khi số liệu về radar còn thưa thớt và cần nhiều đầu tư về mạng lưới, cơ sở hạtầng, khả năng hiệu chỉnh [40], [67], [106], do vậy, trong thực tế hiện nay, xửlý mưa kết hợp với số liệu qua
Trang 1NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN MÔ HÌNH MARINE
ĐỂ MÔ PHỎNG VÀ DỰ BÁO DÒNG CHẢY CHO LƯU VỰC SÔNG THIẾU SỐ LIỆU
- ÁP DỤNG CHO KHU VỰC NAM TRUNG BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY VĂN HỌC
Hà Nội, 2022
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN MÔ HÌNH MARINE
ĐỂ MÔ PHỎNG VÀ DỰ BÁO DÒNG CHẢY
CHO LƯU VỰC SÔNG THIẾU SỐ LIỆU
- ÁP DỤNG CHO KHU VỰC NAM TRUNG BỘ
Ngành: Thủy văn học
LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY VĂN HỌC
Tác giả Luận án Giáo viên hướng dẫn 1 Giáo viên hướng dẫn 2
Hà Nội, 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận án này là trung thực, khôngsao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào ngoài các kếtquả công bố có liên quan đến luận án của tác giả Việc tham khảo các nguồntài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quyđịnh
Tác giả Luận án
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới các thầy hướng dẫn là PGS TS
đã tận tình giúp đỡ tác giả từ những bước đầu tiên xây dựng hướng nghiên cứu, cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án Các thầy luôn động viên và hỗ trợ những điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành Luận
án
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Trung Bộ và các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận án
Tác giả chân thành cảm ơn các chuyên gia, các nhà khoa học của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Trường Đại học Tự nhiên Hà Nội đã có những góp ý về khoa học cũng như hỗ trợ nguồn tài liệu, số liệu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận án
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới những người thân, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành tốt Luận án của mình
Tác giả Luận án
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MÔ PHỎNG VÀ DỰ BÁO TRÊN LƯU VỰC THIẾU SỐ LIỆU 7
1 1 CÁC KHÁI NIỆM 7
1 2 TỔNG QUAN MÔ PHỎNG VÀ DỰ BÁO THỦY VĂN BẰNG MÔ HÌNH TOÁN 9
1 3 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH THỦY VĂN THÔNG SỐ PHÂN BỐ 14
1 4 TỔNG QUAN MÔ HÌNH MARINE 18
1 5 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỂ CẢI TIẾN MÔ HÌNH MARINE 22
1 5 1 Tổng quan mô hình sóng động học một chiều 22
1 5 2 Tổng quan diễn toán dòng chảy qua hồ 23
1 5 3 Tổng quan khắc phục thiếu số liệu mưa phân bố không gian 24
1 5 3 1 Phương pháp định lượng mưa viễn thám 24
1 5 3 2 Phương pháp tái phân tích số liệu mưa 25
1 5 3 3 Phương pháp nội suy mưa không gian 26
1 6 GIỚI THIỆU VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 29
1 6 1 Đặc điểm khu vực Nam Trung Bộ 29
1 6 2 Đặc điểm lưu vực sông Cái Nha Trang 30
1 6 3 Đặc điểm lưu vực sông Dinh Ninh Hòa 31
1 6 4 Đặc điểm lưu vực sông Cái Phan Rang 33
1 7 NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 35
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN MÔ HÌNH MARINE 38
2 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH MARINE 38
Trang 62 1 1 Lý thuyết dòng chảy sườn dốc của mô hình MARINE 38
2 1 2 Phương pháp tính thấm trong mô hình MARINE 40
2 1 3 Sơ đồ tính toán mô hình MARINE 42
2 1 4 Bộ thông số mô hình MARINE 44
2 2 CẢI TIẾN MÔ HÌNH MARINE BẰNG MÔ HÌNH SÓNG ĐỘNG HỌC MỘT CHIỀU 45
2 2 1 Lựa chọn kỹ thuật xây dựng mô hình sóng động học đáp ứng khả năng cải tiến mô hình MARINE 45
2 2 2 Cơ sở lý thuyết mô hình sóng động học một chiều 46
2 2 2 1 Diễn toán sóng động học một chiều tuyến tính 47
2 2 2 2 Diễn toán sóng động học một chiều phi tuyến 50
2 2 2 3 Diễn toán sóng động học một chiều cho mạng lưới sông 55
2 2 3 Tích hợp mô hình MARINE và sóng động học một chiều 56
2 3 TÍCH HỢP MÔ HÌNH MARINE VỚI MÔ ĐUN DIỄN TOÁN DÒNG CHẢY QUA HỒ 61
2 3 1 Cơ sở lý thuyết diễn toán dòng chảy qua hồ 61
2 3 2 Xây dựng mô đun diễn toán dòng chảy qua hồ 64
2 3 3 Tích hợp mô đun diễn toán dòng chảy qua hồ với mô hình sóng động học 66
2 4 CẢI TIẾN MÔ HÌNH MARINE BẰNG CÔNG CỤ NỘI SUY MƯA KHÔNG GIAN 67
2 4 1 Cơ sở lý thuyết phương pháp nghịch đảo khoảng cách 68
2 4 2 Tích hợp mô hình MARINE và công cụ nội suy mưa theo không gian 69 2 5 HOÀN THIỆN MÔ HÌNH MARINE CẢI TIẾN 72
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MARINE CẢI TIẾN ĐỂ MÔ PHỎNG VÀ DỰ BÁO DÒNG CHẢY TRÊN MỘT SỐ LƯU VỰC SÔNG Ở KHU VỰC NAM TRUNG BỘ 76
3 1 CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẦU VÀO 76
3 1 1 Dữ liệu bản đồ 76
3 1 2 Dữ liệu khí tượng thủy văn và hồ chứa 78
Trang 73 2 ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY LŨ TRÊN MỘT SỐ LƯU
VỰC SÔNG Ở KHU VỰC NAM TRUNG BỘ 80
3 2 1 Ứng dụng thử nghiệm trên lưu vực sông Cái Nha Trang 81
3 2 1 1 Thiết lập mô hình MARINE cải tiến cho lưu vực sông Cái Nha Trang 81
3 2 1 2 Hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số cho lưu vực sông Cái Nha Trang 86
3 2 1 3 Đánh giá chi tiết hiệu quả mô phỏng của mô hình MARINE cải tiến trên lưu vực sông Cái Nha Trang so với mô hình gốc 90
3 2 2 Ứng dụng thử nghiệm trên lưu vực sông Dinh Ninh Hòa 94
3 2 2 1 Thiết lập mô hình MARINE cải tiến cho lưu vực sông Dinh Ninh Hòa 94
3 2 2 2 Hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số cho lưu vực sông Dinh Ninh Hòa 98
3 2 2 3 Đánh giá chi tiết hiệu quả mô phỏng của mô hình MARINE cải tiến trên lưu vực sông Dinh Ninh Hòa so với mô hình gốc 101
3 2 3 Ứng dụng thử nghiệm trên lưu vực sông Cái Phan Rang 105
3 2 3 1 Thiết lập mô hình MARINE cải tiến cho lưu vực sông Cái Phan Rang 105
3 2 3 2 Hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số cho lưu vực sông Cái Phan Rang 109
3 2 3 3 Đánh giá chi tiết hiệu quả mô phỏng của mô hình MARINE cải tiến trên lưu vực sông Cái Phan Rang so với mô hình gốc 112
3 2 4 Đánh giá chung về hiệu quả và khả năng ứng dụng của mô hình MARINE cải tiến 115
3 3 ỨNG DỤNG DỰ BÁO THỬ NGHIỆM DÒNG CHẢY LŨ TRÊN LƯU VỰC SÔNG CÁI NHA TRANG 117
3 3 1 Yêu cầu và hiện trạng dự báo trên lưu vực sông Cái Nha Trang 117
3 3 2 Tính toán lượng mưa dự báo cho mô hình MARINE cải tiến 118
3 3 3 Ứng dụng dự báo thử nghiệm trong mùa lũ năm 2020 120
3 3 3 1 Thiết lập phương án dự báo bằng mô hình MARINE cải tiến120 3 3 3 2 Dự báo và đánh giá độ tin cậy với thời gian dự kiến 24h 121
Trang 83 3 3 3 Dự báo và đánh giá độ tin cậy với thời gian dự kiến 48h 123
3 3 4 Đánh giá khả năng ứng dụng mô hình MARINE cải tiến trong dự báo cho các lưu vực sông 126
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 127
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 129
1 KẾT LUẬN 129
2 KIẾN NGHỊ 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132
Tài liệu tiếng Việt 132
Tài liệu tiếng Anh 135
Tài liệu tiếng Pháp 144
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 145
PHỤ LỤC BẢNG 146
PHỤ LỤC HÌNH 151
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Minh họa bản đồ lưu vực sông Cái Nha Trang 30
Hình 1 2 Minh họa bản đồ địa hình lưu vực sông Dinh Ninh Hòa 33
Hình 1 3 Minh họa bản đồ lưu vực Cái Phan Rang 34
Hình 1 4 Sơ đồ nghiên cứu của Luận án 36
Hình 2 1 Sơ đồ tổng quát của mô hình MARINE [3] 40
Hình 2 2 Sơ đồ thấm Green Ampt [116] 41
Hình 2 3 Sơ đồ khối tính toán mô hình MARINE 43
Hình 2 4 Sơ đồ sai phân ẩn giải phương trình sóng động học tuyến tính 48
Hình 2 5 Sơ đồ khối tính toán sóng động học một chiều tuyến tính 49
Hình 2 6 Phương pháp Newton ngoại suy đường tiếp tuyến hàm f(x) [97] 52
Hình 2 7 Sơ đồ sai phân sóng động học một chiều phi tuyến 52
Hình 2 8 Sơ đồ khối tính toán sóng động học một chiều phi tuyến 53
Hình 2 9 Minh họa bản đồ lưu vực sông La Ngà 54
Hình 2 10 Lưu lượng tính toán và thực đo trạm Tà Pao 55
Hình 2 11 Lưu lượng tính toán và thực đo trạm Võ Xu 55
Hình 2 12 Sơ đồ phân cấp cho mạng lưới sông 56
Hình 2 13 Thủ tục CalcApLat tích lũy lưu lượng các nút cho đoạn sông 58
Hình 2 14 Chương trình con tính dòng chảy mạng lưới sông (thủ tục Qluoisong) 58
