Lâm sàng Đặc điểm chung: Các rối loạn về tư duy và tri giác, cảm xúc cùn mòn không phù hợp Người bệnh cho rằng các ý nghĩ cảm xúc và hành vi sâu kín nhất của họ bị người khác
Trang 1TÂM THẦN PHÂN LIỆT
Schizophrenia
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Là một bệnh loạn thần nặng, hay gặp
Chiếm khoảng 1% dân số
Thường bắt đầu từ 15-45 tuổi, hiếm gặp trước 10 tuổi
và sau 50 tuổi
Thường xuất hiện sớm ở phái nam so với nữ
Nữ tiên lượng tốt hơn nam
Bệnh thường xuất hiện ở người trẻ tuổi nên ảnh
hưởng đến học tập, công việc của BN
Bệnh có khuynh hướng tiến triển mạn tính
Bệnh thường có RL hành vi => ảnh hưởng trật tự, an toàn XH
Trang 3Bleuler đã đưa ra 4 triệu chứng cơ bản của TTPL
Rối loạn liên tưởng (Association
Trang 4Lâm sàng
Đặc điểm chung: Các rối loạn về tư duy và tri
giác, cảm xúc cùn mòn không phù hợp
Người bệnh cho rằng các ý nghĩ cảm xúc và
hành vi sâu kín nhất của họ bị người khác biết hoặc chia sẻ và có những sức mạnh siêu nhiên hoặc tự nhiên chi phối các ý nghĩ và hành vi của
họ theo những phương thức kì quái
Trang 5• Người bệnh cảm thấy mình là trung tâm của tất
mọi việc đang xảy ra
• Các ảo giác đặc biệt là ảo thanh rất thường gặp
• Khởi bệnh có thể cấp tính với rối loạn nặng nề
về hành vi hoặc âm ỉ với sự phát triển từ từ các
ý nghĩ và hành vi kì dị
Trang 6Một số biểu hiện thường gặp
1 Tính thiếu hòa hợp và tự kỷ
2 Giảm sút thế năng tâm thần
3 Các rối loạn tư duy
4 Các rối loạn tri giác
5 Các rối loạn cảm xúc
6 Các rối loạn hành vi
Trang 71 Thiếu hòa hợp và tự ki
Thiếu hòa hợp: Thiếu hòa hợp giữa các
hoạt động tâm thần của người bệnh và giữa người bệnh với môi trường xung
quanh
Tự ki: Người bệnh ngày càng tách mình
ra khỏi thực tại, thu mình vào thế giới nội tâm
Trang 82 Giảm sút thế năng tâm thần
Người bệnh không có các rối loạn nặng về trí
nhớ, trí năng, mà chủ yếu là sự giảm sút hoạt động trong các lĩnh vực như trong học tập và công tác, trong quan hệ xã hội và chăm sóc cho bản thân
Trang 93 Các rối loạn tư duy
Rối loạn hình thức tư duy: Tư duy nghèo
nàn, ngắt quãng, không liên quan, trả lời bên cạnh, sáng tạo ngôn ngữ, nói hổ lốn, nói một mình hoặc không nói
Rối loạn nội dung tư duy: Các hoang tưởng,
hay gặp là hoang tưởng bị hại, bị theo dõi, tự cao, phát minh…Có thể có tư duy vang thành tiếng, tư duy phát thanh, tư duy bị đánh cắp hay các hoang tưởng với nội dung kì quái
Trang 104 Các rối loạn tri giác
Có thể gặp mọi loại ảo giác hay gặp nhất là
ảo thanh
Nội dung: chửi bới, đe dọa, ra lệnh, bàn tán
về BN, phê bình hành vi và ý nghĩ của họ
