Hấp thụ ion khoáng: Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế: - Thụ động: nồng độ ion cao đất -> nồng độ ion thấp tế bào lông hút.. Dòng nước và các ion
Trang 1PHẦN 4: SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A-CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG
I ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA HỆ RỄ THÍCH NGHI VỚI CHỨC NĂNG HẤP THỤ NƯƠCÙ VÀ MUỐI KHOÁNG
1 Hình thái của hệ rễ:
Rễ cấu tạo gồm có 4 miền:
- Miền trưởng thành
- Miền lông hút
- Miền sinh thưởng
- Chóp rễ
2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ.
- Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút
- Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu, phân nhánh chiếm chiều rộng theo hướng củanguồn nước, tăng nhanh số lượng lông hút tăng bề mặt hấp thụ tăng khả năng hấp thụnước và ion khoáng
- Lông hút tồn tại trong thời gian ngắn, dễ gãy và sẽ biến mất ở môi trường quá ưu trương,quá axit hay thiếu oxi
II CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG
1 Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút.
a Hấp thụ nước: Sự xâm nhập của nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (cơ
chế thẩm thấu): môiâ trường nhược trương (môi trường đất) -> môi trường ưu trương (tế bàolông hút)
So với môi trường đất, dịch của tế bào lông hút là dịch ưu trương vì:
-Quá trình thoát hơi nước ở lá hút nước lên phía trên, làm giảm lượng nước trong tế bàolông hút
- Nồng độ các chất tan (ion khoáng, axit hữu cơ, đường… ) cao
b Hấp thụ ion khoáng:
Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế:
- Thụ động: nồng độ ion cao (đất) -> nồng độ ion thấp (tế bào lông hút)
- Chủ động: đối với ion khoáng mà cây có nhu cầu cao (K+) di chuyển ngược chiềunồng độ, nhờ bơm ion và năng lượng ATP
2 Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ.
Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo 2 con đường:
- Con đường gian bào: theo không gian giữa các tế bào và không gian bên trong váchxenlulôzơ
- Con đường tế bào: xuyên qua chất tế bào của các tế bào
III ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG
Các yếu tố ngoại cảnh: nhiệt độ, ánh sáng, lượng ôxi, các đặc điểm vật lý, hóa học củađất (độ pH, áp suất thẩm thấu…) ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và ion khoáng
Trang 2Bài 2: VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT TRONG CÂY
Trong cây có 2 dòng vận chuyển:
- Dòng mạch gỗ và dòng libe
I DÒNG MẠCH GỖ.
1 Cấu tạo của mạch gỗ.
Tế bào mạch gỗ gồm có hai loại: quản bào và mạch ống
* Giống nhau:
- Là những tế bào chết, không có màng, không bào quan tạo thành những ống rỗng
- Vách được linhin hoá bền chắc, chịu được nước Trên vách có các lỗ bên
- Các quản bào cũng như mạch ống có các lỗ bên xếp sít khớp nhau tạo thành đườngvận chuyển ngang
* Khác nhau:
Quản bào Mạch ống
- Tế bào dài hình thoi
- Các tế bào xếp thẳng
đứng gối đầu lên nhau
- Có ở dương xỉ
thực vật có hoa
-Tế bào ngắn , rộnghơn, có 2 đầu đục lỗ
- Các tế bào xếp thẳng đứng kề đầu nhau
- Có ở thực vật hạt kínvà bộ dây gấm củangành hạt trần
2 Thành phần của dịch mạch gỗ.
Dịch mạch gỗ gồm: Nước, ion muối khoáng, chất hữu cơ (axit amin, vitamin,ancaclôit…) được tổng hợp ở rễ
3 Động lực đẩy của dòng mạch gỗ.
Dòng nhựa nguyên di chuyển ngược chiều trọng lực từ rễ lên đỉnh nhờ 3 lực sau:
- Aùp suất rễ (động lực đầu dưới)
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực đầu trên)
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với vách mạch gỗ
II DÒNG MẠCH RÂY:
1 Cấu tạo của mạch rây.
Gồm có 2 loại tế bào: ốâng hình rây và tế bào kemø, là những tế bào sống
- Oáng hình rây không nhân, có màng sinh chất Các tế bào nối với nhau qua các bảnrây
- Tế bào kèm có nhân, giàu ti thể, cung cấp ATP cho quá trình vận chuyển chủ độngtrong dòng libe
2 Thành phần của dịch mạch rây:
Dịch mạch rây gồm: saccarôzơ, axit amin, vitamin, hoocmon thực vật… một số ion khoángđược sử dụng lại (đặc biệt nhiều ion K+), pH = 8 -> 8.5
3 Động lực của dòng mạch rây.
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá)và cơ quan nhận (rễ, hạt, quả…)
Trang 3Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC
I VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC.
Khoảng 98% lượng nước cây hấp thụ bị mất qua con đường thoát hơi nước, chỉkhoảng 2% được sử dụng để trao đổi chất, tạo vật chất hữu cơ
Thoát hơi nước có vai trò:
- Là động lực đầu trên hút dòng nước và muối khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phậncủa cây ở trên mặt đất
- Hạ nhiệt độ của lá
- Giúp khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá cần cho quang hợp
II THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ.
1 Lá là cơ quan thoát hơi nước.
Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước Các tế bào biểu bì của lá tiết ra lớpcutin phủ toàn bộ bề mặt của lá trừ khí khổng
2 Hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua cutin.
- Qua khí khổng là con đường chủ yếu nhất Do khí khổng phân bố ở mặt dưới nhiềuhơn mặt trên của lá nên lượng hơi nước thoát qua mặt dưới cuả lá mạnh hơn
Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng nước trong tế bào khiù khổng
- Khi no nước: Vách mỏng căng ra làm vách dày cong theo và lỗ khí mở ra
- Khi mất nước: Vách mỏng hết căng và vách dày uốn thẳng làm lỗ khí khép lại ( khíkhổng không bao giờ đóng hoàn toàn)
- Qua cutin: hơi nước có thể khuếch tán qua lớp biểu bì của lá khi lá chưa bị lớp cutin dày chephủ Ví dụ lá cây đoạn
III CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC
Lá cây thoát hơi nước qua khi khổng là chủ yếu Những tác nhân ảnh hưởng đến độ mởcủa khí khổng: nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió ion khoáng…
-Nước: ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước thông qua việc điều tiết độ mở của khí khổng
- Ánh sáng: Khí khổng mở khi cây được chiếu sáng Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đếntrưa và nhỏ nhất lúc chiều tối.Ban đêm khí khổng vẫn hé mở
Nhiệt độ gió, ion khoáng… cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước
IV-CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG.
Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra.Muốn tưới nước hợp lí cho cây cần dựa vào các đặc điểm di truyền, pha sinh trưởng, pháttriển của giống và loài cây, đặc điểm đất và thời tiết
Bài 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
I NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY.
* Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là:
- Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
- Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố khác
-Phải trực tiếp tham gia vào các quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
* Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu gồm:
-Nguyên tố đại lượng: C, H, O, P, K, S, Ca, Mg…
- Nguyên tố vi lượng (<100 mg/kg): Fe, Mn, B, Cl, Zn, Mo, Ni…
II VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG TRONG CƠ THỂ THỰC VẬT.
Trang 4Nội dung bảng 4 sgk
III NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY
1 Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các dinh dưỡng khoáng cho thực vật.
- Muối khoáng trong đất tồn tại 2 dạng:
+ Không tan: cây không hấp thụ được
+ Hoà tan (dạng ion, hàm lượng dễ tiêu): Cây hấp thụ được
Sự chuyển hóa muối khoáng từ dạng không tan thành dạng hòa tan chịu ảnh hưởng nhiều củanhân tố môi trường: hàm lượng nước, độ pH, nhiệt độ, VSV đất, cấu trúc đất
2 Phân bón cho cây trồng.
Bón phân không hợp lí, với liều lượng cao quá mức sẽ gây độc hại cho cây, gây ônhiễm cho nông phẩm, môi trường đất và nước Ví dụ: lượng Mo>20mg/1kg chất khô làmđộng vật ăn vào bị ngộ độc, ở người bị bệnh thống phong
BÀI 5: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ.
Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu của thực vật, được rễ cây hấp thụ ở dạng ion:
NH4+ (dạng khử) và NO3- (dạng oxi hoá)
- Vai trò cấu trúc: Là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quantrọng: prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP…
Thiếu nitơ: lá có màu vàng nhạt
- Vai trò điều tiết:
+ Điều tiết quá trình trao đổi chất qua hoạt động xúc tác và cung cấp năng lượng + Điều tiết trạng thái ngậm nước của tế bào
II QUÁ TRÌNH ĐỒNG HOÁ NITƠ TRONG MÔ THỰC VẬT
Sự đồng hoá nitơ trong mô thực vật gồm 2 quá trình: Khử nitrat và đồng hoá NH3
1 Quá trình khử nitrat.
Do trong cơ thể thực vật, nitơ tồn tại trong hợp chất hữu cơ ở dạng khử nên cần có quátrình khử nitrat Là quá trình chuyển hoá NO3- thành NH3, diễn ra trong mô rễ và mô lá
NO3- (nitrat) NO2- (nitrit) NH3 (amoniac)
Nguyên tố vi lượng Mo và Fe hoạt hoá quá trình khử này
2 Quá trình đồng hoá NH 3 trong mô thực vật
NH3 trong mô thực vật được đồng hoá theo 3 con đường:
a> Amin hoá trực tiếp các axit xêtô
Axit xêtô + NH3 axit amin
Ví dụ: axit -xêtôglutaric + NH3 axit glutamic
b> Chuyển vị amin
Axit amin + axit xêtô axit amin mới + axit xêtô mới
Ví dụ: axit glutamic + axit piruvic alanin + axit -xêtôglutaric
c> Hình thành amit
Axit amin đicacboxilic + NH3 amit
Ví dụ : axit glutamic + NH3 glutamin
* Ý nghĩa:
- Là con đường khử độc khỏi NH3 dư thừa
- Amit là nguồn dự trữ cung cấp NH3 cho quá trình tổng hợp prôtêin cần thiết
Trang 5BÀI 6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT (tiếp theo)III NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY.
1.Nitơ trong không khí:
N chiếm 80 % trong khí quyển , N sau khi được các vsv cố định N chuyển hóa thành NH3 thìcây mới sử dụng được
NO và NO2 là độc cho cây
2 Nitơ trong đất.
Nitơ trong đất tồn tại 2 dạng:
- Nitơ vô cơ trong muối khoáng: Cây hấp thụ nitơ dưới dạng NH4 và NO3-
- Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (thực vật, động vật): Cây không trực tiếp hấp thu được.Nó chỉ được cây hấp thu sau khi đã được các VSV đất khoáng hoá thành NH4 và NO3-
IV-QUÁ TRÌNH CUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ:
1.Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
- Trong đất xảy ra quá trình phản nitrat hoá: chuyển nitrat (NO3- ) thành nitơ do cácVSV kị khí thực hiện
Để ngăn chặn việc mất nitơ cần đảm bảo độ thoáng cho đất
2 Quá trình cố định nitơ phân tử.
Quá trình cố định nitơ phân tử là quá trình liên kết N2 với H2 để hình thành NH3
Nhóm VSV cố định nitơ có vai trò là bù đắp lượng nitơ của đất đã bị cây lấy đi
Có 2 con đường cố định nitơ phân tử:
- Con đường hoá học:
N2 + 3H2 2000C NH3
200atm
- Con đường sinh học: 2 nhóm VSV:
+ VSV sống tự do: Vi khuẩn lam
+ VSV sống cộng sinh với thực vật bặc cao Ví dụ: vi khuẩn thuộc chi Rhizobiumtạo nốt sần trên rễ cây họ đậu
Các vi khuẩn này có enzym nitrôgenaza bẽ gãy 3 liên kết cộng hoá trị bền vững giữa 2nguyên tử nitơ để liên kết với hidrô tạo amôniac
Đây là con đường cố định nitơ phổ biến nhất
IV PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng.
- Bón đúng loại phân, đủ liều lượng và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng
- Bón theo nhu cầu của giống, loài cây, thời kì sinh trưởng và phát triển, đặc tính líhoá của đất va øthời tiết
2 Các phương pháp bón phân.
Có 2 phương pháp bón phân dựa vào các cơ quan của cây:
- Bón cho rễ (bón vào đất) dựa vào khả năng của rễ hấp thu các ion khoáng từ đất
- Bón cho lá dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua khí khổng Dung dịch phânbón phải có nồng độ các muôí khoáng thấp
3 Phân bón và môi trường.
Bón phân hợp lí tăng năng suất cây trồng và không gây ô nhiễm môi trường:
ô nhiễm nguồn nước, làm xấu lí hoá tính của đất, hiệu quả kinh tế kém
Trang 6BÀI 7 THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC
VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN.
A MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
-Sử dụng giấy côban clorua để phát hiện tốc độ thoá hơi nước khác nhau ở hai mặt lá
-Sử dụng được các hoá chất gây kết tủa vàtạo màu đặc trưng để nhận biết sự hiện diện của các nguyên tố trong khoáng tro thực vật, vẽ được hình dạng đặc trưng của các tinh thể muối khoáng đã phát hiện.
B NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
I.THÍ NGHIỆM: SO SÁNH TỐC ĐỘ THOÁT HƠI NƯỚC Ở HAI MẶT LÁ.
1 Nguyên tắc:
- Tốc độ thoát hơi nước ở lá cây ngoài nắng khác lá cây ở trong mát
- Mặt dưới lá có nhiều khí khổng hơn mặt trên nên tốc độ thoát hơi nuớc cũng khácnhau
- Giấy côban clorua sẽ chuyễn từ màu xanh sang màu hồng khi tiếp xúc với hớinuớc
2 Chuẩn bị:
- Lá cây nguyên trên cây
- Cặp nhựa hoặc gỗ
- Bản kính hoặc lam kính
- Giấy tẩm clorua coban 5% đã sấy khô
3 Tiến hành thí nghiệm :
- Dùng 2 miếng giấy tẩm côban clorua đặt lên trên và dưới đối xứng nhau qua lá
- Đặt kính lên trên giấy ở cả 2 mặt
- Dùng kẹp gỗ ép 2 miếng kính tạo thành hệ thống kín
- Bấm giây đồng hồ, so sánh thời gian chuyển màu và diện tích giấy có màu hồng ở
2 mặt của lá torng cùng thời gian
Một nhóm gồm 5-6 học sinh
4 Kết quả:
Tên cây, vị trí của lá Ngày, giờ Thời gian chuyển màu của giấy côban clorua
Mặt trên Mặt dưới
5 Kết luận:
………
………
………
II- NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN NPK
Gv hướng dẫn học sinh làm tại nhà và nộp bài thu hoạch như bảng 7.2 sgk
Trang 7BÀI 8 QUANG HỢP Ở CÂY XANH
I KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT.
1 Quang hợp là gì?
Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được diệâp lục hấp thụ đểtổng hợp cacbonhidrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước
ASMT
6CO2 + 6H2O -> C6H12O6 + 6O2
Diệp lục
2 Vai trò của quang hợp
Vai trò quang hợp:
- Cung cấp thức ăn, năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới
- Cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và dược liệu chữa bệnh
- Điều hoà khí hậu, ngăn chặn hiệu ứng nhà kính
II LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP
1 Hình thái, giải phẩu của lá thích nghi với chức năng quang hợp
* Bên ngoài:
- Diện tích bề mặt lớn để hấp thu các tia sáng
- Phiến lá mỏng thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra dễ dàng
- Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng để cho khí CO2 khuếch tán vào bên tronglá đến lục lạp
- Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp với hệ sắc tố quang hợp bên trong
2 Lục lạp là bào quan quang hợp
- Bên ngoài có màng kép bao bọc
- Bên trong:
+ Có các túi dẹt gọi là tilacôit Không gian bên trong là xoang tilacôit Màng tilacôit lànơi phân bố của hệ sắc tố quang hợp
+ Nhiều tilacôit xếp chồng lên nhau: hạt grana
+ Các grana nối với nhau bởi các tilacôit: hệ thống các tialacôit
+ Chất lỏng giữa màng trong của lục lạp và màng của tilacôit gọi là chất nền (strôma)
3.Hệ sắc tố quang hợp
Hệ sắc tố quang hợp phân bố trong màng tilacôit, gồm:
- Diệp lục: Làm lá có màu lục do các tia lục không được diệp lục hấp thụ, phản chiếu vàomắt nên ta thấy lá có màu lục Gồm:
+ Diệp lục a: Tham gia trực tiếp vaò sự chuyển hoá năng lượng ánh sáng được hấp thụ từcác sắc tố khác thành năng lượng hoá học trong ATP và NADPH
+ Diệp lục b: Hấp thụ ánh sáng và truyền cho diệp lục a
Trang 8- Carôtenôi: là sắc tố phụ quang hợp, hấp thu năng lượng ánh sáng và truyền cho diệp lục
a gồm :
+ Carôten: L àm quả, củ, lá có màu đỏ, da cam, vàng… và bảo vệ bộ máy quang hợp và tếbào khỏi bị nắng cháy khi cường độ chiếu sáng cao
+ Xantôphin
+ Ởû loài tảo, sắc tố phụ quang hợp là phicôbilin
BÀI 9 QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VÂT C3, C4 VÀ CAM
Quang hợp gồm :
- Pha sáng: giống nhau ở thực vật C3, C4, CAM
- Pha tối: khác nhau ở thực vật C3, C4, CAM
I THỰC VẬT C 3
1 Pha sáng
- Là pha chuyển hoá năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượngcủa các liên kết hoá học trong ATP và NADPH
- Diễn ra ở tilacôit, khi có chiếu sáng
- Quang phân li nước diễn ra ở xoang tilacôit
2H2O as 4H+ + 4e- + O2
- O2 có nguồn gốc từ H2O
- Prôton khử NADP+ NADPH
- e- đến bù lại các điện tử của diệp lục a đã bị mất khi diệp lục này truyền e- cho cácchất khác
- Sản phẩm: ATP NADPH, O2
2 Pha tối (pha cố định CO 2 )
- Diễn ra ở chất nền của lục lạp
- Dựa vào con đường cố định CO2 khác nhau, ta chia ba nhóm thực vật
Thực vật C3: Gồm loài tảo đơn bào loài cây gỗ lớn phân bố khắp nơi Cố định CO2
theo con đuờng C3 (chu trình Canvin)
- Chất nhận CO2 đầu tiên: Ribulôzô -1.5 - điP
- Sản phẩm ổn định đầu tiên: APG
- Chất nhận CO2 đầu tiên :PEP
- Sản phẩm ổn định đầu tiên: AOA
- Gồm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Chu trình C4 xảy ra trong tế bào nhu mô thịt lá, enzym là PEPccboxilaza
+ Giai đoạn II: Chu trình Canvin xảy ra trong tế bào bao bó mạch, enzym Rubisco
Trang 9III- THỰC VẬT CAM:
Gồm loài mọng nước ở vùng hoang mạc, khô hạn: Xương rồng, dứa, thanh long… có đặc điểmcủa khí khổng:
+ Đóng vào ban ngày cản trở khí CO2 khuếch tán vào lục lạp giảm quang hợp.+ Mở vào ban đêm
Cố định CO2 theo chu trình CAM
- Giống như chu trình C3
- Gồm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Cố định CO2 xảy ra vào ban đêm (khí khổng mở)
+ Giai đoạn II: Tái cố định chất nhận CO2 theo chu trình Canvin xảy ra vào ban ngày( khí khổng đóng)
- Có 1 loại lục lạp tham gia
Chu trình CAM là phản ứng thích nghi sinh lý của thực vật mọng nuớc đối với môitrường khô hạn ở sa mạc