Hình 2 15 Mô hình sóng động học một chiều tuyến tính thay thế thủ tục CalcApLat 59
Hình 2 16 Cài thủ tục Qluoisong và thay thế thủ tục cộng dồn dòng chảy bằng mô hình sóng động học một chiều tuyến tính 59
Hình 2 17 Sơ đồ tích hợp mô hình sóng động học một chiều phi tuyến trong mô hình MARINE 60
Trang 10Hình 2 18 Sơ đồ tích hợp mô hình sóng động học một chiều tuyến tính trong
mô hình MARINE 60
Hình 2 19 Sơ đồ tính các số gia ΔH1 của Runge - Kutta bậc 3 63
Hình 2 20 Sơ đồ tính các số gia ΔH2 của Runge - Kutta bậc 3 63
Hình 2 21 Sơ đồ tính các số gia ΔH3 của Runge - Kutta bậc 3 63
Hình 2 22 Sơ đồ khối mô đun diễn toán dòng chảy qua hồ chứa 65
Hình 2 23 Hệ số hình dạng một số loại cửa xả điển hình 66
Hình 2 24 Sơ đồ tích hợp mô đun diễn toán dòng chảy qua hồ trong mô hình tích hợp MARINE và sóng động học 67
Hình 2 25 Quan hệ giữa bậc và trọng số khoảng cách trong IDW 69
Hình 2 26 Bán kính tìm kiếm (a) vùng chắn (b) của IDW 69
Hình 2 27 Sơ đồ tích hợp công cụ nội suy mưa trong mô hình MARINE 70
Hình 2 28 Sơ đồ khối công cụ nội suy mưa theo không gian 71
Hình 2 29 Sơ đồ khối mô đun hồi quy bội phi tuyến 72
Hình 2 30 Cấu trúc tệp tin số liệu bề mặt lưu vực (a) và mưa các trạm (b) 73
Hình 2 31 Cấu trúc tệp tin mạng lưới sông (a) và hồ chứa (b) 73
Hình 2 32 Sơ đồ mô hình MARINE cải tiến 74
Hình 3 1 Minh họa bản đồ DEM (a) [74] và bản đồ đất (b) [13] lưu vực sông Cái Nha Trang 81
Hình 3 2 Minh họa bản đồ độ ẩm đất (a) [30] và thảm phủ thực vật (b) [74] lưu vực sông Cái Nha Trang 82
Hình 3 3 Sơ đồ mạng lưới sông Cái Nha Trang 83
Hình 3 4 Biểu đồ lượng mưa thời đoạn 1 giờ của trận lũ năm 2009 84
Hình 3 5 Biểu đồ lượng mưa thời đoạn 1 giờ của trận lũ năm 2010 84
Hình 3 6 Biểu đồ lượng mưa thời đoạn 1 giờ của trận lũ năm 2013 85
Hình 3 7 Biểu đồ lượng mưa thời đoạn 1 giờ của trận lũ năm 2016 85
Trang 11Hình 3 8 Biểu đồ lưu lượng thực đo và tính toán trạm Diên Xuân năm 2010
87Hình 3 9 Biểu đồ lưu lượng thực đo và tính toán trạm Thác Ngựa năm 2010
88Hình 3 10 Biểu đồ lưu lượng thực đo và tính toán trạm Đồng Trăng năm 2010 88Hình 3 11 Biểu đồ quá trình lưu lượng thực đo và tính toán trận lũ năm 2009trạm thủy văn Đồng Trăng 89Hình 3 12 Biểu đồ quá trình lưu lượng thực đo và tính toán trận lũ năm 2013trạm thủy văn Đồng Trăng 89Hình 3 13 Biểu đồ quá trình lưu lượng thực đo và tính toán trận lũ năm 2016trạm thủy văn Đồng Trăng 89Hình 3 14 Minh họa bản đồ phân bố mưa giờ lớn nhất trận lũ năm 2009 (a) và
2013 (b) được xây dựng bằng công cụ nội suy mưa 90Hình 3 15 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốcvới MARINE cải tiến trạm Đồng Trăng trận lũ năm 2009 91Hình 3 16 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốcvới MARINE cải tiến trạm Đồng Trăng trận lũ năm 2013 91Hình 3 17 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốcvới MARINE cải tiến trạm Đồng Trăng trận lũ năm 2016 92Hình 3 18 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốcvới MARINE cải tiến trạm Đồng Trăng trận lũ năm 2009 93Hình 3 19 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốcvới MARINE cải tiến trạm Đồng Trăng trận lũ năm 2013 93Hình 3 20 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốcvới MARINE cải tiến trạm Đồng Trăng trận lũ năm 2016 93Hình 3 21 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốcvới MARINE cải tiến trạm Suối Cát năm 2010 94
Trang 12Hình 3 22 Minh họa bản đồ DEM (a) [74] và bản đồ đất (b) [13] sông Dinh
95
Hình 3 23 Minh họa bản đồ độ ẩm đất (a) và lớp phủ thực vật (b) lưu vực sông Dinh Ninh Hòa [30] [74] 95
Hình 3 24 Sơ đồ mạng lưới sông Dinh Ninh Hòa 96
Hình 3 25 Biểu đồ lượng mưa thời đoạn 1 giờ của trận lũ năm 2010 97
Hình 3 26 Biểu đồ lượng mưa thời đoạn 1 giờ của trận lũ năm 2016 97
Hình 3 27 Biểu đồ lượng mưa thời đoạn 1 giờ của trận lũ tiểu mãn năm 2017 98
Hình 3 28 Biểu đồ quá trình lưu lượng thực đo và tính toán trạm Dục Mỹ trận lũ năm 2010 99
Hình 3 29 Biểu đồ quá trình lưu lượng thực đo và tính toán trạm Ninh Thượng trận lũ năm 2010 100
Hình 3 30 Biểu đồ quá trình lưu lượng thực đo và tính toán trạm Ninh Hòa trận lũ năm 2010 100
Hình 3 31 Lượng thực đo và tính toán trạm Ninh Hòa trận lũ năm 2016 101
Hình 3 32 Lưu lượng thực đo và tính toán trạm Ninh Hòa trận lũ năm 2017 101
Hình 3 33 Minh họa bản đồ phân bố mưa giờ lớn nhất trận lũ năm 2016 (a) và 2017 (b) được xây dựng bằng công cụ nội suy 102
Hình 3 34 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốc với MARINE cải tiến trạm Ninh Hòa trận lũ năm 2016 103
Hình 3 35 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốc với MARINE cải tiến trạm Ninh Hòa trận lũ năm 2017 103
Hình 3 36 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốc với MARINE cải tiến trạm Ninh Hòa trận lũ năm 2016 104
Trang 13Hình 3 37 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốcvới MARINE cải tiến trạm Ninh Hòa trận lũ năm 2017 104Hình 3 38 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốcvới MARINE cải tiến trạm Đá Bàn năm 2010 105Hình 3 39 Minh họa bản đồ DEM (a) [74] và loại đất (b) [13] lưu vực sông CáiPhan Rang 106Hình 3 40 Minh họa bản đồ độ ẩm đất (a) [34] và thảm phủ thực vật (b) [30]
[74] lưu vực sông Cái Phan Rang 106Hình 3 41 Sơ đồ mạng lưới sông Cái Phan Rang 107Hình 3 42 Biểu đồ lượng mưa 1 giờ lớn nhất trận lũ tháng 11 năm 2016 108Hình 3 43 Biểu đồ lượng mưa 12 giờ trận lũ tháng 12 năm 2018 109Hình 3 44 Biểu đồ lưu lượng thực đo và tính toán trạm Phước Hà trận lũ năm 2016 110
Hình 3 45 Biểu đồ lưu lượng thực đo và tính toán trạm Tân Mỹ trận lũ năm 2016 111
Hình 3 46 Biểu đồ quá trình lưu lượng thực đo và tính toán lũ năm 2018 tại
trạm thủy văn Tân Mỹ 111Hình 3 47 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốcvới MARINE cải tiến tại trạm Tân Mỹ trận lũ năm 2018 112Hình 3 48 Minh họa bản đồ phân bố mưa giờ lớn nhất trận lũ năm 2016 (a) và
2018 (b) được xây dựng bằng công cụ nội suy mưa 113Hình 3 49 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốcvới MARINE cải tiến tại trạm Tân Mỹ trận lũ năm 2018 114Hình 3 50 So sánh lưu lượng thực đo và tính toán của mô hình MARINE gốcvới MARINE cải tiến tại trạm Phước Hà năm 2016 115Hình 3 51 Minh họa bản đồ trạm mưa tự động trên lưu vực và vùng lân cận
119
Trang 14Hình 3 52 Biểu đồ phân tích dự báo trận lũ lớn nhất năm 2020 thời gian dựkiến 24 giờ lúc 19h30 ngày 30 tháng 11 tại trạm thủy văn Đồng Trăng 121Hình 3 53 Biểu đồ quá trình lưu lượng thực đo và dự báo thời gian dự kiến 24giờ tại trạm thủy văn Đồng Trăng từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2020 122Hình 3 54 Biểu đồ phân tích dự báo trận lũ lớn nhất năm 2020 thời gian dựkiến 24 giờ lúc 19h30 ngày 30 tháng 11 tại trạm thủy văn Diên Phú 122Hình 3 55 Biểu đồ quá trình lưu lượng thực đo và dự báo thời gian dự kiến 24giờ tại trạm thủy văn Diên Phú từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2020 123Hình 3 56 Biểu đồ phân tích dự báo trận lũ lớn nhất năm 2020 thời gian dựkiến 48 giờ lúc 19h30 ngày 30 tháng 11 tại trạm thủy văn Đồng Trăng 124Hình 3 57 Biểu đồ quá trình lưu lượng thực đo và dự báo thời gian dự kiến 48giờ tại trạm thủy văn Đồng Trăng từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2020 124Hình 3 58 Biểu đồ phân tích dự báo trận lũ lớn nhất năm 2020 thời gian dựkiến 48 giờ lúc 19h30 ngày 30 tháng 11 tại trạm thủy văn Diên Phú 125Hình 3 59 Biểu đồ quá trình lưu lượng thực đo và dự báo thời gian dự kiến 48giờ tại trạm thủy văn Diên Phú từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2020 125
Trang 15DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Các thông số đầu vào của mô hình MARINE [116] 44
Bảng 2 2 Tham số Green và Ampt [116] 44
Bảng 2 3 Xác định hệ số Manning theo lớp phủ [116] 45
Bảng 2 4 Xác định hệ số thực nghiệm cửa xả 66
Bảng 3 1 Phân loại và mã hóa thảm phủ thực vật [3], [9] 77
Bảng 3 2 Phân loại và mã hóa loại đất [3], [9] 77
Bảng 3 3 Thông số thổ nhưỡng sau khi hiệu chỉnh sông Cái Nha Trang 87
Bảng 3 4 Thông số thảm phủ sau khi hiệu chỉnh Cái Nha Trang 87
