1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG Lập trìnhhướngđối tượngvới JAVA

38 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp đối tượng– Class là một khái niệm trong Lập trình hướng đối tượng mô tả cho những thực thể có chung tính chất và hành vi.. Class định nghĩa những thuộc tính và hành vi được dùng cho

Trang 1

Bài 4: Lập trình hướng đối

1.Tổng quan lập trình

hướng đối tượng

2.Xây dựng lớp đối tượng

3.Package

Trang 2

1 Tổng quan lập trình hướng đối tượng

 Khái niệm

 Các đặc trưng cơ bản

Trang 3

Khái niệm

mềm dựa trên kiến trúc lớp (class) và đối tượng (object)

thành các đối tượng trong chương trình

Trang 5

Các thông tin về đối tượng

– Đối tượng nhân viên

Trang 7

Lớp đối tượng

– Class là một khái niệm trong Lập trình hướng đối tượng mô tả cho những thực thể có

chung tính chất và hành vi Class định

nghĩa những thuộc tính và hành vi được dùng cho những đối tượng của lớp đó

– Kết quả của sự TRỪU TƯỢNG HOÁ

(Abstraction) các đối tượng:

• Cùng loại

• Cùng các thông tin mô tả về đối tượng

Trang 8

Các đặc trưng cơ bản

 Tính trừu tượng (Abstraction)

– Lớp (Class) là một khái niệm trừu tượng

• Ví dụ: Thông tin của nhân viên được mô

tả trong lớp Nhân viên

• Ví dụ: Nhân viên “Nguyễn Văn A” là một thể hiện cụ thể của lớp Nhân viên và Đối tượng Nhân viên

Trang 9

->Từ những đối tượng giống nhau,

ta có thể trừu tượng hoá thành 1 lớp

 Nhân viên Nguyễn Văn A

Trang 10

Tính đóng gói (Encapsulation)

– Mỗi lớpđược xây dựng để thực hiện một nhóm chức năng đặc trưng của riêng lớp đó

Ví dụ:

– Muốn thực hiện các hàm toán học là lớp Math – Muốn xử lý chuỗi là lớp String

Trang 11

cũng là một nhân viên và kế thừa từ lớp

NhanVien, và có thêm những thông tin đặc trưng của nhân viên văn phòng

Trang 12

2 Xây dựng lớp đối tượng

 Tạo lớp và đối tượng

 Biến thực thể

 Phương thức

 Khởi tạo

Trang 14

Ví dụ: khai báo lớp tam giác

Trang 15

Qui tắc đặt tên lớp

 Tên lớp nên là một danh từ

 Tên lớp có thể gồm nhiều từ, ký tự đầu tiên của mỗi từ nên viết hoa

 Tên lớp nên đặt đơn giản, dễ nhớ, và có ý nghĩa

 Tên lớp không được trùng với từ khóa của Java

 Tên lớp không thể bắt đầu bằng số, nhưng có thể bắt đầu bằng dấu ‘$’ và dấu gạch dưới ‘_’

Trang 16

Hàm dựng (constructor)

khởi tạo các biến thành viên của lớp

Trang 17

Ví dụ: khai báo hàm dựng cho lớp

tam giác vừa tạo

Trang 18

Tạo đối tượng

báo, biến này chưa được định nghĩa là một đối tượng Nó chỉ là biến tham chiếu đến đối tượng

bộ nhớ được tạo ra và được gán cho biến Điều

Trang 19

 Toán tử new cấp phát bộ nhớ động cho đối tượng và trả về tham chiếu tới nó

 Tất cả các đối tượng của lớp phải được cấp phát động

Trang 21

Biến thực thể

thể

Trang 22

Ví dụ: khai báo biến thực thể mô tả

thông tin lớp TamGiac

Trang 24

Phương thức (method)

Trang 25

Ví dụ: khai báo phương thức tính

chu vi cho lớp tam giác

Trang 27

Truyền tham số cho phương thức

– Được sử dụng cho các kiểu dữ liệu cơ bản, mọi thay đổi diễn ra bên trong phương thức không ảnh hưởng đến giá trị truyền vào

– Thay đổi bên trong phương thức sẽ làm thay đối giá trị của tham số truyền vào

– Tham số của phương thức có kiểu dữ liệu là tham

chiếu sẽ được truyền theo kiểu tham trị chứ không

phải kiểu tham chiếu Ví dụ: khi phương thức kết

thúc, tham chiếu này vẫn trỏ đến cùng đối tượng khi

Trang 30

Phương thức có tham số thay đổi

phương thức với số tham số khác nhau

Trang 31

 Ví dụ:

public static void Test(int … a){

for (int i : a) System.out.println(i);

}

public static void main(String args[]){ Test(1,2,3,4,5,6);

}

Trang 32

 Các loại package trong Java:

– Package được định nghĩa trước

– Package do người dùng định nghĩa

Trang 33

Package được định nghĩa trước

Trang 35

Chỉ định từ truy xuất

Trang 36

Chỉ định từ truy xuất

Trang 37

Chỉ định từ truy xuất cho biến và

phương thức

 Các từ khóa cho việc thay đổi quyền truy xuất – volatile: cho phép thay đổi thông tin của biến trong quá trình sử dụng

– final: cho phép thay đổi thông tin của biến chỉ một lần duy nhất / không cho phép ghi đè hàm – native: chỉ ra hàm không được viết bằng ngôn ngữ

– transient: chỉ ra một biến không thể serializable

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w