cho bản thân BN hay những người chung quanh
Trang 115 Các rối loạn cảm xúc
Cảm xúc cùn mòn, bàng quan, vô cảm
Cảm xúc trái ngược, cảm xúc hai chiều hay cảm xúc thiếu hòa hợp cũng hay gặp
Trang 126 Các rối loạn hành vi
Trì trệ, chậm chạp, thờ ơ với mọi việc, ăn
mặc lôi thôi, hành vi kỳ dị, căng trương lực, đập phá, tấn công người xung quanh, tự gây thương tích cho bản thân hay tự sát
Trang 13 Hiện nay các triệu chứng của bệnh TTPL được chia thành hai nhóm triệu chứng
Triệu chứng dương tính
Triệu chứng âm tính
Trang 14 Triệu chứng dương tính: Hoang tưởng, ảo
giác, kích động, căng trương lực, tư duy
không liên quan,
Triệu chứng âm tính: Cảm xúc cùn mòn,
thờ ơ, vô cảm, mất ý chí, tư duy nghèo nàn,
…
Trang 15Các thể lâm sàng
Trang 161 Thể hoang tưởng( F20-0)
Thường gặp nhất, triệu chứng nổi bật là
các hoang tưởng và ảo giác
Phát bệnh trễ sau 30 tuổi và tiên lượng tốt
Trang 172 Thể thanh xuân (F20-1)
Là thể có các biến đổi cảm xúc nổi bật, các
hoang tưởng ảo giác thoáng qua và rời rạc, các hành vi vô trách nhiệm, các điệu bộ kì dị, cười một mình, thái độ tự mãn, kiêu
căng
Khởi đầu sớm: 15-25 tuổi, tiên lượng xấu
nhất
Trang 183 Thể căng trương lực (F20-2)
Chủ yếu và nổi bật là các rối loạn tâm thần vận động
Các cơn kích động dữ dội
Trong sững sờ hay kích động căng trương lực BN có thể gây thương tích cho bản thân hay người chung quanh nên cần theo dõi và phòng ngừa
Trang 193 Thể căng trương lực (F20-2)
Để chẩn đoán xác định thể này cần 1 hay nhiều hành vi sau:
♠ Sững sờ hay không nói
Trang 204 Thể không xác định (F20-3)
Đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán chung của
TTPL nhưng không phù hợp với thể nào
Thể này chỉ nên dùng cho các trạng thái loạn thần, nghĩa là cần loại trừ TTPL di chứng và trầm cảm sau phân liệt
Trang 215 Trầm cảm sau phân liệt (F20-4)
Xuất hiện như là hậu quả của TTPL
Dù 1 số triệu chứng TTPL còn tồn tại nhưng không ưu thế
Triệu chứng âm tính thường gặp nhiều hơn
Thường có nguy cơ cao về tự sát
Trang 226 Thể di chứng (F20-5)
Là giai đoạn mạn của TTPL
Nổi bật là các triệu chứng âm tính: cảm xúc cùi mòn, tư duy nghèo nàn, mất ý chí, chậm chạp, thụ động, mất sáng kiến, tự chăm sóc bản thân và quan hệ XH kém
Trang 237 Thể đơn thuần (F20-6)
Ít gặp
Đặc trưng là xuất hiện âm thầm và tăng dần các nét kỳ dị trong hành vi tác phong, mất khả năng đáp ứng với các đòi hỏi của XH và giảm sút trong toàn bộ các hoạt động
Tách rời XH tăng dần => lang thang, ăn không ngồi rồi, không mục đích
Thường khó chẩn đoán một cách chắc chắn
Trang 24BỆNH NHÂN CỦA BẠN THUỘC THỂ BỆNH NÀO?
