chiều

y A làm gốc tọa độ, chiều AB là

đường với vận tốc v1 = 12km/h

c trung bình của người đi xe đạp trên

i vận tốc 20km/h

i vận tốc 20km/h

c 60km/h và 50km/h Lúc đó 8h

Trang 4

Vật lý 10

a) xA = 60t (km)

xB = -50t + 220 (km)

b) Hai xe gặp nhau lúc 10h sáng tại điểm cách g

c)

d) t = 3h hoặc t = 1h

Câu 25: Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xu

chạm đất là bao nhiêu?

Đáp số: v = 20m/s

Câu 26: Lúc 7h hai ô tô khởi hành từ

của xe đi từ A là 36km/h và của xe đi từ

a) Lập phương trình chuyển động của 2 xe trên cùng m

B

b) Xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe g

c) Tìm vị trí của hai xe và khoảng cách gi

Đáp số:

a) x1 = 36t (km) x2 = 96 – 28t (km)

b) Khi hai xe gặp nhau: x1 = x2 = 54km

Câu 27: Hai ô tô xuất phát một lúc từ

chiều từ A đến B có vận tốc lần lượt là 60km/h và 40km/h

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng m

chiều dương

b) Tìm vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

c) Vẽ đồ thị tọa độ của hai xe trên Dựa trên đ

nhau

Đáp số:

a) xA = 60t (km)

xB = 40t + 20 (km)

b) xA = xB = 60km

c) Hai xe gặp nhau lúc 1h và nơi gặp nhau có t

Câu 28: Hai ô tô xuất phát một lúc từ

chiều từ A đến B có vận tốc lần lượt là 60km/h và 40km/h

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng m

độ, chiều AB là chiều dương

b) Tìm vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

c) Vẽ đồ thị tọa độ của hai xe trên Dựa trên đ

nhau

Đáp số:

a) xA = 60t (km); xB = 40t + 20 (km)

b) xA = xB = 60km

c) Hai xe gặp nhau lúc 1h và nơi gặp nhau có t

Câu 29: Lúc 6h hai xe ô tô cùng khở

thẳng, chuyển động ngược chiều nhau Xe t

không đổi 40km/h Nếu chọn gốc tọa độ

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe

b) Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

c) Vẽ trên cùng một hình đồ thị tọa độ củ

d) Nếu xe đi từ A khởi hành trễ hơn nửa

Đáp số:

a) x1 = 60t (t ≥ 0); x2 = 120 – 40t (t ≥ 0)

b) t 1,2h; x = 72km

c)

d) x1 = 60(t – 0,5) (t ≥ 0,5)

x2 = 120 – 40t (t ≥ 0)

Thầy Nguyễn Đình Sáng

m cách gốc O là 120km

cao 20m xuống đất Thời gian rơi là bao nhiêu? Vận t

ừ hai điểm A và B cách nhau 96km và đi ngược chi

B là 28km/h

a 2 xe trên cùng một trục tọa độ và A là gốc với chiều dương t

m lúc hai xe gặp nhau Tìm vị trí của hai xe và khoảng cách gi

ng cách giữa chúng lúc 9h

28t (km)

t = 1,5h c) t = 2h; |x1 – x2| = 32km

ừ hai địa điểm A và B cách nhau 20km, chuyển đ

t là 60km/h và 40km/h

a hai xe trên cùng một trục tọa độ, lấy A làm gốc tọa đ

p nhau

a trên đồ thị xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp

nhau có tọa độ 60km

ừ hai địa điểm A và B cách nhau 20km, chuyển đ

t là 60km/h và 40km/h

a hai xe trên cùng một trục tọa độ, lấy A làm gốc tọa

p nhau

a trên đồ thị xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp

p nhau có tọa độ 60km

ởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 120km trên cùng m

u nhau Xe từ A với vận tốc không đổi 60km/h còn xe đi từ

tại A, chiều dương A đến B và gốc thời gian lúc 6h

a hai xe

p nhau

ủa hai xe

giờ, lập lại phương trình chuyển động của hai xe

ình Sáng - 0163 310 9868

n tốc của vật khi

c chiều nhau Vận tốc

u dương từ A đến

ng cách giữa chúng lúc 9h

n động đều cùng

a độ, chiều AB là

p

n động đều cùng

a

p

m A và B cách nhau 120km trên cùng một đường

ừ B với vận tốc

i gian lúc 6h

a hai xe

Trang 5

Vật lý 10 Thầy Nguyễn Đình Sáng - 0163 310 9868

BÀI TẬP VỀ NHÀ Page 5

CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM Dạng 1: Chuyển Động Thẳng Đều Bài toán 1: Tính s,v,t, vtb

