1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẢO LUẬN KINH TẾ PHÁT TRIỂN powerpoint

35 94 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 898 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu kinh tế ngành chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa  2.. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế một cách tích cực trong những năm qua góp phần quan trọng đến

Trang 1

THẢO LUẬN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Trang 3

Nội dung :

Phần I : Cơ cấu kinh tế và quá trình

chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế

Phần II :

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nghàn

h kinh tế ở Việt Nam

Phần III : Bình luận

Trang 4

Phần I : Cơ cấu kinh tế và quá trình chuyển dịch cơ cấu

nghành kinh tế

1 Cơ cấu kinh tế là gì ?

2.Chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế.

3.Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành

4.Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế ở Việt Nam.

Trang 5

1 Cơ cấu kinh tế là gì ?

 Khái niệm : cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỉ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.

 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là gì ??

 3 đặc trưng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế :

- Chuyển dịch cơ cấu ngành.

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

Trang 6

2.Chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế.

 Cơ cấu nông nghiệp → Cơ cấu công, nông

nghiệp → Cơ cấu công, nông nghiệp và dịch vụ hiện đại

Cơ cấu

nông

nghiệp

Cơ cấu công, nông nghiệp

Cơ cấu công, nông nghiệp và dịch vụ hiện đại

Trang 7

3.Xu hướng chuyển dịch cơ

Trang 8

4.Xu hướng chuyển dịch cơ cấu

nghành kinh tế ở Việt Nam

 VN có thể thực hiện cùng một lúc

hai bước chuyển dịch cơ cấu kinh

tế trên, rút ngắn quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hoá

Trang 9

Nội dung và yêu cầu cơ bản

 Tăng nhanh tỷ trọng giá trị trong GDP của các ngành công nghiệp, xây dựng (gọi

chung là công nghiệp) và thương mại -

Trang 10

Phần II : Thực trạng chuyển dịch

cơ cấu nghành kinh tế ở Việt

Nam

1 Cơ cấu kinh tế ngành chuyển dịch theo

hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong các

ngành kinh tế

3 Cơ cấu lao động

4 Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh

tế một cách tích cực trong những năm qua góp phần quan trọng đến phát triển xuất

khẩu của đất nước

Trang 11

1 Cơ cấu kinh tế ngành chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện

1990 1995 2000 2005

Trang 12

1 Cơ cấu kinh tế ngành chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện

1990 1995 2000 2005

Trang 13

Bảng: Cơ cấu GDP theo ngành

kinh tế qua các năm, %

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005

GDP 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

Nông - lâm - thủy sản 24,53 23,24 23,03 22,54 21,8 20,9

Công nghiệp và xây dựng 36,73 38,13 38,49 39,47 40,2 41,0Dịch vụ 38,73 38,63 38,48 37,99 38,0 38,1

Trang 14

2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong các ngành kinh tế

2.2 cơ cấu ngành công nghiệp

Trang 15

2.1 cơ cấu ngành nông nghiệp

Trang 16

2.1 cơ cấu ngành nông nghiệp

 Chuyển dịch theo hướng khai thác những lợi thế so sánh của từng ngành, từng địa phương

 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

có nhiều bước tiến bộ

 nông nghiệp của nước ta đã từng bước phát triển theo một cơ cấu tiên tiến

Trang 17

Tỷ trọng giá trị sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi tăng: năm 2000 :19,3%

năm 2005 :74,5%

Trang 18

2.2 cơ cấu ngành công nghiệp

 Chuyển dịch theo hướng đổi mới công

nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh, tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng, đáp ứng được yêu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội

Trang 19

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành kinh tế theo giá

thực tế (%)