Trang 25c) ảo thanh lời nói liên tục: bình phẩm, bàn tán về
BN hay ảo thanh lời nói xuất phát từ 1 phần
nào đó của cơ thể
d) Các loại hoang tưởng dai dẳng khác không
phù hợp với văn hóa và hoàn toàn không thể có
Trang 26Chẩn đoán xác định
e) Các ảo giác dai dẳng bất kỳ loại nào kèm
các hoang tưởng thoáng qua hay mới hình thành, không có nội dung cảm xúc rõ rệt
hay kèm các định kiến dai dẳng hoặc các
ảo giác xuất hiện hằng ngày trong nhiều
tuần, nhiều tháng liên tiếp
f) Tư duy bị ngắt quãng hay xẽn lẫn => ngôn
ngữ không liên quan hoặc không phù hợp hoặc sáng tạo ngôn ngữ
Trang 27Chẩn đoán xác định
g) Hành vi căng trương lực
h) Vô cảm rõ rệt, ngôn ngữ nghèo nàn, sự cùn
mòn hay không phù hợp của các phản ứng cảm xúc => tách rời XH, giảm sút thành tích XH
i) Hành vi không mục đích, không hoạt động,
tự thu rút và cô lập XH
Trang 28Chẩn đoán TTPL cần:
• Ít nhất 1 triệu chứng rõ rệt thuộc bất kỳ 1
nhóm trong các nhóm từ (a) đến (d) hay
• Triệu chứng thuộc ít nhất 2 trong các nhóm
từ (e) đến (h)
• Trong 1 tháng hay lâu hơn
• Nếu <1 tháng cần chẩn đoán là RL loạn thần
giống TTPL và được chẩn đoán lại nếu các triệu chứng kéo dài trong thời gian lâu hơn
Trang 29 Không chẩn đoán TTPL khi triệu chứng RL cảm xúc rõ rệt (trừ khi triệu chứng TTPL xuất hiện trước RL cảm xúc)
Nếu triệu chứng TTPL và cảm xúc xuất hiện cùng lúc và nổi bật như nhau thì cần chẩn
đoán là RL phân liệt cảm xúc dù đủ triệu
chứng để chẩn đoán là TTPL
Trang 30 Không chẩn đoán TTPL khi BN có:
Trang 31Theo DSM – IV
A) Các triệu chứng đặc trưng: 2 (hay hơn) triệu
chứng sau, mỗi triệu chứng hiện diện phần lớn
thời gian trong khoảng 1 tháng (hay ít hơn nếu
điều trị thành công):
Trang 32B) Rối loạn chức năng XH hay nghề nghiệp
C) Thời gian: kéo dài ít nhất 6 tháng gồm ít
nhất 1 tháng của các triệu chứng và có thể bao gồm các giai đoạn tiền triệu hay di
Trang 33 Một trong các khác biệt quan trọng trong tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh TTPL giữa ICD-10 và
DSM-IV là qui định về thời gian bị bệnh tối
thiểu (Bn được chẩn đoán TTPL theo ICD-10
nhưng bệnh <6 tháng thì sẽ được chẩn đoán
là Rối loạn dạng phân liệt theo DSM-IV).
Trang 34Chẩn đoán phân biệt
1 Các rối loạn tâm thần thực tổn
Nguyên nhân có thể do 1 rối loạn chuyển
hóa (như suy gan), 1 bệnh thần kinh (như u não, động kinh) hoặc do 1 bệnh nhiễm trùng hoặc do sử dụng các chất gây nên (ma túy, thuốc men, độc chất, …)
Bệnh nhân bị bệnh cơ thể thường có nhận
thức về bệnh & cảm thấy khó chịu vì các
triệu chứng tâm thần hơn là bệnh nhân
TTPL
Trang 352 Rối loạn khí sắc
Cần nghĩ đến rối loạn khí sắc trong những
trường hợp sau :
Các triệu chứng cảm xúc nổi bật (hưng cảm