Kết luận:
Tổng hợp chất hữu cơ trong quang hợp được bắt đầu từ PGA của chu trình Canvin chuyểnhoá thành cacbonhidrat, prôtêin và lipit
** một số điểm phân biệt các nhóm thực vật:
Bảng 8 SGK nâng cao
BÀI 10 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
I ÁNH SÁNG
1 Cường độ ánh sáng
- Điểm bù ánh sáng: Cđas khi cđqh cân bằng với cường độ hô hấp
- Điểm no ánh sáng là trị số ánh sáng mà từ đó ta tăng cdas thì cđqh không tăngthêm
- Tăng cdas cao hơn điểm bù ánh sáng thì cđqh tăng đến khi tới điểm no ánh sáng
2 Quang phổ ánh sáng
- Các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau thì ảnh hưởng khác nhau đến cđqh
- Tia xanh tím kích thích sự tổng hợp axit amin, prôtêin
- Tia đỏ kích thích sự tổng hợp cacbonhidrat
- Thành phần ánh sánh biến động theo thời gian và độ sâu Ví dụ: Tia tím có nhiềuvào buổi trưa
- Cây mọc dưới tán rừng chứa nhiều diệp lục b cao giúp hấp thụ tia sáng có bước sonùgngắn
II NỒNG ĐỘ CO 2
- Nồng độ CO2 tối thiểu để cây quang hợp: 0.008%- 0.01% Dưới giá trị này, câyquang hợp yếu hoặc không quang hợp được
- Tăng nồng độ CO2:
+ Lúc đầu, cđqh tăng
+ Sau đó, cđqh tăng chậm tới trị số bão hoà CO2, vượt qua trị số này, cđqh giảm Trịsố này biến đổi tuỳ vào cường độ chiếu sáng, nhiệt độ…
- Khi cđas cao, tăng nồng độ CO2, cđqh tăng
Trang 10- Trong tự nhiên, nồng độ CO2 trung bình: 0,03% Đất là nguồn cung cấp chủ yếu do
go hấp của VSV và rễ cây
III NƯỚC
Nước là yếu tố rất quan trọng đối với quang hợp: là nguyên liệu, môi trường, điều tiếtkhí khổng và nhiệt độ của lá
IV NHIỆT ĐỘ
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng trong enzym ở các pha của quang hợp
- Cđqh tăng theo nhiệt độ 25 - 35oC (giá trị tối ưu), tuỳ loài câyvà thời gian tác động.Trên ngưỡng này, quang hợp giảm và có thể ngừng hẳn
- Nhiệt độ cực tiểu và cực đại làm ngừng quang hợp ở mỗi loài cây là khác nhau
V MUỐI KHOÁNG
Muối khoáng ảnh hưởng nhiều đến quang hợp:
- Enzym: N, P, S
- Diệp lục: Mg, N
- Điều tiết độ mở khí khổng: K
- Quang phân li nước: Mn Cl
VI- TRỒNG CÂY DƯỚI ÁNH SÁNG NHÂN TẠO.
Giúp con người khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường như giá rét hay sâu bệnh
Được áp dụng để sản xuất rau sạch, nhân giống cây trồng
BÀI 11 QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
I QUANG HỢP QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
- Quang hợp tạo ra 90% -95% tổng lượng chất hữu cơ trong cây, phần còn lại là cácchất dinh dưỡng khoáng
Ví dụ: Năng suất kinh tế của bèo hoa dâu cũng chính là năng suất sinh học
II TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA SỰ ĐIỀU TIẾT QUANG HỢP
1 Tăng diện tích lá
Giữa năng suất cây trồng và quang hợp có mối phụ thuộc chặt chẽ, do đó có thể tăngnăng suất cây trồng bằng cách điều tiết các yếu tố ảnh hưởng quang hợp
Trang 11Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinhtế (hạt, quả, củ…) với tỉ lệ cao, do đó sẽ tăng hệ số kinh tế của cây trồng.
Các biện pháp nông sinh như bón phân hợp lí
VD: cây nông nghiệp bón đủ kali tăng hệ số kinh tế
** Triển vọng tăng năng suất cây trồng.
I KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1 Hô hấp ở thực vật là gì?
Hô hấp là quá trình ôxi hoá nguyên liệu hô hấp, đặc biệt là glucôzơ đến khí CO2,nước và tích luỹ năng lượng ở dạng dễ sử dụng ATP
2 Phương trình hô hấp tổng quát:
C 6 H 12 O 6 + 6O 2 6CO 2 + 6H 2 O + 2880kJ / mol
(Nhiệt + ATP)
2 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật?
- Cung cấp nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơthể thực vật
- Năng lượng ATP được sử dụng cho hoạt động sống của cây: Vận chuyển vật chất,sinh trưởng, tổng hợp các chất hưũ cơ, sửa chữa hư hại của tế bào
II.CÁC CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1 Phân giải kị khí
- Xảy ra trong rễ cây bị ngập úng, trong hạt ngâm nước hoặc thiếu ôxi
- Quá trình đường phân: Trong tế bào chất, 1glucôzơ 2 axit piruvic
- Nếu không có oxi, thực vật xảy ra quá trình phân giải kị khí (lên men):
axit pirivic rượu êtilic + CO2
axit lactic
2 Phân giải hiếu khí
Khi có O2, diễn ra ở ti thể, gồm:
- Chu trình Crep: trong cơ chất của ti thể, axit piruvic bị oxi hoá hoàn toàn 6 CO2
- Chuỗi truyền điện tử: hidrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep chuyển đếnchuỗi truyền điện tử, đến oxi H2O + 36 ATP
Từ 1 phân tử glucôzơ qua hô hấp hiếu khí giải phóng 2880kJ (Nhiệt + 38ATP)
III HÔ HẤP SÁNG
- Quang hô hấp là quá trình hô hấp ở ngoài sáng diễn ra đồng thời với quang hợp ởthực vật C3 khi cdas cao, tỉ lệ O2/CO2 khoảng gấp 10 lần
- Tại lục lạp, rubisco và APG biï oxi hoá thành glicôlat (2C) được chuyển đếnperôxixôm
- Tại perôxixôm, glicôlat axit amin glixin và chuyển vào ti thể
- Tại ti thể, glixin phân giải thành CO2, NH3 và axit amin xêrin
IV MỐI QUANG HỆ GIỮA HÔ HẤP VỚI QUANG HỢP VÀ VỚI MÔI TRƯỜNG
1 Hô hấp với quang hợp
- Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 và O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hoátorng hô hấp
Trang 12- Sản phẩm của hô hâp (CO2 và H2O) là chất xuất phát để tổng hợp C6H12O6 , O2 trongquang hợp.
