1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG SỬ DỤNG DỊCH TRUYỀN

29 615 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV- PHÂN LOẠI DỊCH TRUYỀN:Dựa vào tính chất, thành phần cấu tạo của dịch truyền mà người ta phân ra các loại khác nhau.. 1- Dung dịch tinh thể Cristaltic Solution: Bao gồm các dung dịch

Trang 1

SỬ DỤNG DỊCH TRUYỀN

BS NGUYỄN NGỌC HIỀN

Trang 2

I KHÁI NIỆM

Yêu cầu của một loại dịch truyền lý

tưởng: Có tính chất sinh học gần giống với tính chất của huyết thanh Việc sản xuất và sử dụng dịch truyền dựa trên các nguyên lý thẩm thấu và huyết động học.

Trang 4

Nước cất

nước muối

2- THÍ NGHIỆM DONAN (ALTT)

Nhược trương – Đẳng trương – Ưu trương

Trang 5

* Đơn vị đo ALTT: mol, mmol (hoặc Osmol, mOsmol).

* Mol là trọng lượng phân tử của một chất tính bằng gram.

* ALTT của một dd là tổng số ALTT của các thành phần cấu tạo nên dd đó.

Trang 6

II- THÀNH PHẦN NƯỚC TRONG CƠ THỂ

Trang 7

III- TRAO ĐỔI NƯỚC TRONG CƠ

Trang 9

3- Sự trao đổi chất qua thành mao mạch:

Trang 10

IV- PHÂN LOẠI DỊCH TRUYỀN:

Dựa vào tính chất, thành phần cấu tạo của dịch truyền mà người ta phân ra các loại khác nhau Tuy nhiên sự phân loại cũng chỉ ở mức độ tương đối do tác dụng của chúng đan xen nhau và mục đích điều trị khác nhau.

Trang 11

1- Dung dịch tinh thể (Cristaltic Solution):

Bao gồm các dung dịch có chứa các Ion cần thiết cho cơ thể, có trong huyết tương:

a- Dung dịch muối Natri chlorure

Dung dịch muối Natri chlorure có hai loại:

- Dung dịch NaCl đẳng trương, chứa 9 gr natri clorua trong một lít nước cất (dung dịch 0, 9%) Có Ấp lực thẩm thấu (ALTT) bằng 380 mOsmol tương đương với huyết thanh (có ALTT bằng 290-310 mOsmol) nên dễ hấp thu

và dễ thấm thấu qua mao mạch và màng tế bào Tuy nhiên do muối sẽ phân tích cho ra ion Cl(-) và Na(+) nên

có nguy cơ gây nhiễm toan chuyển hóa và tăng Natri máu khi dùng với số lượng lớn.

Trang 12

- Dung dịch Natrichlorure ưu trương:

(Hypertonic Saline 7.5%; 10%)

Có ALTT cao (3166mOsmol; 3422 mOsmol) dễ gây rối loạn huyết động, làm tăng nhanh thể tích tuần hoàn do kéo nước từ trong tế bào ra ngoài (huyết thanh) NaCl ưu trương được sử dụng trong các trường hợp mất muối nhiều hơn mất nước, và trong trường hợp cần tạo môi trường huyết thanh ưu trương để kéo nước từ trong tế bào ra ngoài (như trong trường hợp phù não cấp)

Trang 13

b Dung dịch Ringer lactare:

Là dung dich tương đối cân bằng các thành phần điện giải chứa trong nó như là clor, natri, kali và canxi Lactate được thêm vào như một chất đệm Dung dịch Ringer’s lactate có ALTT bằng 280 mOsmol, tương đương với huyết thanh nên dễ dung nạp, ít gây rối loạn huyết động và không làm thay đổi ALTT của huyết thanh Ringer’s lactate thường được sử dụng làm gia tăng tạm thời thể tích tuần hoàn, bù tạm thời nước và điện giải bị mất trong một số trường hợp mất máu hoặc giảm khối lượng tuần hoàn như nôn mữa, tiêu chảy.