hoặc trầm cảm) xuất hiện trước hoặc cùng lúc với khởi đầu của trạng thái loạn thần
Khi các triệu chứng loạn thần chỉ xảy ra trong
các giai đoạn có rối loạn khí sắc
Khi bệnh nhân phục hồi hoàn toàn & trở lại
hoạt động bình thường giữa các giai đoạn loạn thần
Khi bệnh nhân có 1 thân nhân & người này có
Trang 363 Rối loạn phân liệt cảm xúc
Được chẩn đoán khi 1 giai đoạn rối loạn khí
sắc (hưng cảm hoặc trầm cảm) xảy ra đồng thời với các triệu chứng toàn phát của bệnh TTPL & không thể phân biệt TTPL & rối
loạn khí sắc
Trang 374 Rối loạn hoang tưởng
Chẩn đoán phân biệt dựa trên tính chất của
các hoang tưởng (có tính hệ thống & nội
dung không kì quái trong rối loạn hoang
tưởng)
Trang 38RốI LOạN HOANG TƯởNG & TTPL
• Giống: có hoang tưởng
Trang 395 Rối loạn loạn thần ngắn
Là 1 rối loạn loạn thần cấp, có triệu chứng
giống như TTPL nhưng không đủ thời gian
để chẩn đoán TTPL Rối loạn này thường giảm nhanh, phục hồi hoàn toàn & không
để lại di chứng
Trang 40Loạn thần cấp – RL dạng Phân liệt – TTPL
không khác nhau về triệu chứng nhưng chỉ khác về thời gian
<1tháng + phục hồi hoàn toàn Loạn Thần cấp
1 – 6 tháng + phục hồi hoàn toàn RL
dạng Phân Liệt
>6 tháng TTPL
Trang 416 Rối loạn nhân cách
Các triệu chứng loạn thần tạm thời có thể
xuất hiện ở các bệnh nhân bị rối loạn nhân cách dưới tác động của stress đặc biệt ở các rối loạn nhân cách kiểu phân liệt, ranh giới, khép kín … Tuy nhiên, sẽ phục hồi
trong vòng vài giờ hoặc vài ngày
Trang 427 Rối loạn tự ki
Thường khởi bệnh trước 3 tuổi, không có
các hoang tưởng & ảo giác nổi bật nhưng cảm xúc & sự phát triển ngôn ngữ thường bị rối loạn nặng hơn
8 Chậm phát triển tâm thần
Thường có từ nhỏ, sinh thiếu tháng,…,
chậm biết đi và nói,…
Trang 43Nguyên nhân
Vẫn chưa được xác định
Do sự tác động pối hợp của nhiều yếu tố
Sinh học
Bệnh lý thần kinh
Di truyền
Môi trường
Trang 44 Nơron dopaminenergic gia tăng mức độ kích
thích khi tiếp xúc dài hạn với các thuốc chống loạn thần
Trang 464 Amino acids
Gama aminobutyric (GABA) bị mất nơron
GABAergic ở hồi hải mã làm tăng sự hoạt động của hệ dopaminergic và
noradrenergic
5 Glutamate
Sự giảm hoạt động của glutamate có thể
đưa đến sự gia tăng hoạt động dopamine
Trang 47 Bệnh lý thần kinh
Não của bệnh nhân TTPL có các bất thường
về cấu trúc và chức năng ở các mức độ khác nhau
Trang 50Dân số chung Anh chị em ruột không sinh đôi của bn TTPL
Sinh đôi khác trứng của bn TTPL
Sinh đôi cùng trứng của bn TTPL
Con cái của cha hay mẹ bị TTPL
Con cái của cha mẹ đều bị TTPL
1 8 12 47 12 40
Trang 51 Môi trường
Không có yếu tố môi trường đặc biệt được chứng tỏ ảnh hưởng đến nguyên nhân bệnh TTPL
Các yếu tố ảnh hưởng:
• Sinh vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân
• Nhiễm siêu vi hay suy dinh dưỡng bào thai
• Stress tâm lý xã hội
Trang 52Tiến triển
• Là bệnh tâm thần nặng, phục hồi hoàn toàn
tương đối hiếm gặp
• Khuynh hướng tiến triển mạn tính với các giai
đoạn tăng bệnh xen kẽ giai đoạn thuyên giảm
• Sự giảm sút hoạt động TT giữa các giai đoạn
bệnh là khác biệt chính giữa TTPL và RL khí sắc
• 50% bn TTPL có ý định tự sát ít nhất 1 lần trong
đời
Trang 53Các yếu tố ảnh hưởng tiên lượng
Âm thầm xấu
Có biểu hiện tự kỷ,tự thu rút
Độc thân,ly dị,góa
Có tiền sử gia đình về ttpl
Xấu
Âm tính Có
Kém
Trang 55 Phần lớn TTPL được điều trị ngoại trú
Điều trị nội trú khi:
Khởi phát giai đoạn loạn thần đầu tiên
BN có hành vi kích động => nguy hiểm cho bản thân và người chung quanh, BN có ý tưởng hay hành vi tự sát, bỏ ăn uống
BN có hành vi vô tổ chức rõ rệt, ảnh hưởng khả năng tự chăm sóc
Tái nhập viện hay gặp trong TTPL (chiếm 70%)
Trang 56Điều trị bằng thuốc
Các thuốc chống loạn thần cổ điển
BN TTPL cấp tính:
Chlorpromazine: 300-500mg/ngày
Hay Haloperidol: 5-10mg/ngày
Sau đó tăng, giảm liều tùy đáp ứng của BN hay tác dụng phụ
Trang 57 Kích động, lo âu, mất ngủ cải thiện nhanh sau điều trị
ảo giác, hoang mang giảm trong 1-2 tuần (có thể 6 tuần)
Điều trị duy trì khi triệu chứng ổn định
Chlorpromazine: 150-200mg/ngày/tối
BN tuân thủ kém dùng CLT kéo dài
Haloperidol decanoate: 25-200IM/4 tuần
Hay Fluphenazine decanoate: 12.5-50mgIM/2 tuần
Thời gian duy trì
1-2 năm sau giai đoạn loạn thần đầu tiên
5 năm sau giai đoạn loạn thần lần 2
Suốt đời sau giai đoạn loạn thần lần 3 trở đi, giảm
Trang 58 Thuốc chống loạn thần thế hệ mới
Clozapine: bắt đầu từ 25-50mg/ngày, rồi tăng
dần
• Liều hiệu quả: 300-600mg/ngày chia 2-3 lần
• Nếu BN ngưng thuốc quá 36 giờ thì bắt đầu lại
Trang 59Risperidone: 2-6mg chia 2 lần/ngày
Olanzapine: 5-20mg/ngày, nếu >20mg/ngày
gây triệu chứng ngoại tháp
Quetiapine: 150-600mg/ngày chia 2 lần
Ziprasidon:
• Bắt đầu liều 40mg/ngày
• Liều hiệu quả 80-160mg/ngày chia 2 lần
Sertindole dùng điều trị RL loạn thần cấp
• Khởi đầu: 4mg/ngày, tăng dần 12-24mg 1 lần
trong ngày
Aripiprazole liều: 15-30mg uống 1 lần trong
ngày
Trang 60Nguyên tắc điều trị
Cần xác định rõ triệu chứng cần điều trị
Thuốc CLT đã có tác dụng tốt trước đây nên được
sử dụng lại, nếu không có thì lựa chọn dựa vào tác dụng phụ (SDA ít tác dụng phụ và có hiệu quả tốt hơn)
Thời gian tối thiểu của thử nghiệm thuốc là 4-6 tuần
ở liều thích hợp Nếu không được thì dùng thử
thuốc CLT thuộc nhóm khác Nếu đáp ứng kém và không tuân thủ nên chuyển sang thuốc CLT khác
trước 4 tuần
BN kháng trị thì kết hợp thuốc CLT với thuốc khác
Cần duy trì ở liều thuốc thấp nhất có hiệu quả
Trang 61Chuẩn bị ban đầu