Bảng 3 5 Thông số thảm phủ sau khi hiệu chỉnh sông Dinh Ninh Hòa 99
Bảng 3 6 Thông số thổ nhưỡng sau khi hiệu chỉnh sông Dinh Ninh Hòa 99
Bảng 3 7 Thông số thổ nhưỡng sau khi hiệu chỉnh sông Cái Phan Rang 110
Bảng 3 8 Thông số thảm phủ sau khi hiệu chỉnh sông Cái Phan Rang 110
Bảng 3 9 Tổng hợp đánh giá hiệu quả của mô hình MARINE cải tiến 116
Bảng 3 10 Danh sách trạm đo mưa tự động lưu vực sông Cái và vùng lân cận 118
Trang 16KTTV Khí tượng Thủy văn
VFZ Đặc tính lòng hồ: Dung tích (V), diện tích mặt nước (F), caotrình mực nước (Z)ASCII American Standard Code for Information Interchange(Bộ mã chuẩn trao đổi thông tin)
CFSR Climate Forecast System Reanalysis(Tái phân tích hệ thống dự báo khí hậu)
DEM Digital Elevation Model
(Mô hình số độ cao)
DMIP Distributed Model Intercomparison Project(Dự án so sánh các mô hình thủy văn thông số phân bố)
ECMWF European Centre for Medium-Range Weather Forecasts
(Trung tâm dự báo thời tiết hạn vừa Châu Âu)
GIS Geographic Information System
(Hệ thống thông tin địa lý)
GPCP Global Precipitation Climatology Project
(Dự án định lượng mưa khí hậu toàn cầu)
IDW Inverse Distance Weighted
(Nghịch đảo khoảng cách theo trọng số)
NASA The National Aeronautics and Space Administration
(Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ)
NCAR National Center for Atmospheric Research
(Trung tâm Nghiên cứu Khí quyển Quốc gia Hoa Kỳ)
NCEP National Centers for Environmental Prediction
(Trung tâm dự báo môi trường quốc gia Hoa Kỳ)
NOAA National Oceanic and Atmospheric Administration
(Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia Hoa Kỳ)
(Chỉ tiêu Nash)
PEp Percentage Error on Peak flood
(Chỉ tiêu sai số đỉnh lũ)
PEVol Percentage Error on total flow Volume
(Chỉ tiêu sai số tổng lượng)
TRMM The Tropical Rainfall Measuring Mission(Vệ tinh đo mưa vùng nhiệt đới)
USGS The United States Geological Survey(Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ)
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Luận án
Mô hình hóa dòng chảy trên các lưu vực sông có vai trò rất quan trọngtrong dự báo, khôi phục số liệu thủy văn phục vụ phòng chống thiên tai, sảnxuất, thiết kế xây dựng công trình và các hoạt động khác trong lĩnh vực khaithác, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước Sự phát triển cả về lý thuyết và khảnăng tính toán của các mô hình toán cho phép ngày càng cải thiện chất lượng
mô phỏng dòng chảy trên các lưu vực sông [91], [102] Hiện nay, các mô hìnhthủy văn thông số tập trung đang được sử dụng phổ biến trong công tác dự báo
và khôi phục số liệu dòng chảy, tuy nhiên, các mô hình thông số tập trung
thường đã lược bỏ, trung bình hóa nhiều thành phần và quá trình dòng chảytrên lưu vực [78], nhằm thích ứng với điều kiện khó khăn về số liệu và khảnăng tính toán của máy tính nên chất lượng mô phỏng còn hạn chế, không môphỏng được chi tiết theo không gian trên lưu vực và tác động chi tiết của conngười đến diễn biến thủy văn Trong khi đó, tác động của con người đến quátrình thủy văn ngày càng mạnh mẽ nhất là các công trình tác động đến dòngchính như đập dâng, hồ chứa, cần được đánh giá đầy đủ và chi tiết Bên cạnh
đó, trên thực tế các ngành kinh tế xã hội luôn yêu cầu các kết quả mô phỏng/dựbáo thủy văn chi tiết trên lưu vực sông đã dẫn đến xu hướng nghiên cứu ứngdụng mô hình thủy văn thông số phân bố [91]
Mặc dầu các tiến bộ gần đây về khoa học máy tính cùng với sự phát triểnliên tục của hướng tiếp cận đo đạc số liệu viễn thám đã cung cấp những đầuvào tương đối chi tiết có thể phục vụ trực tiếp cho các mô hình thủy văn thông
số phân bố như địa hình bề mặt lưu vực, độ che phủ, điều kiện thổ nhưỡng cũngnhư các yếu tố mặt đệm khác, tuy nhiên, để mô phỏng được chính xác cácquá trình thủy văn trên lưu vực cần thiết có số liệu mưa theo không gian (giátrị định lượng mưa tại từng ô lưới) vốn chưa được các công nghệ quan trắc hiệnnay đáp ứng Các số liệu mưa định lượng từ quan trắc vệ tinh còn nhiều hạnchế về độ chính xác, đặc biệt ở các khu vực miền núi có địa hình chia cắt, trong
Trang 18khi số liệu về radar còn thưa thớt và cần nhiều đầu tư về mạng lưới, cơ sở hạtầng, khả năng hiệu chỉnh [40], [67], [106], do vậy, trong thực tế hiện nay, xử
lý mưa kết hợp với số liệu quan trắc tại các trạm đo với các phương pháp vàthông tin bổ sung khác thành số liệu mưa theo không gian đang là giải pháphữu hiệu để giải quyết khó khăn về thiếu số liệu mưa đầu vào cho mô hình thủyvăn thông số phân bố [41], [42], [95] Mặc dầu vậy, công việc này thường đượctách rời khỏi các mô hình và vì vậy không thuận tiện cho việc triển khai, ứngdụng các mô hình thông số phân bố trong thực tiễn
Bên cạnh đó, nhiều mô hình thủy văn thông số phân bố mô phỏng đầy
đủ và liên tục quá trình dòng chảy từ sườn dốc đến cửa ra lưu vực, nhưng diễntoán dòng chảy trong sông còn hạn chế và chưa mô phỏng tác động của cáccông trình thủy lợi Để tăng cường khả năng và chất lượng mô phỏng, một số
mô hình thủy văn thông số phân bố kết hợp mô hình dòng chảy trên sườn dốcvới mô hình thủy lực hoặc mô hình diễn toán trong lòng dẫn [33], [44], [68],[82], [98] Việc kết hợp/tích hợp này phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện số liệuhiện có về địa hình lòng dẫn Đối với các lưu vực lớn, có đầy đủ số liệu lòngdẫn sẽ thích hợp cho việc tích hợp giữa mô hình thủy văn thông số phân bố với
mô hình thủy lực 1 chiều, nhưng đối với các lưu vực nhỏ, thượng nguồn thiếu
số liệu lòng dẫn thì có thể được khắc phục bằng việc tích hợp với các mô hìnhdiễn toán khác như Muskingum hay Muskingum - Cunge …
Mặt khác, trên các lưu vực sông ở Việt Nam, đặc biệt ở khu vực Trung
Bộ nói chung và Nam Trung Bộ nói riêng, do nhu cầu về sử dụng nước và điệnnăng, có rất nhiều công trình hồ chứa, đập dâng đã được xây dựng và có tácđộng đáng kể đến chế độ dòng chảy hạ lưu, đặc biệt ở các lưu vực nhỏ [3], [15],[35] Do vậy, việc bỏ qua các tác động này sẽ làm giảm độ chính xác của các
mô phỏng cũng như dự báo thủy văn
Hiện trạng thiếu số liệu mưa theo không gian và địa hình lòng dẫn là mộtthách thức lớn trong ứng dụng mô hình thủy văn thông số phân bố, do đó, ngoàiviệc nghiên cứu các phương pháp khắc phục cần có sự lựa chọn mô hình phù
Trang 19hợp Tuy nhiên, dù rất khó xác định được mô hình phù hợp và trong số nhiều
mô hình thủy văn thông số phân bố hiện nay, nhưng mô hình MARINE đượclựa chọn vì đáp ứng được các ứng dụng ở nhiều nơi trên Thế giới [48], [49],[63], [115], [116] cũng như ở Việt Nam [1], [3], [9], [15], [39], [44], [68], có
mã nguồn mở để có thể thuận tiện cho việc can thiệp, cải tiến mô hình Mặc dù,
mô hình MARINE mô phỏng bản chất vật lý tường minh của quá trình dòngchảy sườn dốc, tuy nhiên mô hình còn một số nhược điểm như chưa có công
cụ tính toán mưa phân bố, chưa hoàn thiện mô phỏng dòng chảy trong sông vàchưa xét đến các tác động của các công trình hồ chứa, đập dâng …
Xuất phát từ các khó khăn nêu trên, để hoàn thiện và tăng cường môphỏng, khả năng ứng dụng trên lưu vực thiếu số liệu mưa và mặt cắt ngang nhưmột số các lưu vực sông nhỏ khu vực Nam Trung Bộ, việc cải tiến một số chứcnăng mô hình MARINE thông qua tích hợp đầy đủ các công cụ xử lý mưa, môhình diễn toán dòng chảy trong sông và mô đun diễn toán dòng chảy qua hồchứa là rất cần thiết, có ý nghĩa về khoa học và thực tiễn, là cơ sở để nghiên
cứu sinh lựa chọn đề tài “Nghiên cứu cải tiến mô hình MARINE để mô phỏng
và dự báo dòng chảy cho lưu vực sông thiếu số liệu - Áp dụng cho khu vực Nam Trung Bộ” Mô hình MARINE cải tiến được ứng dụng thử nghiệm cả
trong mô phỏng và dự báo lũ, trước hết với các lưu vực sông thiếu số liệu vàkhông chịu ảnh hưởng thủy triều ở khu vực Nam Trung Bộ nhằm chứng minh
sự phù hợp và khả năng ứng dụng trong thực tiễn
2 Mục tiêu của Luận án
1 Cải tiến mô hình MARINE để mô phỏng và dự báo dòng chảy chínhxác hơn trên các lưu vực sông không ảnh hưởng của thủy triều, thiếu số liệumưa phân bố theo không gian và mặt cắt lòng dẫn