2 Hô hấp với môi trường
a Nước
- Cđhh tăng tỉ lệ thuận với hàm lượng nước Ví dụ: tăng lượng nước trong hạt khô từ12% - 18% hô hấp tăng 4 lần, 33% 100 lần
- Đối với các mô đang sinh trưởng:
+ Mất nước ít trong thời gian ngắn:tăng cđhh
+ Mất nước ít trong thời gian dài: giảm cđhh
- Bảo quản hạt tốt cần phơi khô, cất giữ nơi khô ráo
- Muốn hạt nẩy mầm phải đảm bảo đủ độ ẩm cho hạt
b.Nhiệt độ
- Cđhh tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ đến giới hạn nhất định
- Giá trị tối thiểu và tối đa của hô hấp phụ thuộc điều kiện ngoại cảnh, giai đoạn pháttriển, trạng thái sinh lí của mô cây Giá trị tối ưu là 35 –45oC, giá trị tối đa là 45-50oC
- Sự phụ thuộc của hô hấp vào nhiệt độ tăng theo định luật Van-Hôp, Q10 = 2-3 (tốcđộ phản ứng tăng 2-3 lần khi nhiệt độ tăng 10oC)
- Ức chế hoạt tính của enzym hô hấp
Đóng khí khổng gây khó khăn cho sự xâm nhập oxi
A MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
- Chuẩn bị được dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm phát hiện sự thải O2 trong quang hợp
- Xác định được cường độ quang hợp trong những điều kiện khác nhau
B NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
I.THÍ NGHIỆM PHÁT HIỆN SỰ THẢI ÔXI TRONG QUANG HỢP Ở CÂY XANH.
1 Nguyên tắc:
- Trong quá trình quang hợp, cây : CO2 + H20 C6H12O6 + O2
2 Chuẩn bị:
- Cốc thuỷ tinh
3 Tiến hành thí nghiệm
Uùp lên cuống phễu 1 ống thuỷ tinh chứa đầy nuớc
Trang 13- Sau 30 phút, nâng ống nghiệm lên khỏi cuóng phễu (vẫn còn ở dưới nước), dùng ngón tay cáibịt miệng ống nghiệm và đưa ống nghiệm ra khỏi cốc , quay ngược ôùng nghiệm cho miệng lênphía trên.
2 Chuẩn bị:
3 Tiến hành thí nghiệm
- Lắp dụng cụ thí nghiệm như trên hình
cường độ quang hợp tăng
2 Chuẩn bị:
3 Tiến hành thí nghiệm:
Lắp dụng cụ như hình vẽ
này, tăng nhiệt độ thì cường độ quang hợp giảm
Trang 14- Dựa vào lượng bọt khí ta biết được cường độ quang hợp tăng hay giảm.
Cường độ quang hợp (sốbọt khí/phút)
Đánh giá kết quả thínghiệm:Thấp: +
Cao hơn: + +Cao nhất: + + +
Các nhóm báo cáo trước lớp.
VẬT
I THÍ NGGHIỆM PHÁT HIỆN HÔ HẤP QUA SỰ THẢI CO 2
1 Nguyên tắc:
2 Chuẩn bị:
3 Tiến hành thí nghiệm:
Trang 15- Cho vào bình 50g hạt mới nhú mầm Nút chặt bình bình bằng nút cao su đã gắn thuỷ tinh hìnhchữ U và phễu ( trước 1,5 – 2 giờ).
nước vôi trong suốt
2 Chuẩn bị:
3 Tiến hành thí nghiệm:
Trang 16BÀI 15 TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT
I-TIÊU HÓA LÀ GÌ?
- Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thành các đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
I TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CHƯA CÓ CƠ QUAN TIÊU HÓA
- Thức ăn vào “miệng”, màng tế bào lõm dần vào, hình thành không bào tiêu hoá
- Lizôxôm gắn vào không bào tiêu hoá, tiết enzim thuỷ phân các chất dinh dưỡngtrong thức ăn thành các chất đơn giản
- Các chất đơn giản đi vào tế bào chất
- Phần thức ăn không được tiêu hoá được thải ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào
Tiêu hoá nội bào thường gặp ở động vật nguyên sinh và bọt biển
II.TIÊUHOÁ THỨC ĂN TRONG TÚI TIÊU HOÁ
- Túi tiêu hoá có một lỗ thông duy nhất ra bên ngoài, làm chức năng của miệng vàhậu môn
- Thức ăn vào trong túi, các tế bào trên thành túi tiết enzym tiêu hoá thức ăn tiêuhoá nội bào thành chất đơn giản
- Tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá có ở các loài ruột khoang và giun dẹp
III TIÊU HOÁ THỨC ĂN TRONG ỐNG TIÊU HOÁ
- Oáng tiêu hoá là một ống dài phân thành nhiều bộ phận và chức năng khác nhau
- Thức ăn đi theo một chiều từ miệng tới hậu môn (trừ động vật nhai lại), có tiêu hoá
cơ học và hoá học thành chất đơngiản dễ hấp thu (aa, đường đơn, glixêrin…)
- Các chất không được tiêu hoá sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài qua hậu môn
- Một số động vật ăn thực vật còn có thêm tiêu hoá nhờ VSV sống cộng sinh trongống tiêu hoá
- Oáng tiêu hoá có ở động vật có xương sống và nhiều loài không xương sống
* Kết luận chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá ở động vật: Cấu tạo ngày càng phứctạp (không bào tiêu hoá túi tiêu hoá ống tiêu hoá) và sự chuyên hoá về chức năng ngàycàng rõ rệt
Sự chuyên hoá cao của các bộ phận của ống tiêu hoá làm tăng hiệu quả tieu hoá thứcăn
BÀI 16 TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT (tiếp theo)
I ĐẶC ĐIỂM TIÊUHOÁ Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT.