Thuốc CLT an toàn khi được sử dụng trong thời gian ngắn nên trong cấp cứu có thể dùng thuốc CLT mà không cần xét nghiệm cho BN
Chống chỉ định của thuốc CLT:
Tiền sử dị ứng
BN đã sử dụng chất tương tác với thuốc CLT gây
ức chế TKTW (rượu, ma túy, barbiturates,
benzodiazepines) hay gây sảng anticholinergic
(thuốc có atropine,scopalamine, có thể CPC)
Bất thường nặng ở tim
Nguy cơ cao động kinh do thực thể hay vô căn
Tăng nhãn áp góc hẹp nếu thuốc CLT sử dụng có
Trang 62 Thất bại trong điều trị có thể do:
Không tuân thủ (do tác dụng phụ, thời gian dài,…)
Thời gian điều trị không đủ lâu
Tăng liều hay đổi sang thuốc CLT khác trong
2 tuần đầu điều trị
Trang 63Trong tình trạng cấp: hầu như đều đáp ứng với thuốc CLT tiêm bắp, lặp lại mỗi 1-2 giờ hay
uống mỗi 2-3 giờ
Nếu không đáp ứng thì nghĩ đến khả năng là có nguyên nhân thực thể
Khi đã loại bỏ lý do đưa đến thất bại của 1
thuốc CLT có thể chuyển sang 1 thuốc khác có cấu trúc hóa học khác thuốc trước
Tăng cường tác dụng của thuốc CLT bằng:
Lithium, Carbamazepine, Valproate hay
Benzodizepine
Trang 64Thuốc Tác động ức chế
Trang 65Trong các catecholamine thì dopamine có
vai trò hệ TK TW còn epinephrine và
norepinephrine có vai ở ngoại biên
Trang 66Có 3 đường dopaminergic:
–Thể vân đen:
kiểm soát vận động
–Thể viền giữa
cảm xúc và hệ thống thưởng
–Lồi tuyến yên
(từ hạ đồi TY) điều hoà nhiều hormone tuyến yên
Trang 67loạn trương lực cơ khi dùng lâu dài CLT
cử động không tự ý bệnh Parkinson
giảm tiết Prolactine
Trang 69giác); hành vi về nuôi dưỡng , kiểm soát
trạng thái thức ngủ, kiểm soáttính khí, cảm xúc, hoạt dộng tình dục…
Trang 70• Tận cùng các đầu thần kinh, Histamine kích
thích mạnh thần kinh cảm giác (đau, ngứa)
• Ở thần kinh TW: làm tăng sự tỉnh táo thông
qua thụ thể H1
Trang 71α1- adrenergic
Mô Tác dụng
Trang 72Thuốc Tác động ức chế
Trang 73Tác dụng phụ
Trang 74di chuyên sang bên, rối loạn
hô hấp…
Anticholinergic phòng ngừa, khi cơn: ACN TB, TTM,
diphenhydramine( 50mg
-Antihistamine (theralene, dimenhydrinat)
Hội chứng
Parkinson ức chế dẫn truyền
Dopanergic ở Van đen
Cứng cơ, bánh xe răng cưa, còng lưng, chảy nước miếng
Anticholinergic diphenhydramine( 50mg TB),
TÁC DỤNG PHỤ THẦN KINH THEO THỨ TỰ XUẤT HiỆN
Trang 75Hội chứng
ác tính do
thuốc
Bất cứ lúc nào 3 chính hoặc 2 chính + 4 phụ -chính: sốt, ngoại tháp, tăng
CPK
- Phụ: Rl TK thực vật, HA bất
thường, nhịp thở nhanh, mạch nhanh, ra mồ hôi nhiều, suy giảm ý thức, tăng BC
Ngưng thuốc lập tức cấp cứu hồi sức
Thuốc dãn cơ:Dantrolen Thuốc đồng vận Dopaminergic:
Dopami ne
-Múa giật múa vờn -Cử động quanh miệng -Cử động ngón tay, bàntay nắm chặt
-Vẹo cổ, xoắn người, suy hô hấp -tăng khi stress, mất khi ngủ
Ngưng hoặc giảm liều