2 Ứng dụng được mô hình MARINE cải tiến để mô phỏng và dự báodòng chảy cho một số lưu vực sông thiếu số liệu ở khu vực Nam Trung Bộ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu:
Trang 20- Dòng chảy trên sườn dốc và trong sông
- Cơ sở lý thuyết, thuật toán, quá trình tính toán và mô phỏng của mô
hình thủy văn thông số phân bố MARINE
- Cơ sở lý thuyết, sơ đồ giải mô hình sóng động học một chiều, diễn toándòng chảy qua hồ và nội suy mưa không gian
2 Phạm vi nghiên cứu :
- Dòng chảy trên sườn dốc và dòng chảy trong sông không ảnh hưởng triều
- Mô hình thủy văn thông số phân bố, mô hình sóng động học và diễn
toán dòng chảy qua hồ
- Lưu vực sông thiếu số liệu ở khu vực Nam Trung Bộ bao gồm: Cái NhaTrang, Cái Phan Rang và Dinh Ninh Hòa
4 Luận điểm bảo vệ của Luận án
Luận điểm 1: Việc tích hợp mô hình sóng động học, mô đun diễn toán
hồ chứa và công cụ nội suy mưa góp phần cải tiến mô hình MARINE để tăngcường khả năng mô phỏng, dự báo trên các lưu vực sông không ảnh hưởng
triều
Luận điểm 2: Các công cụ, mô hình đã xây dựng và tích hợp trong mô
hình MARINE cải tiến đáp ứng yêu cầu và phù hợp để mô phỏng, dự báo lũ
cho một số lưu vực thiếu số liệu như ở khu vực Nam Trung Bộ
5 Phương pháp nghiên cứu
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, Luận án sử dụng các phương phápnghiên cứu sau :
1) Phương pháp phân tích hệ thống: Lưu vực sông là một hệ thống phứctạp, đầu ra của hệ thống không chỉ chịu sự chi phối của đầu vào mà còn chịuảnh hưởng của sự tương tác giữa các thành phần trong hệ thống Qua phân tích
hệ thống giúp cơ bản xác định mô hình khái niệm làm cơ sở, lựa chọn và kiểmchứng mô hình mô phỏng
2) Phương pháp mô hình hóa: Những yếu tố tạo thành, tác động, diễn
biến dòng chảy trên sườn dốc, trong sông, qua hồ chứa được mô tả bằng các
Trang 21phương trình toán - lý Dựa trên cơ sở lý thuyết, phương trình mô tả, thuật giảicác phương trình, kỹ thuật lập trình để cải tiến, xây dựng và tích hợp mô hìnhtoán mô phỏng đầy đủ quá trình hình thành dòng chảy từ mưa, dòng chảy trênsườn dốc, dòng chảy trong sông, dòng chảy qua hồ chứa, đập dâng đến cửa ralưu vực
3) Phương pháp viễn thám và GIS: Bổ sung, xử lý, số hóa và tạo cơ sở
dữ liệu đầu vào cho mô hình thủy văn thông số phân bố MARINE và sóng độnghọc một chiều Nghiên cứu ứng dụng các thuật toán xử lý dữ liệu theo khônggian để xây dựng công cụ khắc phục thiếu số liệu
4) Phương pháp tích hợp: Dựa trên đặc điểm của mỗi mô hình toán đượclựa chọn để xác định một trong các cấp độ: (1) Hợp nhất, (2) Lai ghép, (3) Kếtnối; các kiểu tích hợp: (1) Tích hợp các mô hình toán, (2) Tích hợp công cụtrong mô hình toán, (3) Tích hợp cơ sở dữ liệu trong mô hình toán
6 Đóng góp mới của Luận án
1 Đã cải tiến mô hình MARINE bằng việc tích hợp mô hình sóng độnghọc cho mạng lưới sông phức tạp; tích hợp công cụ nội suy mưa nghịch đảokhoảng cách kết hợp phân bố mưa theo độ cao; và tích hợp mô đun diễn toándòng chảy qua hồ để tăng cường chất lượng mô phỏng, dự báo cho các lưu vựcsông thiếu số liệu
2 Đã ứng dụng thành công mô hình MARINE cải tiến để mô phỏng, dựbáo dòng chảy lũ tại một số lưu vực sông ở khu vực Nam Trung Bộ và chứngminh được hiệu quả, khả năng áp dụng cho các lưu vực sông nhỏ không ảnhhưởng triều, thiếu số liệu
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
7 1 Ý nghĩa khoa học
1 Hiện chưa có mô hình thủy văn thông số phân bố cho phép mô phỏngdòng chảy đầy đủ và liên tục từ mưa đến lưu lượng tại cửa lưu vực, nên việclựa chọn để tích hợp các mô hình phù hợp nhằm phát huy hiệu quả tối đa của
Trang 22từng mô hình, cũng như tích hợp các công cụ xử lý mưa, mô đun diễn toán hồchứa thành bộ mô hình đầy đủ là hướng đi cần thiết
2 Nghiên cứu đã hoàn thiện và tăng cường khả năng mô phỏng dòng
chảy trong sông, tác động của hồ chứa của mô hình MARINE cải tiến, cung
cấp thêm luận cứ, cơ sở khoa học trong việc tích hợp các mô hình và công cụphù hợp để xử lý một vấn đề thiếu số liệu trên lưu vực
3 Mô hình MARINE cải tiến được chia sẻ mã nguồn mở với cộng đồngcác nhà khoa học, nghiên cứu viên, dự báo viên, nghiên cứu sinh, học viên caohọc sẽ mang đến những cơ hội trong việc tiếp tục ứng dụng bộ mô hình để đánhgiá cụ thể và thử nghiệm tích hợp tương tự
7 2 Ý nghĩa thực tiễn
- Phổ biến và nâng cao khả năng ứng dụng mô hình thủy văn thông số
phân bố trong mô phỏng và nghiệp vụ dự báo thủy văn Mô hình MARINE tíchhợp với mô hình sóng động học và các công cụ mã nguồn mở là điều kiện thuậnlợi để phát triển mô hình MARINE cải tiến trong tương lai
- Mô phỏng dòng chảy được nhiều vị trí giúp giảm nhân lực trong nghiệp
vụ dự báo thủy văn, đáp ứng yêu cầu tinh giảm biên chế hiện nay Ngoài ra, môhình MARINE cải tiến thuận tiện hơn trong quản lý, sử dụng so với mô hình
MARINE gốc
8 Cấu trúc của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung Luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan mô phỏng và dự báo trên lưu vực thiếu số liệu
Chương 2: Nghiên cứu cải tiến mô hình MARINE
Chương 3: Ứng dụng mô hình MARINE cải tiến để mô phỏng và dự báo dòng chảy trên một số lưu vực sông ở khu vực Nam Trung Bộ
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MÔ PHỎNG VÀ DỰ BÁO TRÊN LƯU
VỰC THIẾU SỐ LIỆU
1 1 CÁC KHÁI NIỆM
Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành
phần khác nhau thành một khối chức năng [23]; tích hợp có nghĩa là sự
thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp Tích hợp (Integration) có nguồn gốc từtiếng La tinh với nghĩa là xác lập cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ
sở các bộ phận riêng lẻ, tức là kết hợp các phần, các bộ phận với nhau trongmột tổng thể
Mô hình thủy văn tích hợp là sự kết nối và tương tác giữa các mô hình
hoặc mô đun để mô phỏng các thành phần của quá trình thủy văn trên lưu vựcsông Mục đích là cho phép mô hình hóa tích hợp, tăng khả năng ứng dụng và
mô phỏng trong các điều kiện khác nhau, đồng thời cung cấp các ứng dụng đểghép nối các mô hình [50] Tích hợp mô hình toán thủy văn gồm 3 phươngpháp: (1) tích hợp công cụ trong mô hình, (2) tích hợp cơ sở dữ liệu trong môhình và (3) tích hợp các mô hình Các cấp độ tích hợp: (1) nối tiếp, (2) lai ghép
và (3) hợp nhất
Tích hợp công cụ trong mô hình toán là kết nối mô hình với công cụ hỗ
trợ để tăng cường khả năng thiết lập hoặc mô phỏng cho mô hình Ví dụ, công
cụ GIS tích hợp trong mô hình Mike Urban và HydGIS, công cụ OMS (ObjectModeling System) tích hợp trong mô hình GEOTOP [51], [71], [108]
Tích hợp cơ sở dữ liệu trong mô hình toán là kết nối mô hình với cơ sở
dữ liệu thông qua công cụ hỗ trợ tạo tham số, chuyển đổi số liệu đầu vào cho
mô hình Ví dụ, tích hợp dữ liệu viễn thám để định lượng mưa trong mô hìnhIFAS [42]; dữ liệu khí tượng, loại đất, thảm phủ thực vật được tích hợp thôngqua sơ đồ chuyển đổi SVATS (Soil Vegetation Atmosphere Tranfer Scheme)cho mô hình TOP để xây dựng phần mềm TOPLATS (Topmodel - based LandAtmosphere Tranfer Scheme) [79]; dữ liệu trạm khí tượng, radar, ảnh mây vệtinh, thảm phủ thực vật, thổ nhưỡng, địa hình, lượng mưa từ mô hình số trị được
Trang 24xây dựng thành bộ cơ sở dữ liệu DIAS (Data Integration and Analysis System)
và tích hợp với mô hình WEB-DHM [38]
Tích hợp các mô hình toán là kết nối các mô hình toán để mô phỏng các
thành phần của quá trình thủy văn trên lưu vực sông Có 2 loại tích hợp các môhình toán là: tích hợp các mô hình toán độc lập và tích hợp các mô hình toánthành phần
Tích hợp các mô hình toán độc lập là sự ghép nối các mô hình toán hoàn
chỉnh với nhau Phương pháp tích hợp này được ứng dụng khá phổ biến như:ghép nối các mô hình trong bộ mô hình Mike hoặc WETSPA với HEC - RAS,DIMOSOP với Muskingum, IFAS với Mike Flood, Tank với Mike 11, Tankvới VRSAP, Tank với Muskingum, HEC - RAS với HEC - HMS, NAM vớiTelemac-2D, GIUH với sóng động học hoặc việc tích hợp nhiều mô hình dướidạng các mô đun trong các phần mềm hỗ trợ dự báo như phần mềm Delf -FEWS [1], [12], [19], [45], [69], [88], [98]
