B, Vấn đề nghiên cứu Phân tích ảnh hưởng vốn FDI tới GDP trong giai đoạn 2001-2010 C, Lý do cần thiết của việc lựa chọn đề tài Hiện nay, sự tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục ti
Trang 1CHỦ ĐỀ: “ PHÂN TÍCH ẢNH
HƯỞNG VỐN FDI TỚI GDP GIAI
ĐOẠN 2001-2010 ”
MÔN : KINH TẾ PHÁT TRIỂN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
A, Hoàn cảnh FDI vào Việt Nam
Tháng 12/1987 luật đầu tư vào Việt Nam ra đời,
Hợp Tác song phương, đa phương,
Ngày 11/01/2007 Việt Nam chính thức gia nhập WTO.
NỘI DUNG
Trang 4B, Vấn đề nghiên cứu
Phân tích ảnh hưởng vốn FDI tới GDP trong giai đoạn 2001-2010
C, Lý do cần thiết của việc lựa chọn đề tài
Hiện nay, sự tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu của mỗi
Quốc gia, nó là thước đo của sự tiến bộ.
Việt Nam là Quốc gia thuộc top phát triển, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài
là cần thiết.
FDI có ảnh hưởng trực tiếp tới sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam.
Trang 53, Mục tiêu nghiên cứu:
Hiểu được tác động của FDI đến GDP và mối quan hệ giữa chúng.
2, Phương pháp nghiên cứu:
PHƯƠNG PHÁP TOÁN HỌC
PHƯƠNG PHÁP SỐ
LIỆU
PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT TRỰC TIẾP
Trang 64, Các khái niệm liên quan
Tổng sản phẩm quốc nội
Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Đầu tư Quốc tế
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị sản
bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch
vụ cuối cùng được sản xuất ra trong
phạm vi một quốc gia trong một thời
kỳ nhất định.
Tăng trưởng ktế là phạm trù kinh tế phản
ánh quy mô tăng hoặc giảm của nên kinh
tế ở năm này so với năm trược hay thời
kỳ này so với thời kỳ trước.
Phát triển ktế là quá trình lớn lên, tăng
tiền về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm
cả tăng trưởng ktế và đồng thời hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống.
Là một quá trình kinh doanh, trong đó vốn đầu
tư được di chuyển từ Quốc gia này qua Quốc
gia khác với mục đích thu lợi nhuận.
Là một hình thức đầu tư Quốc tế,
trong đó chủ sở hữu trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động và sử dụng vốn.
Trang 76, Nội dung nghiên cứu:
A, Số liệu:
BẢNG 1- GDP: TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI.
Trang 8BẢNG 2- FDI: VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Trang 9B, Giả thuyết đặt ra:
• H0: Vốn đầu tư FDI ảnh hưởng tới GDP.
• H1: Vốn đầu tư FDI không ảnh hưởng gì tới
GDP.
C, Chỉ tiêu kinh tế- Tốc độ tăng trưởng GDP danh nghĩa liên hoàn:
• V%=( GDPn(n)-GDPn(n-1))*100/GDPn(n-1).
• GDPn(n): GDP danh nghĩa của năm thứ n
• GDPn(n-1): GDP danh nghĩa năm thứ n-1.
• V: Tốc độ tăng trưởng kinh tế.(%)
B, Giả thuyết đặt ra:
• H0: Vốn đầu tư FDI ảnh hưởng tới GDP.
• H1: Vốn đầu tư FDI không ảnh hưởng gì tới
GDP.
Trang 10C, Tốc độ tăng vốn đầu tư = (Kn - Kn-1)*100/Kn Trong đó:
• Kn: Vốn FDI của năm thứ n.
• Kn-1: Vốn FDI của năm thứ n-1.
Trang 11Lợi thế của nước tiếp nhận đầu tư
Được tiếp
cận công
nghệ quản
lý , tổ chức
sản xuất, kiến
thức và có
kinh nghiệm
mới, qua đó
có thể đào
tạo ra đội
ngủ quản lí
có trình độ
chuyên môn
cao
Lực lượng lao động quốc gia được bồi dưỡng đào tạo, đạt được trình
độ quốc tế
Bù đắp những khó khăn về nguồn lực
và thiếu vốn ,giảm bớt gánh nặng quốc gia gánh nặng nước ngoài
Đỡ gánh nặng cho quốc gia về tiêu thụ sản phẩm., tạo công ăn việc làm, giảm tỷ
lệ thất nghiệp, tăng kim ngạch xuất khẩu, cải thiện đời sống nhân dân.