II Trắc Nghiệm

Câu 1: Chọn câu sai

A Độ dời là véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của chất điểm chuyển động

B Độ dời có độ lớn bằng quãng đường đi được của chất điểm

C Chất điểm đi trên một đường thẳng rồi quay về vị trí ban đầu thì có độ dời bằng không

D Độ dời có thể dương hoặc âm

Câu 2: Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông trên1đoạn đường; người ta đã nói đến

C Vận tốc nhỏ nhất có thể đạt được D.Vận tốc lớn nhất có thể đạt được

Câu 3: Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm?

A Trái đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó B Hai hòn bi lúc va chạm vào nhau

C Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước D Giọt nước mưa lúc đang rơi

Câu 4: Đồ thị đường đi phụ thuộc thời gian của 1 chuyển động thẳng là 1 đường thẳng,khẳng định nào sau đây là đúng?

A Đó là đồ thị đường đi của 1chuyển động thẳng nhanh dần đều

B Đó là đồ thị đường đi của 1chuyển động thẳng không đều

C Đó là đồ thị đường đi của 1chuyển động thẳng đều

D Đó là đồ thị đường đi của 1chuyển động thẳng chậm dần đều

Câu 5: Chọn câu sai

A Toạ độ của 1 điểm trên trục 0x có thể dương hoặc âm

B Toạ độ của 1 chất điểm trong các hệ qui chiếu khác nhau là như nhau

C Đồng hồ dùng để đo khoảng thời gian D Giao thừa năm Mậu Thân là một thời điểm

Câu 6: Trong chuyển động thẳng, véc tơ vận tốc tức thời có

A Phương và chiều không thay đổi B Phương không đổi, chiều luôn thay đổi

C Phương và chiều luôn thay đổi D Phương không đổi, chiều có thể thay đổi

Câu 7: Chọn câu đúng.Chuyển động cơ là

A Sự thay đổi vận tốc của vật B Sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc

C Sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật mốc D Sự thay đổi phương chiều chuyển động của vật

Câu 8: Trường hợp nào sau đây không thể coi vật chuyển động như một chất điểm?

A Viên đạn bay trong không khí loãng B Trái đất quay quanh mặt trời

C Viên bi rời từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất D Trái đất quay quanh trục của nó

Câu 9: Chọn câu phát biểu đúng? Một hệ quy chiếu gồm:

A Một mốc thời gian và một đồng hồ

B Một vật làm mốc, một hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc đó và một thước đo

C Vật làm mốc, hệ tọa độ, gốc thời gian và đồng hồ D Một vật làm mốc, một hệ trục tọa độ

Câu 10: Từ thực tế, hãy xem trường hợp nào dưới đây quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?

A Một viên bi rơi từ độ cao 2m B Một Ôtô đang chạy trên quốc lộ 1 theo hướng Hà Nội – TP Hồ Chí Minh

C Một hòn đá được ném theo phương ngang D Một tờ giấy rơi từ độ cao 3m

Câu 11: Trong chuyển động thẳng đều:

A Đường đi S tỉ lệ thuận với vận tốc v B Tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc v

C Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t D Đường đi S tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t

Câu 12: Chọn công thức đúng của tọa độ chất điểm chuyển động thẳng đều?

