1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

23 185 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 401,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Chọn đáp số đúng Một ô tô chạy trên đường thẳng. Trên nửa đầu của đường đi, ô tô chuyển động với vận tốc không đổi 20 kmh. Trên nửa quãng đường sau, ô tô chạy với vận tốc không đổi 30 kmh. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là: A 24 kmh B. 25 kmh C. 28 kmh

Trang 1

Bài 2

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Giáo viên: Kiều Thanh BắcTrường THPT Lương Phú

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

KIỂM TRA BÀI CŨCâu 1 Câu nào đúng với chuyển động cơ?

A Mặt trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây vì trái đất quay quanh trục Bắc – Nam từ Tây sang Đông

B Đối với đầu mũi kim đồng hồ thì trục của nó là đứng yên

C Khi xe đạp chạy trên đường thẳng, người đứng trên đường thấy đầu van xe vẽ thành một đường tròn

D Một vật đứng yên nếu khoảng cách từ nó đến vật mốc luôn

có giá trị không đổi

Trang 4

KIỂM TRA BÀI CŨCâu 2 Chọn câu trả lời đúng Chất điểm là những vật mà:

A Kích thước và hình dạng của chúng hầu như không ảnh hưởng tới kết quả của bài toán

B Kích thước của nó nhỏ hơn milimét

C Là vật có kích thước rất nhỏ so với quĩ đạo chuyển động của nó

D Cả A và C đều đúng

Trang 5

Câu 3: Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời

gian dưới đây, cách nào thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay đường dài?

A.Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.

B.Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là 0 giờ quốc tế.

C.Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.

D.Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là 0 giờ quốc tế.

Trang 6

Câu 4: Để xác định vị trí của một tàu biển giữa đại

dương, người ta dùng những tọa độ nào?

Trả lời:

Ta sử dụng kinh độ và vĩ độ địa lí.

Trang 7

Bài 2

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I Chuyển động thẳng đều:

Trang 8

-Quãng đường đi được của vật trong thời gian t là: s= x1- x2

Trang 9

1 Tốc độ trung bình

Tốc độ là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động Ai chạy nhanh hơn? 1 Việt chạy được 100m, Nam chạy được 110m.

Việt chạy hết 10s, Nam chạy hết 11s

2 Việt chạy 400m hết 50s; Nam chạy 1500m hết 4 phút

Tốc độ phụ thuộc các yếu tố nào?

- Thời gian chuyển động: t = t2 – t1

- Quãng đường đi được: s = x2 – x1

Tốc độ trung bình = Quãng đường đi được

Thời gian CĐĐơn vị của vận tốc trung bình là m/s hay km/h

t

=

Tốc độ trung bình cho biết sự nhanh chậm của chuyển động

Trang 11

1 vtb1= 100/10 = 10m/s ; vtb2= 110/11 = 10m/s

Ai chạy nhanh hơn?

1 Việt chạy được 100m, Nam chạy được 110m

Việt chạy hết 10s, Nam chạy hết 11s

2 Việt chạy 400m hết 50s; Nam chạy 1500m hết 4 phút

2 vtb1= 400/50 = 8m/s ;

vtb2= 1500/(4.60) = 6,25m/s

Trang 12

I Chuyển động thẳng đều:

1 Tốc độ trung bình

2 Chuyển động thẳng đều

Định nghĩa: Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là

đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường

Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận

với thời gian chuyển động t

tb

s v

Trang 13

Công thức (1) gọi là phương trình chuyển động của chât điểm chuyển động thẳng đều

1 Phương trình chuyển động thẳng đều

Gọi x0 là tọa độ của chất điểm tại thời điểm ban đầu t0 = 0, x là

tọa độ tại thời điểm t sau đó: x = x0 + s = x0 +vt

x = x0 +vt (1)

Trong chuyển động thẳng đều tọa độ x là một hàm bậc nhất của thời gian t

II Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời

gian của chuyển động thẳng đều.

Trang 14

II Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian.

1 Phương trình chuyển động.

Trang 15

Đường biểu diễn pt (1) là đường thẳng xiên góc xuất phát từ điểm (x0, 0) Độ dốc của đường thẳng là

v t

Trong chuyển động thẳng đều, hệ số góc của đường biểu diễn tọa

độ theo thời gian có giá trị bằng vận tốc

Trang 18

Đồ thị vận tốc- thời gian:

Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc không thay đổi Đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian là một đường thẳng song song với trục thời gian

Trang 19

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 2: Chọn đáp số đúng

Một ô tô chạy trên đường thẳng Trên nửa đầu của đường đi, ô tô chuyển động với vận tốc không đổi 20 km/h Trên nửa quãng đường sau, ô tô chạy với vận tốc không đổi 30 km/h Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:

A 24 km/h B 25 km/h

C 28 km/h D Một kết quả khác

Trang 20

3 BÀI TẬP VẬN DỤNG

Hai xe cùng khởi hành một lúc từ hai điểm A và B cách

nhau 120 km, chuyển động ngược chiều nhau Vận tốc của

xe đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h Coi chuyển động của các xe như chuyển động của chất điểm và là

Trang 21

3 BÀI TẬP VẬN DỤNG

Chọn gốc toạ độ tại vị trí xuất phát của xe A, chiều dương từ A đến B Phương trình CĐ của xe A

Trang 23

BÀI TẬP CỦNG CỐBài tập 1: Hai xe máy xuất phát cùng một lúc từ 2 địa điểm A và B cách nhau 36 km Hai xe chuyển động cùng chiều từ A đến B Tốc

độ của xe máy đi từ A là 54 km/h, của xe máy đi từ B là 36 km/h

a Lấy gốc ở A, gốc thời gian là lúc hai xe xuất phát Hãy viết

Bài tập2: Xe A chuyển động thẳng đều với tốc độ 36 km/h, lúc 9h

xe này có vị trí ở A và đi về B Lúc 9h30’ xe B CĐTĐ với tốc độ 54 km/h vừa tới B và đi về A Cho AB = 108 km

a, Lập phương trình chuyển động của hai xe với gốc toạ độ, gốc thời gian và chiều dương tuỳ chọn, suy ra nơi gặp nhau của hai xe ?

b, Giải bài toán bằng phương pháp đồ thị ?

Ngày đăng: 06/11/2015, 18:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều. - CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
2. Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w