1.ĐẶC ĐIỂM TIÊUHOÁ Ở THÚ ĂN THỊT.
a.Miệng
Thức ăn thịt mềm, giàu chất dinh dưỡng
Răng và khớp hàm có các đặc điểm:
- Răng cửa hình chêm: gặm và lấy thịt ra khỏi xương
- Răng nanh: cắm vào con mồi và giữ mồi cho chặt
- Răng cạnh hàm và răng thịt lớn: cắt thịt thành những mảnh nhỏ
- Răng hàm nhỏ ít được sử dụng
- Khớp hàm cho phép chuyển động lên xuống
Trang 17b.Dạ dày và ruột
- Dạ dày đơn to chứa nhiều thức ăn tiêu hoá cơ học và hoá học (enzym pepsin và HCl)giống như người
- Ruột ngắn do thức ăn mềm, dễ tiêu hoávà hấp thụ tương tự ở ruột người
2.ĐẶC ĐIỂM TIÊU HOÁ Ở THÚ ĂN THỰC VẬT
a Miệng
Thức ăn cứng, khó tiêu hoá (tế bào có vỏ xenlulôzơ)
Răng và khớp hàm có các đặc điểm:
- Tấm sừng để răng hàm dưới tì vào để giữ cỏ
- Răng cửa và răng nanh giống nhau để giữ, giật cỏ
- Răng cạnh hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng để nghiền nát cỏ.
- Khớp hàm lỏng cho phép chuyển động sang nhai lại
b Dạ dày và ruột
* Động vật nhai lại: trâu, bò, dê, cừu, hươu nai thì dạ dày có 4 ngăn: Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ
lá xách, dạ múi khế
- Sau khi ăn khoảng 30–60 phút, cỏ từ dạ cỏ được ợ lên miệng nhai lại (cơ học), nghiền nát và trộn lẫn nước bọt dạ cỏ.
- Trong dạ cỏ, VSV sống cộng sinh tiết enzym tiêu hoá xenlulôzơ và các chất hữu cơkhác dạ tổ ong và dạ lá sách để hấp thụ bớt nước dạ múi khế
- Dạ múi khế tiết evzym pepsin và HCl tiêu hoá prôtêin trong cỏ và VSV (VSV là nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho động vật nhai lại) ruột non manh tràng.
- Manh tràng lớn chứa nhiều VSV sống cộng sinh tiếp tục tiêu hoá phần thức ăn còn lại và hấp thụ qua manh tràng.
* Động vật có dạ dày đơn: thỏ, ngựa… thức ăn được tiêu hoá cơ học, hoá học và hấp thụ
một phần trong dạ dày và ruột non manh tràng tiêu hoá nhờ VSV sống cộng sinh
BÀI 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
I-HÔ HẤP LÀ GÌ?
Hô hấp là tập hợp những quá trình trong đó cơ thế lấy O2 từ bên ngoài vào cung cấp cho các quá trình ôxi hoa các chất trong tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra khỏi cơ thể.
Hô hấp ngoài ngoài là tập hợp tất cả các các quá trình trao đổi khí giữa cơ quan hôhấp với môi trường sống
Hô hấp trong là quá trình trao đổi khí giữa tế bào với máu và dịch kẽ tế bào
II BỀ MẶT TRAO ĐỔI KHÍ
Năm đặc điểm chủ yếu của bề mặt trao đổi khí giúp quá trình khuếch tán khí O2 và
CO2 đạt hiệu quả cao
- S bề mặt trao đổi khí / V cơ thể lớn
- Mỏng và ẩm ướt
- Có nhiều mao mạch tăng S khuếch tán khí
Trang 18- Máu có sắc tố hô hấp, ví dụ: hênôglôbulin, tăng khả năng vận chuyển và trao đổikhí
- Có sự lưu thông khí tạo và duy trì sự chênh lệch về phân áp khí O2 và CO2 khí dễkhuếch tán
Bề mặt trao đổi khí của các loài động vậtù đều có 5 đặc điểm trên Căn cứ vào bề mặttrao đổi khí, có 4 hình thức hô hấp:
II-CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP:
- Hô hấp qua bề mặt cơ thể
- Hô hấp bằng mang
- Hô hấp bằng hệ thống ống khí
- Hô hấp bằng phổi
1.HÔ HẤP QUA BỀ MẶT CƠ THỂ
- Ở động vật đơn bào hay đa bào bậc thấp; ruột khoang, giun tròn, giun dẹp
- Da của giun đất có đầy đủ 5 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí hấp thụ khí qua bềmặt cơ thể ẩm ướt
2 HÔ HẤP BẰNG HỆ THỐNG ỐNG KHÍ
- Động vật trên cạn sử dụng hệ thống ống khí để hô hấp.
- Là những ống dẫn chứa đầy không khí, phân nhánh nhỏ dần ống nhỏ nhất tiếp xúc với tế bào.
- Các ống khí quản thông ra bên ngoài nhờ các lỗ thở.
3 HÔ HẤP BẰNG MANG
Ở cá, nhuyễn thể, các loài chân khớp ở trong nước gồm có 5 đặc điểm của bề mặttrao đổi khí còn có thêm những đặc điểm :
- Mang gồm nhiều cung mang và nhiều phíến mang S trao đổi khí lớn.
- Đường nước chảy 1 chiều liên tục qua mang:
+ Cá thở vào: Cửa miệng cá mở, thềm miệng hạ thấp, nắp mang đóng V khoangmiệng tăng áp suất khoang miệng giảm nước vào khoang miệng
+ Cá thở ra:cửa miệng đóng lại, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở
V khoang miệng giảm áp suất khoang miệng tăng đẩy nước từ khoang miệng qua mang.
- Cách sắp xếp của mao mạch mang giúp dòng máu chảy trong mao mạch song songvà ngược chiều với dòng nuớc chảy bên ngoài mao mạch mang
Cá xương lấy 80% lượng O2 của nước qua mang
4 HÔ HẤP BẰNG PHỔI
- Có ở bò sát, chim và thú, lưỡng cư
- Phổi lưỡng cư là một túi đơn giản, ít phế nang trao đổi khí qua da chủ yếu (da ẩmướt)
- Phổi bò sát lớn, nhiều phế nang
- Chim, thú (động vật đẳng nhiệt), hoạt động nhiều, phổi rất phát triển, có rất nhiều phếnang sự trao đổi khí lớn
- Chim hô hấp nhờ phổi và hệ thống túi khí
+ Hít vào: không khí giàu oxi phổi và túi khí phía sau.
+ Thở ra: không khí giàu CO2 từ phổi và túi khí trước ngoài Không khí giàu oxi
từ túi khí phía sau phổi
Trang 19 Hít vào và thở ra đều có không khí giàu oxi vào phổi.
I-CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀN
1.CẤU TẠO CHUNG:
-Động vật đơn bào, đa bào có cơ thể nhỏ hẹpkhông có hệ tuần hoàn, chúng trao đổi chất qua bề mặt cơ thể
- Hệ thống tuần hoàn của động vật gồm những bộ phận:
Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu và nước mô
Tim: máy bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu
Hệ thống mạch máu: động mạch, mao mạch, tĩnh mạch
2.CHỨC NĂNG:
Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sốngcủa cơ thể
II- CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT.