Năm 2000 2004 2005 2006 2007

Khu vực kinh tế nhà nước 34,2 27,4 25,1 22,4 20,0

Khu vực kinh tế ngoài nhà nước 24,5 28,9 31,2 33,4 35,4

Khu vực có vốn đầu tư nước

ngoài 41,3 43,7 43,7 44,2 44,6

Trang 20

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp tính

và nước 5,5 5,9 5,6 5,2 5,0

Trang 21

 Hình thành một số ngành mũi nhọn và ngành công nghiệp mới có khả năng

cạnh tranh ở thị trường

trong nước và quốc

tế.một số sản phẩm chiến lược đã được xây dựng

làm cơ sở cho sự phát

triển bền vững như dầu

thô, điện, than, xi măng

Trang 22

2.3.cơ cấu ngành dịch vụ

 Ngành dịch vụ phát triển đa dạng nhất là trong khu vực ngoài quốc doanh

 Thương mai đã có bước phát triển khá tốt

 Du lịch hiện đang phát triển nhanh và trở thành ngành dịch vụ quan trọng

 Dịch vụ vận tải đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu trao đổi hàng hóa và đi lại của nhân dân

 Bưu chính viễn thông phát triển nhanh và về cơ bản đã được hiện đại hóa nhiều loại hình thức dịch vụ thông tin tiên tiến của thế giới

 Các dịch vụ tài chính ngân hàng, bảo hiểm,kiểm toán đều đạt được những tiến bộ cơ bản phục vụ cho quá trình CNH-HĐH đất nước

Trang 23

3 cơ cấu lao động

 cơ cấu lao động nước

ta thay đổi theo xu

hướng công nghiệp

hoá, hiện đại hoá

Trang 24

Số lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên, trong khi số lao động ngành nông nghiệp ngày càng giảm đi

Trang 25

4 Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế một cách tích cực trong những

năm qua góp phần quan trọng đến phát triển xuất khẩu của đất nước

 Làm thay đổi cơ cấu xuất khẩu theo hướng có lợi

-tăng tỷ trọng hàng chế biến có giá trị gia tăng cao

_giảm tỷ trọng hàng thô và sơ chế

_tăng tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp sử dụng nhiều lao động _giảm tỷ trọng nhóm hàng nông - lâm - thủy sản

Trang 26

 tuy tỷ trọng của hàng nông - lâm - thủy sản trong cơ cấu xuất khẩu của nước ta giảm nhưng giá trị xuất khẩu của hàng nông - lâm - thủy sản của nước ta vẫn khá cao và có những mặt hàng xuất khẩu chủ lực :

Trang 27

Xuất khẩu gạo

Trang 28

Kinh ngạch xuất khẩu

 Tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu của đất

nước nhờ phát huy những lợi thế so sánh của từng ngành, vùng và sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu một cách có hiệu quả

 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng

nhanh cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

Trang 29

2000 2001 2002 2003 2004 2005

kinh nghạch xuất khẩu

Trang 31

1.Hạn chế

 * So với yêu cầu đặt ra, tốc độ chuyển

dịch CCKT còn chậm và chất lượng chưa cao

Trang 32

* So với yêu cầu đặt ra, tốc độ chuyển dịch CCKT còn chậm và chất lượng chưa cao

 Nông Nghiệp

 Công nghiệp

 Dịch vụ

Trang 33

 4 Việc phát triển nguồn nhân lực còn nhiều bất cập, gây ảnh hưởng không nhỏ đến tiến trình và hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 34

3.Một số giải pháp cho quá trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế

trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP

của vùng, gắn với nhu cầu của thị trường

trình hình thành các trung tâm kinh tế thương mại, gắn liền với quá trình đô thị hoá

trong tổng số lao động xã hội

hướng dẫn đến phát triển bền vững

Trang 35

Nhận xét chung

cách hiệu quả các thành tựu kinh tế vào mục tiêu phát triển

xã hội như phân chia một cách tương đối đồng đều các lợi ích của đổi mới cho đại đa số dân chúng; gắn kết tăng

trưởng kinh tế với nâng cao chất lượng cuộc sống, phát

triển y tế, giáo dục; nâng chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam từ vị trí thứ 120/174 nước năm 1994, lên vị trí thứ 108/177 nước trên thế giới năm 2005; tăng tuổi thọ trung bình của người dân từ 50 tuổi trong những năm 1960 lên 72 tuổi năm 2005, giảm tỷ lệ số hộ đói nghèo từ trên 70% đầu những năm 1980 xuống dưới 7% năm 2005.

Ngày đăng: 25/08/2017, 08:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w