Tích hợp các mô hình toán thành phần là sự kết hợp các mô hình con
(module) trong một mô hình chính, hoàn chỉnh Ví dụ, mô hình IHM là sự hợpnhất của mô hình dòng ngầm ModFlow và mô hình dòng mặt HSPF [64], môhình SWIM là sự hợp nhất mô hình quản lý nguồn nước WbalMo với mô hìnhthủy lực khu vực CCLM [66], mô hình tích hợp về chất lượng nước IQQM
Tích hợp ở cấp độ nối tiếp (link) là sử dụng đầu ra của đối tượng này làm
đầu vào của đối tượng kia và giữa chúng không có tác động gì với nhau
Tích hợp ở cấp độ lai ghép (couple) là sự liên kết giữa đầu vào, đầu ra
của các đối tượng và đầu vào của đối tượng này có ảnh hưởng đến đầu ra củađối tượng kia
Tích hợp ở cấp độ hợp nhất (integrate) là sự kết hợp, gắn kết giữa các
đối tượng thành một thể thống nhất
Nếu chỉ dựa vào cơ sở lý thuyết, mô hình và phương pháp thực nghiệmthủy văn thì gần như không đủ khả năng dự báo cho lưu vực thiếu số liệu
Trang 25(Sivapalan, 2003) Hơn nữa, để nâng cao nhận thức về sự liên kết giữa các thànhphần của quá trình thủy văn dựa vào phản ứng của số liệu đầu vào, đặc tính cấutrúc vật lý và cho kết quả đầu ra hợp lý, là một thách thức đối với lưu vực thiếu
số liệu (Wagener, 2007; Gupta, 2008) Nói cách khác, lưu vực thiếu số liệu là
lưu vực không thể xác định được thành phần của quá trình thủy văn từ đặc điểm
tự nhiên lưu vực như khí hậu, địa hình, địa chất, loại đất và sử dụng đất [57]
Tim Van Emmerik và cộng sự (2015) cho rằng, lưu vực thiếu số liệu quan trắc
là lưu vực thiếu đáng kể dữ liệu thủy văn tại chỗ như lượng mưa, dòng chảy,bốc hơi theo thời gian [47]
1 2 TỔNG QUAN MÔ PHỎNG VÀ DỰ BÁO THỦY VĂN BẰNG MÔ HÌNH TOÁN
Nghiên cứu thủy văn có lịch sử kéo dài hàng thiên niên kỷ (Biswas,
1970); tuy nhiên, sự ra đời của lĩnh vực dự báo thủy văn có thể bắt nguồn từnhững năm 1850 (Mulvany, 1850; Darcy, 1856) Cho đến những năm 1960,nhiều tiến bộ đột phá trong việc mô hình hóa các thành phần khác nhau của chutrình thủy văn đã được thực hiện, các tiến bộ này dựa trên các định luật vật lýtoán học và một số dựa trên cơ sở của thí nghiệm hoặc thực địa thủy văn [102] Bằng các nghiên cứu thí nghiệm và thực nghiệm, đã hình thành mô hình vật lýthu nhỏ (tương tự vật lý) với khả năng mô phỏng trực quan, sát với thực tế
nhưng cần nhiều thời gian và chi phí để xây dựng Sự phát triển của công nghệmáy tính là tiền đề phát triển các phương pháp mô phỏng và dự báo thủy vănbằng phương pháp toán học, từ các phương pháp thống kê đơn giản như mựcnước tương ứng, hồi quy đến các mô hình ngẫu nhiên như: Markov, Fragment,ARIMA, ARX, ARMAX, Monte - Carlo, Thormat - Frering và các mô hìnhhộp đen như: ANN, DBM Cuộc cách mạng máy tính vào những năm 1960 đãtạo một bước tiến nhảy vọt cho mô hình thủy văn và có khả năng mô phỏngquá trình dòng chảy lưu vực sông [91], [102] Quá trình phát triển sau đó đãxuất hiện nhiều mô hình toán thủy văn, từ các mô hình tuyến tính thông số tậptrung như: Tank, NAM, SSARR, Kalinhin - Miliukốp - Nash, HBV, CLS,
Trang 26NWS, Sacromento (SAC - SMA), RRMOD, MASTER đến các mô hình phituyến thông số tập trung như: LTank, Stanford 4, HEC - HMS, HMC, SMART,NLRRM, ARNO
Mô hình thủy văn thông số tập trung đơn giản hóa mô phỏng, yêu cầu sửdụng ít dữ liệu, tính toán nhanh và dễ ứng dụng, nhưng kết nối kém với đặctính vật lý, bỏ qua nhiều thành phần của quá trình dòng chảy lưu vực sông vàtrung bình hóa, tham số hóa nhiều yếu tố nên chất lượng mô phỏng chưa cao[78] Ngoài ra, còn có hạn chế về mô phỏng quá trình tập trung dòng chảy,truyền sóng lũ nên quá trình mưa và dòng chảy gần như đồng thời; mặc dùnhiều mô hình đã có thông số hiệu chỉnh độ trễ, nhưng chưa đáp ứng được yêucầu của công tác dự báo Do đó, mô hình thủy văn thông số tập trung được đánhgiá là sử dụng có hiệu quả trên các lưu vực nhỏ, địa hình dốc và ít tác động củacác công trình, với thời gian tập trung dòng chảy ngắn Để áp dụng mô hìnhthủy văn thông số tập trung cho các lưu vực vừa và lớn, nhiều nghiên cứu đã
mô phỏng cho các tiểu lưu vực và tích hợp ở cấp độ nối tiếp với các mô hìnhdiễn toán dòng chảy trong sông (kiểu tích hợp mô hình toán độc lập) Bên cạnh
đó, một số nghiên cứu theo hướng cải tiến, xây dựng mô hình thông số bánphân bố và mô phỏng dòng chảy các tiểu lưu vực sau đó tổng hợp cho toàn bộlưu vực như LTank, TOP Model, VIC, SLURP, REW, SWAT, NASIM [24],[80], [103] Tuy nhiên, việc chia các tiểu lưu vực đặt ra yêu cầu mỗi tiểu lưuvực có một trạm đo dòng chảy tại cửa ra để có đủ số liệu hiệu chỉnh, kiểm định
bộ thông số mô hình; ngoài ra, vùng diện tích giữa các tiểu lưu vực không được
mô phỏng hoặc không tách riêng được số liệu dòng chảy để hiệu chỉnh và kiểmđịnh bộ thông số nên kết quả mô phỏng chưa cao
Trong những năm gần đây, nghiên cứu thủy văn nói chung đã phát triểntheo hướng mô tả toàn diện lý thuyết trao đổi nước, năng lượng và động lượnggiữa mặt đất và khí quyển ở một số quy mô, với mục đích tạo ra các mô hình
để cải thiện chất lượng dự báo thủy văn trung và dài hạn, có chất lượng dự báotốt hơn, mô phỏng diễn biến quá trình dòng chảy lưu vực sông trước những
Trang 27thay đổi của khí hậu và tác động của con người Sự phân bố không đồng đều
về tính chất địa hình, thảm phủ, sử dụng đất, địa chất, địa mạo, khí tượng vàviệc chưa định lượng được sự tác động của chúng đến dòng chảy trên lưu vựcsông đã dẫn đến các hiện tượng thủy văn chưa có khả năng dự báo đủ độ chínhxác và nhất quán (Ủy ban Khoa học Thủy văn, 2002) [82] Điều này có cơ sởkhoa học để đạt được với khả năng mô phỏng chi tiết theo không gian nhữngtác động của các yếu tố trên đến dòng chảy lưu vực sông trong mô hình thủyvăn thông số phân bố [91] Dự án so sánh các mô hình thủy văn thông số phân
bố (DMIP) [81] cho rằng biến đổi lượng mưa và đặc trưng vật lý của các yếu
tố tự nhiên trên lưu vực là lý do sử dụng mô hình thủy văn thông số phân bốthay cho mô hình thủy văn thông số tập trung Mặc dù về tổng thể vận hành vàứng dụng thì mô hình tập trung tốt hơn mô hình phân bố, nhưng mô hình phân
bố dễ cải tiến, tích hợp để nâng cao chất lượng mô phỏng hơn Theo đánh giákết quả của DMIP, mô hình phân bố có chất lượng mô phỏng tốt hơn mô hìnhtập trung với lưu vực có diện tích lớn hơn 65km2 và không có sự khác biệt vớilưu vực nhỏ hơn; sự cải thiện về chất lượng mô phỏng có sự chênh lệch giữacác mô hình và lưu vực khác nhau [81], [93]
Ở Việt nam, từ các phương pháp dự báo đơn giản như mực nước tươngứng, hồi quy đến các mô hình ARIMA, ANN đã được ứng dụng từ những năm
1960 Mô hình thủy văn thông số tập trung trên Thế giới được nghiên cứu và
để ứng dụng phù hợp với đặc điểm tự nhiên nước ta từ những năm 1980 Hiệnnay các phương pháp hồi quy và mô hình ARIMA, ANN, Thomas - Fieringđược ứng dụng trong dự báo thủy văn thời hạn vừa và dài [8], [35]; mô hìnhthủy văn thông số tập trung như: Tank, NAM, HEC - HMS, SSARR được sửdụng trong tính toán nguồn nước và thiết kế công trình, trong dự báo lũ và dựbáo thủy văn thời hạn ngắn [17], [18], [19], [24], [35], [69]
Yêu cầu công tác dự báo thủy văn ở nước ta hiện nay và trong thời giantới là đa dạng hóa để phục vụ nhiều lĩnh vực và đối tượng, dự báo và tính toánnguồn nước cho mọi mặt của đời sống, kinh tế, xã hội Ngoài ra, các phương
Trang 28án dự báo thủy văn cần dựa trên cơ sở khoa học phù hợp với từng lưu vực sông
và dự báo, cảnh báo lũ cho nhiều vị trí, nhiều mục đích khác nhau [37] Thực
tế hiện nay, việc sử dụng các công cụ mô hình để dự báo thủy văn là phổ biến
ở tất cả các lưu vực sông, đặc biệt là trong công tác dự báo nghiệp vụ tại Tổngcục Khí tượng Thủy văn và một số các đơn vị khác như Trung tâm Động lựchọc Thủy khí Môi trường (trường Đại học Khoa học Tự nhiên), Trường Đạihọc Thủy lợi, Viện Cơ học (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam), Trong đó, phổ biến là mô hình thủy văn thông số tập trung như Tank,NAM, HEC - HMS; ứng dụng ngày càng rộng rãi mô hình thủy văn thông sốphân bố như IFAS, MARINE, WETSPA, DIMOSOP và bước đầu sử dụng bộcông cụ tích hợp các mô hình thủy văn - thủy lực trong phần mềm MIKE