- Hệ tuần hoàn gồm các dạng sau
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn Hệ tuần hoàn kín Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
1/ HỆ TUẦN HOÀN HỞ:
- Ở một số động vật chân khớp (cua, tôm, côn trùng), thân mềm (ốc sên, sò, ngao).
- Là hệ tuần hoàn có 1 đoạn máu đi ra khỏi mạch máu và trộn lẫn với nước mô và lưuthông với tốc độ chậm, có 4 đặc điểm:
Máu từ tim động mạch
khoang máu trộn lẫn nước mô: hỗn hợp máu nước mô , tiếp xúc các tế bào trao đổi chất tĩnh mạch tim.
Sắc tố hô hấp là hemnôxianin chứa Cu (màu xanh nhạt) tăng vận chuyển oxi
Máu chảy trong động mạch: áp lực thấp tốc độ chậm
Khả năng điều hoà và phân phối máu cơ quan chậm
2 HỆ TUẦN HOÀN KÍN
- Ở động vật thân mềm, giun tròn, chân đầu, da gai và động vật có xương sống
- Là hệ tuần hoàn có máu lưu thông trong mạch kín, tốc độ cao, khả năng điều hoà và phân phối máu nhanh, có 4 đặc điểm :
Máu từ tim động mạch mao mạch trao đổi chất với tế bào tĩnh mạch tim.
Sắc tố hỗn hợp chứa Fe: màu đỏ tăng khả năng vận chuyển oxi
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao tốc độ nhanh
Điều hoà phân phối máu cơ quan nhanh
* Hệ tuần hoàn đơn: (cá)
Trang 20 Máu từ tim động mạch mao mạch mang động mạch lưng (máu chảy áp lực trung bình) mao mạch tĩnh mạch tim.
* Hệ tuần hoàn kép: (lưỡng cư, bò sát, chim, thú)
Vòng tuần hoàn lớn: máu giàu oxi từ tim động mạch chủ và động mạch nhỏ mao mạch các cơ quan, bộ phận để trao đổi chất, thành máu giàu CO2 tiõnh mạch tim Vòng tuần hoàn nhỏ: máu giàu CO2 từ tim phổi trao đổi khí thành máu giàuoxi tim
BÀI 19: TUẦN HOÀN MÁU (TIẾP THEO)
III-HOẠT ĐỘNG CỦA TIM:
1.Tính tự động của tim:
Tính tự động của tim là khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim
Hệ dẫn truyền tim gồm nut xoang nhĩ, nut nhĩ that, bó His và mạng Puôckin
Cứ sau một thời gian nhất định, nút xoang nhĩ lại phát xung điện Xung điện lan ra khắp cơtâm nhĩ làm tâm nhĩ co, sau đó lan đến nut nhĩ that, đến bó his rồi theo mạng Puockin lan rakhắp cơ tâm that làm tâm thất co
2 Chu kì hoạt động của tim.
Chu kì tim là một lần co và giãn nghỉ của tim
VD: ở người mỗi chu kì tim kéo dài 0.8 giây.Trong đó tâm nhĩ co 0.1s, tâm that co 0.3s, thờigian dãn chung là 0.4s
IV-HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
1.Cấu trúc của hệ mạch
Hệ mạch bao gồm hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch, hệ thống tĩnh mạch
Hệ thống động mạch bắt đầu từ động mạch chủ, đến các động mạch nhỏ dần, cuối cùng làtiểu động mạch
Hệ thống tĩnh mạch bắt đầu từ tiểu tĩnh mạch , đến các tĩnh mạch lớn dần, cuối cùng là tĩnhmạch chủ
Hệ thống mao mạch nối giữa tiểu tĩnh mạch với tiểu động mạch
2 Huyết áp
Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch
Tim co bóp nay một lượng máu lên động mạch gây ra huyết áp cực đại (huyết áp tâm thu )khi tim nghỉ (dãn)
Máu không được bơm lên động mạch, áp lực máu lên động mạch giảm, ứng với huyết áp cựctiểu (huyết áp tâm trương )
3 Vận tốc máu.
Là tốc độ máu chảy trong một giây
VD: Vận tốc máu trong động mạch chủ là 500mm/s
I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI.
Trang 21Cân bằng nội môi: Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
Cân bằng nội môi đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển, giúp các tế bào các cơ quanhoạt động bình thường Ví dụ: [glucôzơ] máu người: 0.1%, pH: 7.4
Mất cân bằng nội môi: điều kiện lí hoá của môi trường trong thay đổi và khôngduy trì được sự ổn định bình thường
Hậu quả: Rối loạn hoạt động của các tế bào và các cơ quan, bệnh tật, có thể tửvong Ví dụ: Thiếu insulin [gucôzơ] trong máu tăng lên bệnh tiểu đường
II SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI.
- Cơ chế duy trì cân bằng nội môi có sự tham gia của:
Bộ phận tiếp nhận kích thích: Là các cơ quan thụ cảm (hoặc thụ quan) tiếp nhậnkích thích và biến kích thích thành xung thần kinh bộ phận điều khiển
Bộ phận điều khiển: là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết: điều khiển hoạtđộng của các cơ quan
Bộ phận thực hiện: Thận, gan, phổi Tim… Xung thần kinh hoặc hoocmôn từ bộphận điều khiển bộ phận thực hiện tăng hoặc giảm hoạt động để môi trường trở về trạng tháiban đầu
Ví dụ: huyết áp cao 160 mm Hg thì tim giảm nhịp và giảm lực co bóp mạch máudãn 120 mm Hg
- Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm thay đổi các điều kiện lí hoá của môi trường
trong tác động ngược bộ phận tiếp hận kích thích và gây phản ứng gọi là liên hệ ngược.
Nhờ liên hệ ngược bộ phận điều hành điều chỉnh cho phù hợp
- Nếu các bộ phận trên hoạt động không bình thường mất cân bằng nội môi
III-VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM THẤU.
1 VAI TRÒ CỦA THẬN:
-Khi ASTT trong máu tăng cao thận tăng cường tái hấp thụ nước trả về máu, đồng thời ĐVuống nước vào do có cảm giác khát
- Khi ASTT trong máu giảm thận tăng cường thải nước
-Thận thải các chất thải (ure, cretin…) qua đó duy trì ASTT
2 VAI TRÒ CỦA GAN.
Gan có vai trò quan trọng trong điều hòa nồng độ của nhiều chất trong huyết tương, qua đóduy trì ASTT của máu
Một trong các chức năng của gan là điều hòa Glucozo trong máu
VD
a Cơ chế duy trì [glucôzơ] trong máu khi [glucôzơ] cao.
