Bài 1: ĐO LƯỜNG MỘT TẢI 3 PHABài 2 MÁY BIẾN ÁP MỘT PHABài 3 MÁY BIẾNÁP MỘT PHA CÓ NHÁNH PHÂN TỪBài 4 KHUẾCH ĐẠI TỪbáo cáo thí nghiệm biến đổi năng lượng điện cơBài 1: ĐO LƯỜNG MỘT TẢI 3 PHABài 2 MÁY BIẾN ÁP MỘT PHABài 3 MÁY BIẾNÁP MỘT PHA CÓ NHÁNH PHÂN TỪBài 4 KHUẾCH ĐẠI TỪNội dung trích xuất từ tài liệuĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOABáo cáo:THÍ NGHIỆM BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG ĐIỆN CƠHọ và tên sinh viên :MSSV :
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Báo cáo:
THÍ NGHIỆM BIẾN ĐỔI
NĂNG LƯỢNG ĐIỆN CƠ
Họ và tên sinh viên :
MSSV :
Nhóm :
Tổ :
Trang 2
Bài 1: ĐO LƯỜNG MỘT TẢI 3 PHA
(ngày thực hiện bài TN: 26/9/2012)
I. Mục tiêu
Tìm hiểu, làm quen với các thiết bị đo và phương phap đo lường công suất tác dụng(W), công suất biểu kiến(VA), công suất phản kháng(VAR) và hệ
số công suất PF trong mạch 3 pha
II. Thiết bị thí nghiệm
1. Bộ nguồn công suất Electron
2. Đồng hồ kẹp
3. Prode dòng Hameg-Osciloscope
4. Tụ điện 3 pha nối tam giác
III. Tiến trình, kết quả và nhận xét, kết luận
A lắp đặt thiết bị
Hình Sơ đồ nguyên lý động cơ AC không đồng bộ gắn với tải cơ học
Nguồn điện 3 pha được nối với một động cơ không đồng bộ 1Hp 380V nối sao
Đồng hồ Watt kế được kết nối với 1 pha (pha c) của động cơ như hình
vẽ, 2 pha còn lại (pha a và pha b) được kết nối với 2 probe cách ly
B đo công suất ở trường hợp tải cân bằng-không bù
Trang 3 3 pha của động cơ được nối với 3 pha của nguồn điện
Khởi động động cơ không đồng bộ bằng cách cấp nguồn từ bộ nguồn
3 pha và giữa giá trị điện áp không đổi (V < 200V) Kết quả các giá trịcủa điện áp, dòng điện, hệ số công suất của từng pha
Vẽ đồ thị cho dòng điện 2 pha a và b trên cùng 1 đồ thị
Từ đồ thị tính giá trị dòng điện trong bảng (t: s; I: A)
=1,25cos(100πt+) =0,95cos(100πt)
T=20 ms
Dòng điện trung tính: = 0,731A
Giải thích kết quả trên:
Trang 4• chậm pha hơn một góc Điều này đúng với lý thuyết.