Do yêu cầu về số liệu đơn giản và có thời gian tính toán nhanh, các môhình thủy văn thông số tập trung thường được sử dụng trong hầu hết các côngtác dự báo nghiệp vụ Tuy nhiên, sự phân bố không đồng đều về đặc trưng địahình, địa chất, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật và đặc biệt là sự thay đổi lớn vềlượng mưa trên lưu vực sông cũng như các yêu cầu về đầu ra chi tiết đã dẫnđến xu hướng sử dụng mô hình thủy văn thông số phân bố ngày càng trở lênphổ biến hơn Trong đó, điển hình là ứng dụng mô hình IFAS (Nhật Bản) trênlưu vực sông Ngàn Sâu, Thạch Hãn, Lục Nam, sông Cả, sông Mã, sông Ba,sông Vệ, sông Thao [12]; ứng dụng mô hình MARINE (Pháp) trên lưu vựcsông Kỳ Lộ, Dinh Ninh Hòa, Cái Nha Trang, Cái Phan Rang, sông Đà, sôngHồng, sông Hương [3], [15], [68]; ứng dụng mô hình WETSPA (Bỉ) trên lưuvực sông Cả, Vu Gia - Thu Bồn [18], [33]; ứng dụng mô hình Mike SHE (ĐanMạch) trên lưu vực sông La, sông Vệ, Trà Khúc [33]; ứng dụng mô hình
DIMOSOP (Italia) trên lưu vực sông Hồng [1] và ứng dụng mô hình SWAT(Hoa Kỳ) trên lưu vực sông Sêrêpôk, Mê Kông, La Ngà và Đồng Nai
Mặc dù có khả năng mô phỏng chi tiết và tác động của sự phân bố khôngđều các yếu tố tự nhiên của lưu vực đến dòng chảy trên lưu vực sông, nhưng
mô hình thủy văn thông số phân bố yêu cầu một lượng lớn và chi tiết theo
Trang 29không gian dữ liệu đầu vào Yêu cầu về dữ liệu đang là rào cản khá lớn đối vớiviệc ứng dụng mô hình thủy văn thông số phân bố, trong trường hợp không đápứng được yêu cầu số liệu đầu vào sẽ xảy ra tình trạng thiếu số liệu [81], [84],[91] Như vậy, việc ứng dụng mô hình thủy văn thông số phân bố luôn tiềm ẩnkhó khăn về thiếu số liệu Ngoài ra, cơ sở dữ liệu thu thập, đo đạc, quan trắccũng thiếu ở hầu hết các quốc gia, kể các các nước phát triển cũng có nhữngkhoảng trống không thể tránh khỏi trong mạng lưới khí tượng thủy văn; trongkhi ở các quốc gia đang phát triển, mạng lưới trạm quan trắc rất hạn chế cả vềphạm vi bao phủ không gian và chất lượng, lưu trữ số liệu [78]
Ở nước ta hiện có 229 trạm thủy văn, 187 trạm khí tượng, 781 điểm đomưa tự động [31]; theo quy hoạch đến năm 2025 có 354 trạm thủy văn, 194trạm khí tượng, bổ sung thêm 755 điểm đo mưa; đến năm 2030 tăng lên 640trạm thủy văn, 454 trạm khí tượng và 4304 điểm đo mưa [36] Mặc dù số lượngtrạm tăng mạnh trong những năm gần đây nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầucông tác dự báo thủy văn, đến năm 2030 mật độ các tương đối dày, nhưng vịtrí các trạm chủ yếu ở vùng trung và hạ lưu các sông; khu vực thượng nguồncác sông thường không có khả năng đặt trạm do điều kiện cơ sở hạ tầng về điện,giao thông và thông tin không đảm bảo
Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc ứng dụng mô hình thủy văn thông
số phân bố là vấn đề thiếu số liệu, với mạng lưới trạm khá thưa như ở nước ta thìkhó khăn này càng trở lên lớn hơn Do yêu cầu mô phỏng và dự báo chi tiết nên
mô hình thủy văn thông số phân bố vẫn cần được sử dụng cho dù việc ứng dụng
ở nước ta gặp nhiều khó khăn hơn Vấn đề đặt ra là cần nghiên cứu các giải phápkhắc phục thiếu số liệu và lựa chọn mô hình thủy văn thông số phân bố phù hợp Mặc dù việc sử dụng mô hình phân bố có xu hướng tăng trong những năm gầnđây, nhưng nghiên cứu khắc phục thiếu số liệu và tích hợp các mô hình để khaithác ưu thế về mô phỏng của chúng để bù đắp cho thiếu số liệu chưa nhận đượcnhiều sự quan tâm
Trang 301 3 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH THỦY VĂN THÔNG SỐ PHÂN BỐ
Tùy thuộc vào mục đích mô phỏng và khả năng đáp ứng của cơ sở dữliệu, mô hình thủy văn thông số phân bố được xây dựng theo hướng tham sốhóa và vật lý cơ bản Mô hình thủy văn thông số phân bố tham số mô phỏngquá trình dòng chảy sườn dốc dựa trên giả định phương trình vật lý thực nghiệmkết hợp với quan hệ bán kinh nghiệm của lượng mưa và dòng chảy đầu ra Quátrình dòng chảy trên bề mặt lưu vực được mô phỏng thông qua diễn toán tậptrung nước trên các ô lưới hoặc các dải sườn dốc Các mô hình thông số phân
bố tham số như FRASC, IFAS, DIMOSOP, GEOTOP, HMC mô phỏng quátrình tập trung dòng chảy sườn dốc bằng các bể chứa trên mỗi ô lưới Mỗi ôlưới gồm nhiều bể chứa sắp xếp theo chiều thẳng đứng để tính toán trao đổinước giữa các lớp đất đá, tổn thất do thấm và dòng chảy giữa các ô lưới [22],[42], [53], [75], [82] Trong đó, một số mô hình chưa hoàn thiện mô phỏngdòng chảy trong sông nên đã tích hợp với mô hình Muskingum như mô hìnhFRASC và DIMOSOP và áp dụng cho một số sông ở Việt Nam như lưu vựcsông Bé, Cái Phan Rang, Thác Mơ, sông Đồng Nai [75], lưu vực sông Hồng,sông Thái Bình [1] Ngoài ra, các mô hình thông số phân bố tham số USDAHL
và WatFlood mô phỏng tập trung dòng chảy theo các dải sườn dốc; trong đó
mô hình USDAHL sử dụng phương trình phi tuyến do Holtan đề xuất năm 1970[56], mô hình WatFlood sử dụng phương pháp đơn vị phản ứng nhóm GRU(Grouped Response Unit) để nhóm các đơn vị thủy văn giống nhau và mỗi GRU
là một đơn vị tính toán thủy văn gồm một nhóm diện tích có phản ứng giốngnhau trong điều kiện khí tượng tương tự [39]
Mô hình thủy văn thông số phân bố vật lý cơ bản mô phỏng quá trìnhdòng chảy sườn dốc mô phỏng quá trình dòng chảy sườn dốc bằng phương trìnhtoán lý, thể hiện quá trình di chuyển của dòng nước bằng phương trình thấm vàphương trình dòng chảy mặt không đều Một số mô hình thủy văn thông sốphân bố vật lý cơ bản như WETSPA, Mike SHE, CATHY sử dụng phươngtrình xấp xỉ sóng khuếch tán để tính toán dòng chảy giữa các ô lưới để mô
Trang 31phỏng quá trình dòng chảy sườn dốc [86]; tương tự, các mô hình WEP, GBHM,THALES, TOPKAPI sử dụng phương trình sóng động học và mô hình
MARINE sử dụng phương trình xấp xỉ sóng động học Trong đó, mô hình WEP
có khả năng trao đổi nước với 8 ô lưới lân cận, các mô hình còn lại có khả năngtrao đổi nước với 4 ô lưới lân cận Mô hình thủy văn thông số phân bố vật lý
cơ bản mô phỏng sườn dốc khá tốt và phản ánh tính chất chất vật lý của dòngchảy; tuy nhiên, một số mô hình chưa hoàn thiện mô phỏng dòng chảy trongsông nên cần tích hợp với các mô hình khác trong ứng dụng Điển hình như môhình WETSPA kết nối với mô hình HEC - RAS, mô hình Mike SHE hoặc
URBS kết nối với mô hình Mike 11 [32], [105], mô hình WEP kết nối với môhình sóng động học một chiều hoặc mô hình sóng động lực một chiều giải theophương pháp lặp Newton - Raphson [107], mô hình CATHY kết nối với môhình sóng động học hoặc Muskingum - Cunge [96], mô hình MARINE kết nốivới mô hình thủy lực, Muskingum, Muskingum - Cunge Một số mô hình đãđược ứng dụng ở Việt Nam như ứng dụng WETSPA sông Hồng, Mã, Cả, ĐồngNai, Mê Kông, Vu Gia - Thu Bồn [11], [18]; mô hình MARINE ứng dụng trênlưu vực sông Hồng, sông Đà, sông Hương [3], [9], [15], [44], [68]
Ngoài sử dụng các phương trình xấp xỉ sóng khuếch tán, sóng động học
và xấp xỉ sóng động học để mô phỏng dòng chảy qua các ô lưới như các môhình trên, một số mô hình còn sử dụng phương trình cân bằng năng lượng,phương pháp tích hợp các mô hình toán và mô phỏng trên dải sườn dốc Điểnhình như mô hình IHM liên kết các quá trình vật lý của dòng chảy chuyển tiếp
từ nước mặt sang nước ngầm thông qua tích hợp với các mô hình nước mặtHSPF và nước ngầm ModFlow [64] Mô hình IHDM kết hợp phương pháp saiphân hữu hạn của phương trình Saint - Venant một chiều cho dòng chảy trênsườn dốc và kênh dẫn với một mô hình lưu trữ nước trong đất, chiều dài sườndốc và kênh được biểu diễn dưới dạng mặt phẳng dốc hình chữ nhật và mặt cắtngang không đổi Mô hình DHSVM mô phỏng dòng chảy mặt và sát mặt bằngphương trình cân bằng năng lượng giữa các ô lưới dưới tác động của giáng
Trang 32thủy, địa hình, thoát hơi thực vật, hạn chế bốc hơi từ tán cây và dòng chảy mặt,dòng chảy trong các lớp đất; dòng chảy trong sông suối được mô phỏng bằngphương trình bảo toàn thể tích lượng trữ đoạn sông [104]
Như vậy, mô hình thủy văn thông số phân bố khá đa dạng, với các giàthiết, giả thiết mô phỏng và cơ sơ sở lý thuyết khác nhau; việc lựa chọn môhình tùy thuộc vào mục đích mô phỏng và khả năng đáp ứng của cơ sở dữ liệu