Trang 14

2- Dung dịch Glucose:

Dung dịch glucose có hai loại: đẳng trương (5%), ưu trương

(10%, 20%, 30%)

- Glucose đẳng trương (5%): có ALTT 280 mOsmol, không

có điện giải, cung cấp 225 calo/L Dung dịch Glucose đẳng

trương (5%) được dùng khi BN cần cung cấp nước (như khi

nhịn ăn uống để chuẩn bị mổ hoặc sau mổ) Không dùng

Glucose đẳng trương (5%) để cung cấp năng lượng cho BN

vì nó có rất ít năng lượng (chỉ có 225 calo/L).

- Glucose ưu trương: có ALTT rất cao (560 mOsmol/L, 1120

mOsmol/L, 1660 mOsmol/L) và chống chỉ định trong trường

hợp thiếu máu não nên ngày nay ít được dùng *

Trang 15

3- Dung dịch Acide Amine:

Các dung dịch acide amine thường sử dụng: Moriamin, Nutrisol, Aminosteril, Aminoplasma Thành phần chính

là Oligoamine Oligoamine là những acide amine vi lượng

có 2 đặc điểm:

-Đạm thiết yếu cho cơ thể (cơ thể phải thu nạp từ thiên

nhiên, không thể tự tổng hợp)

-Cơ thể chhỉ cần một lượng rất nhỏ (vi lượng) nhưng nếu

thiếu sẽ gây ra những tai biến không hồi phục Có 21 Oligoamines

Trang 16

Các dung dịch acide amine có ALTT rất cao (trên 800 mOsmol), nhưng năng lượng thấp (khoảng 400 calo/L)

Là dung dịch chứa nhiều acide amine nên khi truyền rất dễ thu nạp nhưng cũng dễ gây choáng phản vệ Sử dụng dung dịch acide amine chủ yếu trong 2 trường hợp: Cung cấp Oligoamine cho BN phải nhịn ăn uống

dài ngày và cần tăng khối lượng tuần hoàn nhanh (nhờ

ALTT cao), bền vững (do các Acide Amine có phân tử lớn thấm qua màng tế bào chậm) như trong trường hợp

mất máu cấp (trong trường hợp không có máu dự trữ),

và trường hợp giảm khối lượng tuần hoàn do toát huyết tương (trong sốt xuất huyết, nhiễm trùng huyết…).

Trang 17

4- Dung dịch Lipid: (Lipofundin,

Trang 18

5- Dung dịch keo (plasma expander):

Dung dịch keo là các dung dịch chứa các phân tử có trọng phân tử cao, khó vận chuyển qua thành mao mạch, màng

tế bào Vì có ALTT cao và các phân tử keo khó xuyên qua thành mạch và màng tế bào nên thường được sử dụng trong các trường hợp mất máu cấp hoặc giảm khối lượng tuần hoàn Nó có khả năng chiếm chỗ trong lòng mạch lớn hơn và bền hơn là các dịch tinh thể Đa số các phác đồ hồi sức thường kết hợp dịch keo và dịch tinh thể để cùng lúc khôi phục lại thể tích tuần hoàn trong lòng mạch và giảm thể tích dịch kẽ (trong khoảng gian bào) và trong tế bào

Không dùng dd plasma expander như nguồn cung cấp năng lượng cho BN.

Trang 19

Căn cứ vào cấu trúc hoá học người ta phân các plasma expander thành các nhóm sau:

a Nhóm dịch Dextran (Polysacharide): Chất trơ

Là các dung dịch không tạo ra năng lượng (không chuyển hóa) có kích thước phân tử lớn Trọng lượng phân tử (TLPT) trung bình 30.000-80.000 Dalton: Dextran có TLPT (30.000-40.000 Dalton); Macrodex, Polyglukin TLPT lớn hơn (60.000-70.000 Dalton); Rheo Macrodex (80000 Dalton)…

Tuỳ theo kích thước phân tử lớn hay nhỏ mà Dextran có thể tồn tại trong cơ thể lâu hay mau Thuốc đào thải rất chậm qua thận, một phần tích luỹ ở tổ chức liên kết.