Trực tiếp tiếp cận công nghệ ,
kĩ thuật tiên tiến.
Trang 121 2 3
phương thức đầu tư FDI
Doanh
nghiệp
100%
vốn
nước
ngoài
Các hình thức
đầu tư trong xây dụng cơ
sở hạ tầng:
BOT, BTO, BT.
Doanh
nghiệp liên doanh
Hợp tác kinh
doanh,
Trang 13 Đối với nước tiếp nhận đầu tư:
1, Các thủ tục hành chính quốc gia, quốc tế cho tiếp cận đầu tư: thông thường
là trở ngại cho các quốc gia trong việc tiếp nhận đầu tư Do đây là hoạt động đầu tư theo chuẩn mực quốc tế mà trước đó quốc gia chưa có.
2, Một loạt những kiến thức về luật lệ kinh tế quốc tế, kinh nghiệm làm việc đặc biệt là kinh nghiệm đàm phán , trình độ ngoại ngữ, bản lĩnh của các chuyên viên, đội ngũ công chức chưa bắt kịp với thế giới, đòi hỏi phải đào tạo.
3, Nước sở tại phải đương đầu với đương đầu với các chủ đầu tư giàu kinh nghiệm, sành sỏi trong kinh doanh nên trong nhiều trường hợp dễ bị thua thiệt, khó chủ động trong việc bố trí đầu tư.
THÁCH THỨC CỦA NƯỚC TIẾP NHẬN ĐẦU TƯ VÀ NƯỚC ĐẦU TƯ
Trang 144, Nếu không tiến hành thẩm định kỹ sẽ dẫn đến sự du nhập của các công nghệ không phù hợp với nền kinh tế trong nước, công nghệ lạc hậu và gây ô nhiễm môi trường.
5, Quốc gia cần phải xác định được một cơ chế để tiếp cận đầu tư, vừa thu hút được đầu
tư nhưng lại không gây thiệt hại cho quốc gia, tránh đầu tư tràn lan , kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức, gây ô nhiễm môi trương nghiêm trọng.
Đối với nước đầu tư:
-Tích cực:Hiệu quả sử dụng vốn thường rất cao,giảm được giá thành sản phẩm, tránh được hàng rào bảo hộ của nước sở tại.
-Tiêu cực: Rủi ro nếu không hiểu rõ môi trường đầu tư, chảy máu chất xám ảnh hưởng đến nền kinh
tế nước nhà.
Trang 15Không nên phụ thuộc qúa nhiều vào FDI vì về lâu dài làm gia tăng sự lệ thuộc của quốc gia tiếp nhận đầu tư , làm gia tăng nợ nước ngoài.
Quy hoạch thu hút đầu tư nước ngoài theo ngành, lĩnh vực, đối tác phù hợp với lợi thế từng vùng, từng ngành
để phát huy hiệu quả vốn đầu tư , đảm bảo lợi ích tổng thể quốc gia và cấu trúc nền kinh tế theo mô hình tăng trưởng mới, hoàn thành hệ thống pháp lý.
Sử dụng các dòng vốn FDI vào đúng mục tiêu ,
dự án cần thiết thực tránh lãng phí để đạt hiệu quả cao đem lại tăng trưởng kinh tế.
Khuyến khích, tạo điều kiện và tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp nhà nước với nhau với các doanh nghiệp trong nước
Trang 16 http://www.gso.gov.vn/Default.aspx?tabid=217
http://kientrucsaigon.net/KINH-TE/GT-KINH-TE-VI-MO/C3/GDP-DANH-NGHI A-VA-GDP-THUC-TE-VA-CHI-SO-DIEU-CHINH-GDP.html
http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A7u_t%C6%B0_tr%E1%BB
%B1c_ti%E1%BA%BFp_n%C6%B0%E1%BB%9Bc_ngo%C3%A0i