• giá trị điện áp, dòng điện của từng pha xấp xỉ như nhau Đúng với lý thuyết
Công suất biểu kiến,tác dụng và hệ số công suất của từng pha:
(các giá trị P, Q, P.F đo, còn S được tính bằng công thức S= )
Sa= 0,110VA Sb=0,093VA Sc=0,095VA
C Đo công suất ở trường hợp tải cân bằng, có bù:
Lấy tụ bù nối ∆ gắn song song với động cơ không đồng bộ
Đo lại P,Q và P.F trên từng pha của bộ nguồn Suy ra giá trị S trên từng pha
Trang 5 Xác định giá trị tụ bù theo kết quả PF nhận được theo công thức toán học:
= - = - =1,513 C=1,513pF
= - = - =1,644 C=1,644pF
= - = - =1,381 C=1,381pF
D Đo công suất ở trường hợp không tải mất cân bằng
tháo tụ bù ra khỏi nguồn điện
mắc nối tiếp 1 điện trở có giá trị 6 ohm trên pha a của động cơ không đồng
• Công suất tác dụng chênh lệch nhau nhiều
• trường hợp tải mất cân bằng sẽ ảnh hưởng đến động cơ
Trang 6Bài 2 MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
(ngày thực hiện bài TN: 3/10/2012)
II thiết bị thí nghiệm
Máy biến áp 1 pha 220/110 volts, 5/10 A
Trang 7 Máy biến áp tự ngẫu dùng để tạo điện áp thay đổi được cung cấp cho cuộn
sơ cấp của máy biến áp một pha
Ampere kế, Volt kế và Watt kế
III tiến trình
Đấu dây tổng quát:
A thí nghiệm không tải
Sơ đồ nguyên lý
Sơ đồ đấu dây
220V
Module V,I
Variac Module
V,I
MBA
Trang 8 Bảng số liệu
40 60 80 100 120 140 160 180 200 22022,0
4 32,27 43,1 53,2 64,3 74,4 84,1 94,8 105,0 115,1(A) 0,04
8 0,057 0,066 0,078 0,092 0,110 0,139 0,185 0,200 0,378(W) 1,15
2 2,052 3,168 4,68 6,624 9,24 13,344 19,98 24 49,896cos(ϕ) 0,6 0,6 0,6 0,6 0,6 0,6 0,6 0,6 O,6 0,6
Ghi chú
• các giá trị và đo
• cos(ϕ)=0,6 giá trị cho
• được tính bằng công thức: = cos(ϕ)
i. Vẽ đặc tính không tải =f()
Nhận xét:
Dạng của đặc tính không tải gần giống với đặc tính đường cong từ hóa
ii. Giá trị đo được chính là công suất tổn hao không tải của máy biến áp, là công suất nguồn điện cung cấp cho máy biến áp ở chế độ không tải
Trong dãy công suất đo được thì giá trị tại áp định mức có ý nghĩa nhất khi vận hành máy biến áp Vì giá trị quy đổi tổn hao không tải thường lớn nên sai số lớn
Trang 9iii. Không thể quy đổi tổn hao không tải từ các thí nghiệm mà nhỏ hơn điện ápđịnh mức (220 V) về thí nghiệm không tải khi ở điện áp định mức Vì giá trịquy đổi tổn hao không tải thường lớn nên sai số lớn.
iv. Sơ đồ tương đương:
Các thông số cho sơ đồ tương đương
• k= = =1,911 xấp xĩ 2
• = = =349,206 ohm
• Tổng trở không tải
= = =582,01 ohm = = =465,608 ohmB.Thí nghiệm ngắn mạch
Sơ đồ nguyên lý
Trang 10 Sơ đồ đấu dây
Chỉnh variac về 0 Tăng dần áp ngõ vào và đo các thông số theo bảng
(V) 1,9 4,9 6,75 8,5 10,6 12,56 14,24 16,2 18,39 20(A) 0,4 1 1,7 2,3 2,75 3,3 3,8 4,3 4,8 5,2cos(ϕ
) 0,993 0,993 0,993 0,993 0,993 0,993 0,993 0,993 0,993 0,993(W) 0,75
5 4,866 11,395 19,413 28,946 41,158 53,733 69,172 87,654 103,272
Trang 11Ghi chú
• các giá trị và đo
• cos(ϕ)=0,993 giá trị cho
• được tính bằng công thức: = cos(ϕ)
i. Từ số liệu đo được tính toán thông số cho sơ đồ tương máy biến áp
iii. Có thể quy đổi tổn hao ngắn mạch từ các thí nghiệm mà nhỏ hơn dòng điện định mức (5 A) về thí nghiệm ngắn mạch khi I1n ở giá trị định mức Vì các
Trang 12giá trị quy đổi tổn hao ngắn mạch thường nhỏ do đó sai số không đáng kể khi quy đổi từ các thí nghiệm mà nhỏ hơn dòng định mức.