Do đó, vấn đề đặt ra là lựa chọn được mô hình thủy văn thông số phân bố phùhợp để đáp ứng yêu cầu mô phỏng, dự báo chi tiết và phù hợp để áp dụng cholưu vực thiếu số liệu Tuy nhiên, rất khó xác định cụ thể một mô hình phù hợp,Blöschl (2013) cung cấp 3 nhóm thông tin hỗ trợ lựa chọn mô hình: (1) nhậnthức trước được quá trình mô phỏng, (2) khả năng khắc phục thiếu số liệu, (3)
mô hình đã sử dụng trên lưu vực tương tự đủ số liệu Ngoài ra, lựa chọn cấutrúc mô hình còn quan tâm đến: (1) mục đích mô hình hóa, (2) yêu cầu về sốliệu (mô hình càng phức tạp thì cần càng nhiều dữ liệu), (3) vấn đề tài chính(mô hình càng đơn giản thì chi phí càng thấp) và (4) kinh nghiệm của người sửdụng mô hình [57] Áp dụng các nhóm thông tin hỗ trợ và cơ sở lý thuyết, giảthiết mô phỏng, khả năng ứng dụng của các mô hình thủy văn thông số phân
bố, mô hình MARINE được lựa chọn vì đáp ứng các điều kiện sau đây:
- MARINE là mô hình thủy văn thông số phân bố vật lý, mô phỏng dòngchảy hai chiều trên sườn dốc bằng hệ phương trình Saint Venant nên đáp ứngđược điều kiện lựa chọn mô hình có cơ sở khoa học rõ ràng, tin cậy và mô
phỏng bản chất vật lý quá trình dòng chảy sườn dốc (Hughes, 2006;
Uhlenbrook, 2010) [57], [116]
- Mô hình MARINE có mã nguồn mở nên tăng khả năng khắc phục thiếu
số liệu (Hughes, 2006; Uhlenbrook, 2010), biết được giới hạn và yêu cầu môphỏng để xác định phạm vi khắc phục thiếu số liệu (Le Moine, 2007), hiểu đượcthông số để đánh giá ảnh hưởng thiếu số liệu đến chất lượng mô phỏng (Oudin,2008), biết được phạm vi khí hậu và điều kiện vật lý để xác định khả năng khắcphục của số liệu bị thiếu (Hughes, 1997; Perrin, 2003; Gan và Burges, 2006;
Trang 33Pietroniro, 2007; Semenova và Vinogradova, 2009; Carrillo, 2011;
Vinogradov, 2011, Strömqvist, 2012) [57]
- Mô hình MARINE đã được nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả ởnhiều nơi trên Thế giới và ở Việt Nam nên đáp ứng được điều kiện lựa chọnđược mô hình mô phỏng ổn định và phù hợp đặc điểm tự nhiên của lưu vựcthiếu số liệu [57] Do đó, ứng dụng mô hình để mô phỏng và dự báo cho cáclưu vực sông thiếu số liệu ở Việt Nam có tính khả thi cao
- Các mô hình thông số phân bố thương mại có khả năng mô phỏng tốtquá trình dòng chảy trong sông nhưng không có mã nguồn mở và chi phí sửdụng cao
- Có nhiều mô hình thông số phân bố mã nguồn mở trên Thế giới, nhưng
mô hình MARINE là mô hình được chuyển giao và kiểm chứng độ tin cậy trongđiều kiện ở Việt Nam Việc nghiên cứu cải tiến để tăng khả năng, chất lượng
mô phỏng và dự báo dòng chảy trong điều kiện thiếu số liệu có ý nghĩa khoa
và thực tiễn trong ứng dụng tại Việt Nam
Mặc dù có nhiều ưu điểm, nhưng mô hình MARINE chưa hoàn thiện môphỏng dòng chảy trong sông Tuy nhiên, với ưu điểm có mã nguồn mở, nhượcđiểm này có thể được khắc phục bằng phương pháp tích hợp với mô hình diễntoán dòng chảy trong sông khác Hơn nữa, quá trình tích hợp có thể lựa chọnđược mô hình mô phỏng chi tiết, phản ánh được tính chất vật lý của dòng chảy
và phù hợp với sông suối thiếu số liệu mặt cắt ngang
Mô hình diễn toán dòng chảy trong sông khá đa dạng, bao gồm các môhình thủy văn như: Muskingum, Muskingum - Cunge, SSARR; mô hình sóngđộng học, sóng khuếch tán và các mô hình thủy lực như: Mike 11, HEC - RAS,KOD-1, VRSAP, ISIS-1D, HydroGIS, MK4, QUAL2-E, HEC-6, IMECH-1D,DUFLOW, SOBECK-1D Trong đó, mô hình SSARR mô phỏng dòng chảytrong các đoạn sông dựa trên cơ sở cân bằng nước vào và ra khỏi đoạn sôngtương tự như dòng chảy vào và ra khỏi hồ chứa; mô hình Muskingum mô phỏngquá trình dòng chảy trong sông bằng sự dịch chuyển sóng lũ qua các đoạn sông,
Trang 34tác động của lòng dẫn làm biến đổi hình dạng con lũ qua các đoạn sông Môhình diễn toán dòng chảy trong sông càng phức tạp có chất lượng mô phỏngcàng tốt và phạm vi ứng dụng càng rộng nhưng cũng sử dụng số liệu càng nhiềunên khả năng thiếu số liệu càng lớn Do đó, cần lựa chọn mô hình diễn toándòng chảy trong sông có khả năng khắc phục được nhược điểm của mô hìnhMARINE và ứng dụng được cho lưu vực thiếu số liệu mặt cắt ngang
1 4 TỔNG QUAN MÔ HÌNH MARINE
Mô hình MARINE (Modelisation de l’Anticipation du Ruissellement atdes INondations pour des événements Extremes) hay (Model of AnticipationRunoff and INundations for Extreme events), được nhóm HydroEco của Viện
Cơ học chất lỏng Toulouse (IMFT) phát triển từ luận án của Estupina; là môhình thủy văn thông số hướng sự kiện, phân bố không gian dựa trên cơ sở vật
lý Mục đích ban đầu được xây dựng để cảnh báo lũ quét cho lưu vực nhỏ, môphỏng động lực nhanh, tính toán các quá trình chủ yếu (đã biết, chi phối và cóảnh hưởng) trong quá trình hình thành lũ Giả thiết của mô hình là chỉ tính đến
sự xâm nhập vào vùng không bão hòa, các quá trình ngăn chặn và thoát hơinước không đáng kể đối với quá trình lũ [116]
Mô hình được ứng dụng tính toán lũ thời gian thực từ dự án PACTES(cảnh báo nguy cơ lũ quét theo không gian) tại Pháp với sự hỗ trợ ban đầu của
Bộ Nghiên cứu Pháp và Cơ quan Vũ trụ Pháp để mô phỏng trận lũ quét xảy ranăm 1999 ở phía nam nước Pháp, ước lượng mưa từ radar để cảnh báo lũ quétnăm 2002 [63], [115], [116] Ngoài nước Pháp, mô hình còn được sử dụng đểcảnh báo lũ quét và dự báo lũ ở Oman, Tây Ban Nha, các nước khu vực ĐịaTrung Hải [48], [49] Mô hình MARINE được ứng dụng ở Việt Nam từ 2001trong khuôn khổ của Dự án FLOCODS để dự báo lũ lưu vực sông Hồng, năm
2006 được nghiên cứu dự báo lưu lượng về hồ Hòa Bình, dự báo lũ lưu vựcsông Hương [3], [9], [44], [68] Hiện nay mô hình đang được thử nghiệm trongnghiệp vụ dự báo tại Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia cho lưuvực sông Đà, sông Hồng [1], [15]
Trang 35Mô hình MARINE sử dụng số liệu khí tượng thủy văn phân bố khônggian gồm: lượng mưa, độ ẩm đất, mực nước ngầm; dữ liệu về lưu vực sônggồm: bản đồ địa hình, loại đất, thảm phủ thực vật, sông suối Do yêu cầu sốlượng lớn số liệu nên ứng dụng mô hình còn gặp nhiều khó khăn do thiếu sốliệu, đó là khó khăn chung của mô hình thủy văn thông số phân bố như đã phântích ở trên Với số liệu bị thiếu như địa hình, loại đất, thảm phủ thực vật và sôngsuối có thể dễ dàng khắc phục bằng số liệu viễn thám và công nghệ GIS Trongcác số liệu về khí tượng thủy văn, số liệu độ ẩm đất và mực nước ngầm ít biếnđộng theo không gian và ảnh hưởng không nhiều đến mô phỏng dòng chảy lũ,nhưng số liệu mưa có tác động lớn nhất đến mô phỏng dòng chảy lũ và có sựthay đổi lớn nhất theo không gian Trong các ứng dụng mô hình MARINE trướcđây, xử lý dữ liệu mưa phân bố bằng phương pháp định lượng mưa từ radar vàảnh vệ tinh [48], [49], [63], [115], [116]; tuy nhiên, phương pháp này có độ tincậy chưa cao vì đó là các số liệu quan trắc gián tiếp, tương quan với lượng mưacác trạm đo mưa mặt đất chưa đảm bảo, có độ trễ thời gian, độ phân giải thấp,khó xử lý tác động của các yếu tố khí tượng khác nên chất lượng mưa đầu vàocho mô hình MARINE còn hạn chế, khó ứng dụng ở Việt Nam Các ứng dụng
ở trong nước trước đây đã chuyển mưa trạm về mưa ô lưới bằng phương pháp
đa giác [1], [3], [9], [15], [44], [68]; tuy nhiên phương pháp này không tínhtoán mưa phân bố không gian, các ô lưới trong cùng đa giác nhận cùng một giátrị lượng mưa Do đó, nghiên cứu các phương pháp nội suy mưa không giancho mô hình MARINE là một giải pháp khả thi, thuận tiện, phù hợp với điềukiện ở Việt Nam và có khả năng tăng chất lượng mưa đầu vào Ngoài ra, ở vùngđồi núi nước ta có sự biến động mạnh theo không gian và hiện trạng thiếu trạm
đo mưa khá phổ biến; do đó, cải tiến mô hình MARINE bằng phương pháp nộisuy mưa không gian kết hợp với xử lý mưa theo địa hình để khắc phục thiếu sốliệu mưa phân bố không gian là rất cần thiết
Trong các ứng dụng trước đây, mô hình MARINE chỉ mô phỏng dòngchảy cho các đoạn sông của dòng sông chính, dòng chảy các đoạn sông được