Gluôzơ tăng -> Tế bào tuyến tụy -> Tụy tiết insulin ->
Gan chuyển glucôzơ thành glicôgen -> Glucôzơ giảm xuống.
b Cơ chế duy trì [glucôzơ] trong máu khi [glucôzơ] thấp
Gluôzơ tăng -> Tế bào tuyến tụy-> Tụy tiết glucagôn->
Gan chuyển glicôgen thành glucôzơ -> Glucôzơ tăng dần lên IV- VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI.
Hệ đệm duy trì được pH ổn định do chúng có khả năng lấy đi H+ hoặc OH_ khi các ion này xuất hiện trong máu.
Trang 22Trong máu có các hệ đệm như sau:
-Hệ đệm bicacbonac H2CO3 /NaHCO3
-Hệ đệm photphat: NaH2PO4/NaHPO4
-Hệ đệm Proteinat (protein).
BÀI 21:THỰC HÀNH ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ Ở NGƯỜI
A MỤC TIÊU
Sau khi thực hàng xong bài này, học sinh biết cách: Đo nhịp tim, huyết áp, thân nhiệt người.
B CHUẨN BỊ
- Huyết áp đồng hồ kế.
- Nhiệt kế đo thân nhiệt.
C NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
- Chia thành 4 nhóm người.
- Lần lượt 2-3 thành viên trong nhóm được 3 người trong nhóm đo đồng thời các trị số: nhịp tim, huyết áp tối đa và tối thiểu, thân nhiệt Mỗi người trong nóm được phân công đo 1 trị số của một bạn trong nhóm Các trị số được đo vào các thời điểm sau:
Trước khi chạy nhanh tại chỗ.
Ngay sau khi chạy nhanh 2 phút tại chỗ.
Sau khi nghỉ chạy 5 phút.
1 Cách đếm nhịp tim
Cách 1: Đeo ống nghe tim phổi vào tai và đặt 1 đầu ống nghe vào phía ngực bên trái và đếm nhịp tim trong 1 phút.
Cách 2: Đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ tay Aán ba ngón tay(ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn) vào rãnh quay cổ tay( tay để ngửa) và đếm số lần mạch đập trong 1 phút.
2 Cách đo huyết áp
- Người được nằm đo ở tư thế thoải mái hoặc ngồi và duỗi thẳng cách tay lên bàn.
- Kéo tay áo lên gần nách, quấn bao cao su bọc vải của huyết áp kế quanh cánh tay phía trên khuỷu tay(hình 21).
- Văn chặt núm xoay ở quả bóng bơm theo chiều kim đồng hồ và bơm khí vào bao cao su của huyết áp kế cho đến khi kim đồng hồ chỉ ở 160 - 180 mmHg thì dừng lại.
- Vặn mở từ từ núm xoay ngược chiều kim đồng hồ để xả hơi, đồng thời dùng ống nghe tim mạch để nghe tiếng đập ở động mạch cánh tay Khi bắt đầu nghe tiếng đập đầu tiên thì đọc trên đồng hồ và ghi lại giá trị huyết áp tối đa Tiếp tục nghe tiếng đập đều đều và khi bắt đầu không nghe tiếng đập nữa thì đọc trên đồng hồ và ghi lại gía trị của huyết áp Đó chính là huyết áp tối thiểu.
- Để có kết quả chính xác cần đo lại nhiều lần.
Trang 23- Có thể dùng huyết áp kế điện tử thay cho huyết áp kế đồng hồ.
3 Cách đo nhịeÂt độ cơ thể
-Kẹp nhiiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng trong 2 phút sau đó lấy ra đọc
kết quả.
D THU HOẠCH
- Hoàn thành bảng 21.
Bảng 21 KẾT QUẢ ĐO CÁC TRỊ SỐ CỦA MỖI NGƯỜI
Nhịp tim (nhịp/phút)
Huyết áp tối đa(mmHg)
Huyết áp Tối thiểu(mmHg)
Thân nhiệt ( 0C) Trước khi chạy nhanh tại chỗ
Ngay sau khi chạy nhanh
Sau khi nghỉ chạy 5 phút
- Hãy nhận xét kết quả đo các trị số ở các thời điểm khác nhau của cả nhóm.
- Giải thích tại sao các trị số đó lại thay đổi khi sinh hoạt động và sau khi
được nghỉ ngơi một thời gian.
BÀI 22 ÔN TẬP CHƯƠNG I
CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I MỐI QUAN HỆ DINH DƯỠNG Ở TV
GV sử dụng hình 22.1
1 Hãy chỉ rõ quá trình gì xảy ra trong cấu trúc đặc hiệu nào và ở đâu?
Hãy viết câu trả lời vào các dòng dưới đây tương ứng chú thích trên hình vẽ
II MỐI QUAN HỆ ĐỒNG HOÁ VÀ DỊ HOÁ Ở THỰC VẬT
2 Hãy điền các chất cần thiết vào vị trí có dấu (?) trong hình
Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
III CÁC HÌNH THỨC TIÊU HOÁ VÀ HẤP THỤ THỨC ĂN Ở ĐỘNG VẬT
3 Ở động vật có những hình thức tiêu hoá nào?
4 Thế nào là tiêu hoá ngoại bào?
5 Thế nào là tiêu hoá nội bào?
Trang 246 Điền dấu x vào các ô hình chữ nhật trong bảng cho ý trả lời đúng về các quá trình tiêu hoá cơ học hoặc hoá học có trong tiêu hoá: nội bào, túi tiêu hoá, ống tiêu hoá Quá trình tiêu
hoá
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá trong túi tiêu hoá
Tiêu hoá trong ống tiêu hoá Tiêu hoá cơ học
Tiêu hoá hoá
học
IV CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
7 Động vật có những hình thức hô hấp nào?
8 Hãy cho biết những động vật dưới đây sử dụng hình thức hô hấp nào? Cách cam, thuỷ tức, tôm, ếch, rắn, chim cánh cụt, đại bàng, thỏ, cá, cua.
V HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT
9 Điền dấu x vào khoảng trống … trong bảng 22.2/90 cho ý trả lời đúng về đặc điểm của hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
VI CƠ CHỀ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
10 Hoàn thiện sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội moi dưới đây
Kích thích
Trả lời
11 So sánh động lực và con đường vận chuyển vật chất trong cơ thể thực vật và động vật?
12 So sánh sự trao đổi khí của thực vật và động vật ở mức tế bào và mức cơ thể
A- CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
-Cảm ứng là khả năng phản ứng của thực vật đối với sự kích thích.
BÀI 23: HƯỚNG ĐỘNG
I KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG:
1.Khái niệm:
- Là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ 1 hướng xác định