iv. Với quan điểm của người sử dụng, các thông số quan trọng nhất trong thí nghiệm không tải và thí nghiệm ngắn mạch để có thể ghi trên nhãn máy:
• Thí nghiệm không tải: áp định mức , công suất tổn hao không tải , tại =
• Thí nghiệm ngắn mạch: dòng định mức , công suất tổn hao ngắn
mạch , tại =
Các thông số này quan trọng vì từ các thông số này ta sẽ tìm được các thông số công suất, hiệu suất suy ra đặc điểm vận hành của máy biến áp
C thí nghiệm có tải
Sơ đồ đấu dây
Điều chỉnh variac sao cho điện áp U1 bằng điện áp định mức, thay đổi tải (bằng cách bật nối tiếp các công tắc trên hộp tải
Bảng số liệu:
(V) 110,3 110,7 110,0 109,3 108,7 108,1 107,6 106,9 106,4(A) 0,4 0,5 1,5 2,5 2,8 3,5 4 4,6 5,2cos( 0,999 0,999 0,999 0,999 0,999 0,999 0,999 0,999 0,999(W) 44,07
6
55,295
164,835
272,977
304,056
377,972
429,970
491,248
552,727(V) 220 220 220 220 220 220 220 220 220(A) 0,4 0,5 0,9 1,4 1,9 2,1 2,5 2,7 3cos( 0,965 0,976 0,986 0,987 0,991 0,993 0,994 0,995 0,996(W) 84,92 107,3
6
195,228
303,996
414,238
458,766
546,7 591,03 657,36
i Vẽ đặc tính tải U2 = f(I2)
Trang 13độ sụt áp phần trăm khi dòng thứ cấp ở giá trị định mức:
164,835
272,977
304,056
377,972
429,970
491,248
552,727
(W) 84,92 107,3
6
195,228
303,996
414,238
458,766
546,7 591,03 657,36
η 0,52 0,52 0,84 0,90 0,73 0,82 0,79 0,83 0,84(VA) 44,12 55,35 165 273,25 304,36 378,35 430,4 491,74 553,28(VA) 1100 1100 1100 1100 1100 1100 1100 1100 1100
β 0,04 0,05 0,15 0,25 0,28 0,34 0,39 0,45 0,50
Vẽ đặc tính hiệu suất theo hệ số tải: η=f(β)
Trang 14Điểm đạt hiệu suất cực đại: η=0,9
Trang 15Bài 3 MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA CÓ NHÁNH PHÂN TỪ
(ngày thực hiện bài TN: 12/9/2012)
I Mục tiêu
Hiểu sự ảnh hưởng của cấu tạo mạch từ đến đặc tính làm việc của máy biến áp
Sự ảnh hưởng của tử thông rò lên giá trị điện kháng của máy biến áp
II thiết bị thí nghiệm
Máy biến áp 1 pha 220/110 volts, 5/10 A có nhánh phân từ và khe hở không khí
Máy biến áp tự ngẫu dùng để tạo điện áp thay đổi được cung cấp cho cuộn
sơ cấp của máy biến áp một pha
Ampere kế, Volt kế và Watt kế
III tiến trình
Sơ đồ đấu dây tổng quát:
A không tải thí nghiệm
Sơ đồ nguyên lý
Trang 16 Sơ đồ đấu dây
Bảng số liệu
(V) 40 60 80 100 120 140 160 180 200 220(V) 20,2
5
0,285
0,285
0,285
0,285
4,332
6,555
8,892
12,369
15,96
20,007
25,6530,723
Trang 17Ghi chú
• các giá trị và đo
• cos(ϕ)=0,6 giá trị cho
• được tính bằng công thức: = cos(ϕ)
Trang 19cos(ϕ) 0,08
3 0,083 0,083 0,083 0,083 0,083 0,083 0,083 0,083 0,083(W) 1,26
Trang 20 Sơ đồ đấu dây
