2.Về kĩ năng: - Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch.. Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở : - Bộ phận chính : Cuộn dây điện trở, con chạ
Trang 1Lớp: 9A Tiết : Ngày giảng : Sĩ số: Vắng:
Lớp: 9B Tiết : Ngày giảng : Sĩ số: Vắng:
Tiết 10
Bài 10 BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I Mục tiêu
1.Về kiến thức:
- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật
2.Về kĩ năng:
- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch
- Đọc giá trị điện trở
3.Về thái độ
- Cá nhân cẩn thận tỉ mỉ, biết cách hợp tác trong các hoạt động trên lớp
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Cho mỗi nhóm : 1 biến trở con chạy (20Ω- 2A) ; 1 biến trở than ; 1
nguồn 3V ; 1 bóng đèn 2,5V – 1W ; 1 công tắc ; 7 đoạn dây nối 30cm ; 3 điện trở
kĩ thuật ghi trị số ; 3 điện trở
- Cả lớp : Biến trở tay quay cĩ trị số như biến trở con chạy
2 Học sinh:
- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 10
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu ý nghĩa của điện trở suất ? Đơn vị của nó ?
- Viết công thức tính điện trở của dây dẫn ? Giải thích các đại lượng ?
2 Bài mới
Đặt vấn đề : Trong thiết bị âm thanh ta thấy khi điều chỉnh volum thì tiếng to
hơn hoặc nhỏ đi Thiết bị có tác dụng tương tự như vậy là gì ? Hôm nay ta tìm
hiểu cấu tạo và hoạt đọng của nó !
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu
tạo và hoạt động của biến trở
C1(cá nhân) :
+ Quan sát ảnh chụp SGK
h10.1 và biến trở thật, nhận
dạng các loại biến trở ? Nêu
tên gọi các loại biến trở ?
C1(cá nhân) :
+ Quan sát ảnh chụp SGK
và biến trở thật, nhận dạng các loại biến trở
+ Tên gọi các loại biến trở : Biến trở con chạy ;
I Biến trở.
1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở :
- Bộ phận chính : Cuộn dây điện trở, con chạy hoặc tay quay, có các chốt để nối mạch điện
Trang 2C2(cá nhân) :
+ Đối chiếu biến trở h.10a và
biến trở thật chỉ ra đâu là
cuộn dây biến trở, đâu là hai
đầu cuối A,B ? Đâu là con
chạy ?
+ Nếu mắc hai đầu A, B nối
tiếp vào mạch điện thì khi
dịch chuyển con chạy C, biến
trở có tác dụng thay đổi điện
trở không ? Vì sao ?
C3(cá nhân) :
+ Biến trở nối tiếp vào mạch
điện hai đầu A, N (hoặc B,N)
h.10a,b thì khi dịch chuyển
con chạy hay tay quay C,
điện trở của mạch có thay đổi
không ? Vì sao ?
C4(cá nhân) :
+ Thông báo kí hiệu biến trở
trên sơ đồ.
+ Trên h.10.2a, b, c :
- Hãy tô phần biến trở cho
dòng điện chạy qua nếu
chúng được mắc vào mạch
điện ?
- Mô tả hoạt động của các
biến trở đó ?
Hoạt động 2: Sử dụng biến
trở để điều chỉnh cường độ
dòng điện
C5(cá nhân) : Vẽ sơ đồ của
biến trở tay quay ; biến trở than ( chiết áp)
C2(cá nhân) : Trả lời :
+ Chỉ ra cuộn dây biến trở và hai đầu A, B của biến trở
+ Nối tiếp hai đầu A, B vào mạch điện thì khi dịch chuyển con chạy C, biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở Vì chiều dài biến trở trong mạch điện không thay đổi, dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây biến trở
C3(cá nhân) : Trả lời :
+ Khi đó điện trở của mạch có thay đổi Vì phần chiều dài có dòng điện chạy qua biến trở có thay đổi
C4(cá nhân) : Trả lời :
+ Nếu mắc biến trở vào mạch điện :
- Tô màu phần biến trở cho dòng điện chạy qua
- Khi con chạy dịch chuyển sang trái thì phần biến trở tham gia vào mạch giảm
- Khi con chạy dịch chuyển sang phải thì phần biến trở tham gia vào mạch tăng
C5(cá nhân) : Trả lời :
2
Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện :
Vẽ sơ đồ, tìm hiểu HĐ
d
c
Trang 3mạch điện hình 10.3 SGK ?