Câu 13: Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó

A vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian B độ dời có độ lớn không đổi theo thời gian

C quãng đường đi được không đổi theo thời gian D tọa độ không đổi theo thời gian

Câu 14: Chọn câu đúng

A Độ lớn vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình

B Độ lớn vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời

C Khi chất điểm chuyển động thẳng chỉ theo một chiều thì bao giời vận tốc trung bình cũng bằng tốc độ trung bình D Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương Câu 15: Phương trình của một vật chuyển động thẳng có dạng: x = -3t +4(m;s) Kết luận nào sau đây ĐÚNG

A Vật chuyển động theo chiều dương trong suốt thời gian chuyển động

B Vật chuyển động ngược chiều dương trong suốt thời gian chuyển động

C Vật đổi chiều chuyển động từ dương sang âm tại thời điểm t= 4/3

D Vật đổi chiều chuyển động từ âm sang dương tại toạ độ x= 4

Câu 16: Chọn câu sai

Trang 6

Vật lý 10 Thầy Nguyễn Đình Sáng - 0163 310 9868

A Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường song song với trục 0t

B Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị theo thời gian của toạ độ và của vận tốc là những đường thẳng

C Đồ thị toạ độ theo thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là một đường thẳng

D Đồ thị toạ độ theo thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng xiên góc

Câu 17: Trong các đồ thị vật dưới đây, đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng đều ngược chiều trục toạ độ :

Câu 18: Trong các đồ thị sau đây, đồ thị nào có dạng của vật chuyển động thẳng đều?

A Đồ thị a) và b) B Đồ thị a) và c) C Đồ thị b) và d) D Đồ thị c) và a)

Câu 19: Đồ thị toạ độ - thời gian của ba vật chuyển động trên một

đường thẳng,

Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A Hai vật (I) và (II) chuyển động cùng hướng

B Hai vật (I) và (II) chuyển động ngược hướng

C Vận tốc của vật (I) lớn hơn vận tốc vật (II)

D Hai vật (I) và (II) không gặp nhau

Câu 20: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4 – 10t (x đo bằng

kilômét và t đo bằng giờ).Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là:

Câu 21: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v= 2m/ s Và lúc t= 2s thì vật có toạ độ x= 5m Phương

trình chuyển động của vật là:

Câu 22: Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây, phương trình nào biểu diễn chuyển động

không xuất phát từ gốc toạ độ và ban đầu hướng về gốc toạ độ?

A x=15+40t (km,h B x=80 - 30t (km,h C x= -60t (km,h D x= -60 - 20t (km,h

Câu 23: Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1=12km/h và nữa đoạn đường sau với tốc

độ trung bình v2=20km/h Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường:

Câu 24: Phương trình chuyển động của 1 chất điểm theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t ( Km; h )

Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào, vận tốc bằng bao nhiêu?

A Từ O với vận tốc 60Km/h B Từ O với vận tốc 5Km/h

C Từ M cách O 5Km, vận tốc 5Km/h D Từ M cách O 5Km, vận tốc 60Km/h

Câu 25: Một ngừơi đi xe đạp trên 2/3 đoạn đừơng đầu với tốc độ trung bình 10km/h và 1/3 đoạn đừơng sau

với tốc độ trung bình 20km/h Tốc trung bình của ngừơi đi xe đạp trên cả quảng đừơng là

Câu 26: Chọn câu trả lời đúng.2 ô tô xuất phát cùng lúc từ 2 địa điểm A và B cách nhau 10km trên 1 đường

thẳng đi qua A và B, chuyển động cùng chiều từ A đến B.Vận tốc của ô tô xuất phát từ A là 60km/h và của ô tô

xuất phát từ B là 40km/h.Lấy A làm gốc tọa độ, gốc thời gian lúc xuất phát.Phương trình chuyển động của 2 xe là

A x

A = 60t và x

B =10 + 40t B x

A = 60t và x

B = 40t

C x

A = 60t và x

B =10 - 40t D x

A = 10+ 60t và x

B = 40t

Câu 27: Hai người đi bộ theo một chiều trên một đường thẳng AB, cùng xuất phát tại vị trí A, với vận tốc lần

lượt là 1,5m/s và 2,0m/s, người thứ hai đến B sớm hơn người thứ nhất 5,5min Quãng đường AB dài

Câu 28: Một ôtô chạy trên một đường thẳng, lần lượt đi qua 3 điểm A, B, C cách đều nhau một khoảng 12km