Điều chỉnh variac sao cho điện áp U1 bằng điện áp định mức, thay đổi tải (bằng cách bật nối tiếp các công tắc trên hộp tải)
174,63 6
204,73 2
174,2 4
164,42 8
183,15 5
187,04 9
184,1 3
174,17 1
162,70 7
153,76
i Vẽ đặc tính tải = f()
Trang 21độ sụt áp %:
∆U% = 100% = 60%
ii kết luận: kết cấu mạch từ sẽ ảnh hưởng lên đặc tính làm việc của máy biến áp
Trang 22BẢNG SO SÁNH GIỮA MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA VÀ MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA CÓ NHÁNH PHÂN TỪ
Bài 2: máy biến áp một pha
Bài 3: máy biến áp một pha có nhánh phân từThí nghiệm không tải Đặc tính không tải là 1
đường cong gần giống vớiđặc tính đường cong từ hóa
Đặc tính không tải gần như tuyến tính
Thí nghiệm ngắn mạch Đường đặc tính ngắn
mạch =f() có dạng gần như tuyến tính
Đường đặc tính ngắn mạch =f() gần giống với đường đặc tính ở bài 2Thí nghiệm có tải Đường đặc tính tải có thể
xem là tuyến tính
Độ sụt áp nhỏ
Đường đặc tính tải là một đường cong có U giảm dần theo I
Độ sụt áp lớn
Trang 23Bài 4 KHUẾCH ĐẠI TỪ
(ngày thực hiện bài TN: 12/9/2012)
I Mục tiêu:
Hiểu rõ hơn về sự bão hòa của mạch từ cũng như tác dụng của từ thông một chiều và từ thông xoay chiều lên sức điện động cảm ứng và tự cảm của cuộn dây
II Thiết bị thí nghiệm
Máy biến áp 1 pha 3 cuộn dây (cuộn giữa N = 1275 vòng, 1A; hai cuộn bên 110V, 2A)
Máy biến áp tự ngẫu dùng để tạo điện áp thay đổi được
Ampere kế
III Tiến trình
A Sơ đồ mạch điện
Trang 24B Thí nghiệm
1 Điều chỉnh thay đổi dòng điện trong khoảng từ 0 – 200mA,dùng dao dộng ký
đo và vẽ dạng sóng của các tín hiệu áp ở hai đầu của các cuộn dây, trên đèn trong trường hợp sau :
Trang 25Một dòng điện DC nhỏ, với trở kháng nguồn thấp được đưa vào hai đầu cuộn dâyđiều khiển
Điện áp xoay chiều đặt vào một đầu cuôn dây xoay chiều Giá trị của dòng điện một chiều được đưa vào cuộn dây làm thay đổi đặc điểm làm việc trên đường cong từ hóa, cả hai cuộn dây đều tiến dần đến vùng bão hòa Khi đó cuộn dây sẽ chuyển từ trạng thái trở kháng cao sang trạng thái trở kháng thấp hơn Vậy dòng điện một chiều đã thay đổi trở kháng của cuộn xoay chiều
Vì cuộn một chiều được nối để triệt tiêu điện áp cảm ứng nên mạch một chiều không bị ảnh hưởng bởi mạch xoay chiều Vậy nó chỉ đáp ứng theo điện trở thuần của cuộn dây Suy ra năng lượng đưa vào cuộn điều khiển rất lớn so với cuộn xoay chiều
Trang 26Một sự thay đổi nhỏ trong dòng điện một chiều điều khiển có thể làm thay đổi rất lớn trở kháng của cuộn dây, nghĩa là làm thay đổi dòng điện tải rất lớn Kết quả là mạch có đặc tính khuếch đại dòng điện.