C6(nhóm) :
+ Tìm hiểu trị số điện trở lớn
nhất của biến trở và cường độ
dòng điện lớn nhất cho phép
qua nó : Số ghi trên biến trở ?
+ Mắc mạch điện theo h.vẽ
chú ý K để mở, C để sát N
+ Đóng K, dịch chuyển con
chạy C dần về phía A để đèn
sáng hơn Tại sao ?
+ Để đèn sáng mạnh nhất thì
dịch con chạy tới vị trí nào ?
Tại sao ?
+ Điền chỗ trống : Biến trở
có thể được dùng để điều
chỉnh trong mạch khi
thay đổi trị số của nó.
Hoạt động 3: Nhận dạng hai
loại điện trở dùng trong kĩ
thuật
C7(cá nhân) :
+ Giải thích vì sao lớp than
hay lớp kim loại mỏng lại có
điện trở lớn ?
C8(cá nhân) :
+ Cho HS quan sát Nhận
dạng hai cách ghi trị số các
điện trở kĩ thuật ?
Hoạt động 4: Vận dụng
C9(cá nhân) :
+ Cho HS quan sát và đọc trị
+ Vẽ sơ đồ :
C6(nhóm) :
Thảo luận, đại diện trả lời + Dựa vào số ghi trên biến trở để trả lời RMax và
IMax
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ
+ Đèn sáng hơn vì phần biến trở tham gia vào mạch giảm nên cường độ dòng điện qua nó và đèn tăng
+ Đèn sáng mạnh nhất khi C đến vị trí A Vì lúc
đó điện trở biến trở tham gia voà mạch bằng 0, điện trở của mạch điện nhỏ nhất nên I qua đèn lớn nhất
+ Rút ra kết luận bằng cách điền chỗ trống :
cường độ dòng điện ; điện trở.
C7(cá nhân) : Trả lời :
+ Lớp than hay kim loại mỏng thì tiết diện nhỏ, theo R =
S
l.
ρ thì điện trở
sẽ lớn
C8(cá nhân) : Trả lời :
+ Cách 1: Trị số ghi trên điện trở
+ Trị số thể hiện bằng vòng màu sơn trên điện trở
C9(cá nhân) :
Trả lời :
điều chỉnh
3 Kết luận :
Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng diện trong mạch
II Các điện trở dùng trong kĩ thuật.
Hai cách ghi điện trở kĩ thuật :
+ Trị số được ghi trên điện trở.
+ Trị số được thể hiện bằng các vòng màu sơn trên điện trở
III Vận dụng :
A
N C B
Trang 4số điện trở kĩ thuật.
C10(cá nhân) :
+ Biến trở có Rb = 20Ω, bằng
dây nicrom có S= 0,5mm2
quấn đều quanh lói sứ tròn d
= 2cm Tính số vòng n của
biến trở ?
+ Quan sát và đọc trị số điện trở kĩ thuật
C10(cá nhân) : Trả lời :
Rb = 20Ω ; S= 0,5mm2 = 0,5.10-6m2
d = 2cm = 2.10-2m Tính l
→n = ? vòng.
+ Ta có : Rb =
S
l.
ρ →l= ρ
S
R b
= 9,091m + Chiều dài 1 vòng : l1=
π d.
+ Số vòng : n =
d
l l
l
.
1 =π = 145(vòng).
Làm BT C9 và C10
3/.Củng cố:
- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập sách bài tập
4/.Dặn dò :
- Làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị bài 11 “ Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn ’’