Trang 20

b Nhóm dịch Polygelin (Gelatin):

Là những chuỗi Polypetide được thuỷ phân từ Gelatin hoặc là chất gelatin hoà tan trong dung dịch muối đẳng trương TLPT của Gelatin từ 20.000-30.000 Dalton và có ALTT cao Thuốc đã được khử hết Calci (Ca++) nên có thể truyền chung với máu

Gelatin đào thải nhanh qua thận: Sau 2 giờ chỉ còn lại một nửa, một phần rất nhỏ bị phá huỷ ở tổ chức Các dung dịch Gelatin có hiện nay: Gelafundin, Heamaccel.

c Nhóm dịch Polyvinylpirolydon (PVP):

Là chất tổng hợp có TLPT 12.000-40.000 Dalton

Trang 21

VI- NGUYÊN TẮC TRUYỀN DỊCH

1- Chọn lựa dịch truyền

Khi muốn khơi phục khối lượng tuần hồn một cách nhanh chĩng, cần sử dụng dung dịch keo hay dịch cao phân tử, ưu trương (cĩ ALTT cao) Để cĩ được cùng một thể tích tuần hồn, cần phải sử dụng lượng dịch tinh thể gấp 2-4 lần dịch keo và thời gian truyền cũng phải gấp đơi Điều này cĩ ý nghĩa rõ ràng khi chức năng tim mạch bị suy giảm Khi thiếu khối lượng tuần hồn ít và chức năng tim mạch tốt thì chỉ cần dịch tinh thể là đủ.

Trang 22

2- Tính nhu cầu dịch truyền:

Tổng số dịch truyền = lượng dịch duy trì + lượng dịch mất.

Lượng dịch duy trì: tính theo trọng lượng cơ thể.

Trang 23

- Dịch tinh thể nên dùng là Ringer’s lactate hoặc NaCl 9%o

- Không nên dùng Glucose (trừ khi không còn cách nào khác)

Trang 25

Sự trao đổi chất qua màng sinh học tuân theo các quy luật về áp lực thẩm thấu (ALTT) nêu trên Tuy nhiên màng tế bào, thành mao mạch là những màng sinh học sống nên ngoài quy luật ALTT còn có sự tác động của các bơm sinh học (như bơm sodium-potassium).

Trong các mô sống có 3 khoang: Khoang Nội Bào, khoang Gian Bào và khoang Ngoại Bào Ba khoang này ngăn cách nhau bởi các màng sinh học sống Luôn luôn có sự trao đổi chất giữa 3 khoang ấy.

Trang 26

TÓM TẮT

Dịch truyền là một sản phảm y học quý, giúp điều trị và cứu sống nhiều người Tuy nhiên nếu không nắm vững tính chất của các dịch truyền và sử dụng sai sẽ gây lãng phí và

có thể làm nặng thêm bệnh và các hậu quả nghiêm trọng khác Để sử dụng dịch truyền có hiệu quả cần:

•Hiểu rõ các nguyên lý khoa học về vấn đề truyền dịch.

•Hiểu rõ nhu cầu của người bệnh.

•Biết rõ thành phần và các tác dụng của các dịch truyền.

•Sử dụng hợp lý, tính toán đúng.

Trang 27

V- VÀI LOẠI DỊCH TRUYỀN THƯỜNG GẶP

Pr (g/l)

4

4 0 0 0 +

5

2,7 0 0 0 +

3

0 0 0 0 +

103

109 154 0 0 +

27

28 0 0 0 +

1

0 0 50 200 +

80

0 0 0 0 ++

+

  +++

0 0 225 900 +++

+++

0 0

380 cal/l +++

290-310

308 308 280 1120 290-310

Ñ T Öu tröông Öu tröông Öu tröông

DEXTRAN + OLIGOAMINE

Lipid   

+++

0 0 Raát ít

Lipid

++

+ 0

0  +

++

+

Trang 28

V- VÀI LOẠI DỊCH TRUYỀN THƯỜNG GẶP (tt)

Trang 29

Công thức BESTAMINE

5% (g)

CAVAPLASMAL 5% (g)

NUTRISO

L %(g)

MORIAINE S-2 (g)

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w