Trang 7

Vật lý 10 Thầy Nguyễn Đỡnh Sỏng - 0163 310 9868

BÀI TẬP VỀ NHÀ Page 7

Cõu 29: Tốc kế của một ụtụ đang chạy chỉ 70km/h tại thời điểm t Để kiểm tra xem đồng hồ tốc kế đú chỉ cú đỳng khụng, người lỏi xe giữ nguyờn vận tốc, một người hành khỏch trờn xe nhỡn đồng hồ và thấy xe chạy qua hai cột cõy số bờn đường cỏch nhau 1 km trong thời gian 1min Số chỉ của tốc kế

Cõu 30: Một xe chạy trong 5h: 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bỡnh 60km/h, 3h sau xe chạy với tốc độ trung bỡnh 40km/h.Tớnh tốc độ trung bỡnh của xe trong suốt thời gian chuyển động

Cõu 31: Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiờn với tốc độ trung bỡnh v1=12km/h và nữa đoạn đường sau với tốc

độ trung bỡnh v2=20km/h Tớnh tốc độ trung bỡnh trờn cả đoạn đường:

Cõu 32: Tàu Thống nhất Bắc Nam S1 xuất phỏt từ ga Hà Nội vào lỳc 19h00min, ngày 8 thỏng 3 năm 2006, tới ga Sài Gũn vào lỳc 4h00min ngày 10 thỏng 3 năm 2006 Trong thời gian đú tàu phải nghỉ ở một số ga để trả khỏch mất 39min Khoảng thời gian tàu Thống nhất Bắc Nam S1 chạy từ ga Hà Nội tới ga Sài Gũn là

Cõu 33: Trờn hỡnh là đồ thị tọa độ-thời gian của một vật chuyển động

thẳng

Cho biết kết luận nào sau đõy là sai?

A Toạ độ ban đầu của vật là xo = 10m

B Trong 5 giõy đầu tiờn vật đi được 25m

C Vật đi theo chiều dương của trục toạ độ

D Gốc thời gian được chọn là thời điểm vật ở cỏch gốc toạ độ 10m

Cõu 34: Vật chuyển động thẳng đều cú đồ thị

vận tốc – thời gian như hỡnh vẽ Sau 6s vận tốc của vật là :

A v = 4m/s B v = 6m/s

C v = 4m/s D v = 6m/s

Cõu 35: Vật chuyển động thẳng đều cú đồ thị toạ độ – thời gian như

hỡnh vẽ

Sau 10s vận tốc của vật là:

A v = 20m/s

B v = 10m/s

C v = 20m/s

D v = 2m/s

Cõu 36: Vật chuyển động thẳng đều cú đồ thị toạ độ – thời gian như

hỡnh vẽ Phương trỡnh chuyển động của vật là :

A x = 5 + 5 t B x = 4t

C x = 5 – 5t D x = 5 + 4t

Cõu 37: Cho đồ thị x(t) của một chất điểm như sau:

A Chất điểm chuyển động với tốc độ 2,5 m/s cùng chiều dương

B Chất điểm chuyển động với tốc độ 0,4 m/s cùng chiều dương

C Chất điểm chuyển động với tốc độ 2,5 m/s ngược chiều dương

D Chất điểm chuyển động với tốc độ 0,4 m/s ngược chiều dương

Cõu 38: Cho đồ thị tọa độ của hai vật 1 và 2 như hỡnh vẽ Tỡm thời

điểm và vị trớ hai vật gặp nhau

Trang 8

Vật lý 10 Thầy Nguyễn Đình Sáng - 0163 310 9868 Câu 39: Đồ thị vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x

được biểu diễn trên hình vẽ Gia tốc của chất điểm trong những khoảng thời

gian 0 đến 5s; 5s đến 15s; >15s lần lượt là

A -6m/s2; - 1,2m/s2; 6m/s2 B 0m/s2; 1,2m/s2; 0m/s2

C 0m/s2; - 1,2m/s2; 0m/s2 D - 6m/s2; 1,2m/s2; 6m/s2

Câu 40: Chọn câu sai

Một người đi bộ trên một con đường thẳng Cứ đi được 10m thì người đó lại nhìn đồng hồ và đo khoảng thời gian

đã đi Kết quả đo được ghi trong bảng sau:

A Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 1 là 1,25m/s

B Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 3 là 1,00m/s

C Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 5 là 0,83m/s

D Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 0,91m/s

Ngày đăng: 25/08/2017, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w