Trang 36tích lũy từ dòng chảy của các ô lưới có sông chảy qua; do đó, dòng chảy trêncác sông nhánh được diễn toán như dòng chảy trên sườn dốc Giả thiết môphỏng như trên không sát với thực tế và các lưu vực sông càng lớn thì chấtlượng mô phỏng càng thấp Để hạn chế nhược điểm này, các nghiên cứu đãchia nhỏ thành các tiểu lưu vực, tuy nhiên việc thiết lập và sử dụng rất phức tạp
và trong một tiểu lưu vực cũng không mô phỏng được các sông nhánh Ngoài
ra, trong nghiên cứu của Denis Dartus và David Labat đã chỉ ra: Khi diện tíchlưu vực lớn hơn 1 km², dòng chảy bề mặt được tập trung vào một mạng lướisông [116] Theo đó, nếu chỉ mô phỏng sông chính mà vẫn sát với thực tế thìcác tiểu lưu vực trong MARINE cần chia nhỏ hơn 1 km2, vì thế rất khó khả thitrong ứng dụng Do đó, để khắc phục nhược điểm mô phỏng theo các tiểu lưuvực, lũy tích dòng chảy các nút cho các đoạn sông và chỉ mô phỏng dòng chảytrên một dòng sông chính, mô hình MARINE cần được cải tiến để tăng cườngkhả năng mô phỏng bằng những kỹ thuật sau đây:
- Thay thế thuật toán lũy tích dòng chảy các nút cho các đoạn sông bằng
mô hình diễn toán dòng chảy các nút cho các đoạn sông
- Bổ sung mô đun trích xuất mô phỏng dòng chảy cho mạng lưới sông,
đề làm cở sở để tích hợp với mô hình diễn toán dòng chảy cho mạng lưới sông
Do chưa hoàn thiện mô phỏng dòng chảy trong sông, nên trong ứng dụng
mô hình MARINE của những nghiên cứu trước đây đã kết nối với các mô hìnhkhác Ở Pháp, dòng chảy trong sông được xây dựng bởi Bessière (2005) bằngphương trình xấp xỉ sóng động học, Foody sử dụng Muskingum, Rorrell sửdụng HEC - RAS và MAGE - 1D để kết nối với mô hình MARINE [116] Cácnghiên cứu trong nước của Nguyễn Lan Châu, Nguyễn Văn Điệp, Nguyễn TiếnCường, Bùi Đình Lập đã kết nối mô hình MARINE và mô hình IMECH - 1Dhoặc Muskingum - Cunge để mô phỏng dòng chảy trên sông Đà, sông Hồng,sông Hương [3], [9], [15], [44], [68] Tuy nhiên, các mô hình thủy lực nhưIMECH-1D, HEC - RAS, MAGE-1D chỉ áp dụng được khi có đủ số liệu mặtcắt ngang, các mô hình Muskingum không sử dụng số liệu mặt cắt ngang nhưng
Trang 37có một số hạn chế như: mô phỏng dòng chảy là lượng trữ thủy văn tuyến tính
và không phản ánh quá trình truyền lũ trong sông và biến động lớn của dòngchảy Mô hình sóng động học một chiều được lựa chọn vì đáp ứng được điềukiện cho lưu vực thiếu số liệu tương tự như điều kiện áp dụng cho mô hìnhMARINE ở trên: (1) Cơ sở lý thuyết của mô hình sóng động học xuất phát từ
hệ phương trình Saint - Venant, (2) Xây dựng mô hình với mã nguồn mở và (3)
Mô hình đã được ứng dụng có hiệu quả ở nhiều nơi trên Thế giới và Việt Nam[57] Ngoài ra, mô hình sóng động học một chiều còn một số ưu thế khi áp dụngcho mạng lưới sông thiếu số liệu mặt cắt, khắc phục được một số hạn chế về
mô phỏng dòng chảy trong sông của mô hình MARINE như sau:
- Mặc dù bị giảm giới hạn mô phỏng và bản chất vật lý so với mô hìnhsóng động lực, sóng khuếch tán nhưng mô hình sóng động học một chiều không
sử dụng mặt cắt mà vẫn đảm bảo yêu cầu về mô phỏng, dự báo chi tiết dòngchảy Mô hình sử dụng chiều rộng sông, độ dốc sông và số liệu những số liệunày dễ dàng xác định bằng bản đồ tỷ lệ lớn, DEM phân giải cao, ảnh vệ tinh
- Mô hình sóng động học có khả năng mô phỏng tốt hơn các mô hìnhthủy văn diễn toán dòng chảy trong sông khác và tính đồng bộ mô phỏng với
- Mô hình không sử dụng biên mực nước ở hạ lưu như mô hình thủy lực,nên mô hình sử dụng hợp lý hơn trong nghiệp vụ dự báo vì biên mực nước ở
hạ lưu là quá trình cần dự báo
- Nguyên lý mô phỏng của mô hình sóng động học là phát sinh dòng chảy
từ độ dốc đáy sông, nên phù hợp với sông miền núi; vì đây là khu vực có độdốc lớn và hiện trạng thiếu số liệu mặt cắt ngang rất phổ biến
Trang 38Ngoài ra, khoảng 50% các con sông trên Thế giới có dòng chảy chịu ảnhhưởng của các hồ chứa, tác động tiềm tàng của các hồ với diễn biến dòng chảytrong sông có liên quan chặt chẽ đến vị trí địa lý và chức năng của con đập [70] Tác động của hồ chứa đến dòng chảy trong sông đặt ra yêu cầu mô phỏng dòngchảy qua hồ trong các mô hình toán Tuy nhiên, trong các mô hình kết nối vớiMARINE ở trên chưa mô phỏng tác động của hồ chứa đến quá trình dòng chảytrong sông Với ưu thế của mô hình sóng động học một chiều sẽ tạo điều thuậnlợi để xây dựng và tích hợp mô đun diễn toán dòng chảy qua hồ
1 5 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỂ CẢI TIẾN MÔ HÌNH MARINE
Những vấn đề chưa hoàn thiện trong ứng dụng và mô phỏng của mô hìnhMARINE có thể được cải tiến bằng phương pháp tích hợp với các mô hình, môđun, công cụ Ngoài ra, mô hình MARINE cải tiến được tăng cường khả năng
mô phỏng trên lưu vực thiếu số liệu mưa phân bố và mặt cắt sông
1 5 1 Tổng quan mô hình sóng động học một chiều
Mô hình sóng động học do Lighthill và Whitham (1955) đề xuất và đượcnhiều nghiên cứu về sau phát triển, ứng dụng để mô phỏng dòng chảy trongkênh, sông suối như: Weinmann and Laurenson (1979), Henderson (1963),Brakensiek (1967), Cunge (1969), Woolhiser (1975), Dawdy (1978) [73] Môhình một chiều trong sông được tiếp tục quan tâm nghiên cứu như: Jacovvis(1996) ứng dụng cho sông có bãi với nhiều loại hình dạng mắt cắt [62], AminulIslam so sánh giữa sơ đồ sai phân ẩn và sai phân hiện [61], Tayfur phát triển để
mô phỏng sự phát triển và biến dạng mặt cắt dọc trong kênh bồi [52], Huang(1978) xây dựng mô hình trong kênh bằng cách giải sai phân hữu hạn,
Nwaogazie xây dựng mô hình một chiều phi tuyến bằng phương pháp Newton
- Raphson [60] Mô hình sóng động học một chiều sau này được nhiều nghiêncứu phát triển để mô phỏng trên sườn dốc như: Henderson (1966), Henderson
và Wooding (1964), Woolhiser và Liggett (1967), Kibler và Woolhiser (1970),Schaafce (1970), Li (1975), Borah (1980) [73] Ngoài ra, Ben Vzi (1991) ứngdụng sóng động học để tính thời gian truyền đỉnh lũ giữa các trạm thủy văn,
Trang 39Morel Seytoux (1993) xây dựng mô hình bằng cách kết hợp thủy lực và thống
kê, Yang (1992) xây dựng mô hình bằng sơ đồ phần tử hữu hạn của Petrov Galerkin sau đó được Alam (1995) và Bhuiyan (1995) phát triển để mô phỏnglan truyền sóng lũ do vỡ đập [101] Mô hình sóng động học còn được sử dụngtrong mô hình Mike 11, HEC-1 [83] để sử dụng cho những sông không có sốliệu mặt cắt ngang Ở Việt Nam, mô hình sóng động học một chiều được xâydựng và ứng dụng trong một số nghiên cứu của Hoàng Minh Tuyển, LươngTuấn Anh; phát triển để mô phỏng dòng chảy trên dải sườn dốc trong mô hìnhKW-1D [94]
-1 5 2 Tổng quan diễn toán dòng chảy qua hồ
Diễn toán dòng chảy qua hồ là một thuật giải dùng để tính toán xác địnhđường quá trình dòng chảy đi ra khỏi một hồ chứa có đường mặt nước nằmngang khi đã cho trước đường quá trình dòng chảy đầu vào các đường đặc tínhlòng hồ, thể hiện mối liên hệ với lượng trữ nước và lưu lượng đầu ra Các
phương pháp cổ điển được sử dụng để diễn toán dòng chảy qua hồ như: phươngpháp thử dần, Potapop, đồ thị, lập bảng Cùng với sự phát triển nhanh chóng vềphương tiện tính toán, các thuật giải bằng đồ thị đã được thay tế bằng các
phương pháp lập bảng hoặc hàm số để cho quá trình tính toán được tự độnghóa Tuy nhiên, các phương pháp xác định quá trình dòng chảy qua hồ bằngbảng tra, phương trình cân bằng nước hoặc hàm số không phản ánh chặt chẽcác đặc tính thủy lực, bản chất vật lý dòng chảy [97]
Để mô phỏng phức tạp hơn tác động của hệ thống hồ chứa và vận hành
hồ chứa với nhiều mục đích khác nhau đã đặt ra yêu cầu phát triển mô hìnhdiễn toán dòng chảy qua hồ như HEC - ResSim, Mike Hydro Basin Mô hìnhHEC - ResSim được sử dụng khá phổ biến hiện nay để điều tiết hồ chứa hoặc
hệ thống hồ chứa, phương trình lượng trữ (cân bằng nước) được sử dụng đểtính toán dòng chảy qua hồ và tối ưu điều tiết hồ chứa bằng thuật toán RTC dựatrên cơ sở kiểm soát dự báo mô hình MPC [100] Tác động tổng hợp của dòngchảy qua hồ và khai thác nước hồ chứa được mô phỏng trong mô hình MikeHydro Basin với các công cụ điều tiết tối ưu hồ chứa và sử dụng nước cho nhiều
Trang 40mục đích khác nhau, mô hình diễn toán dòng chảy trong sông và chất lượngnước bằng cách tích hợp với mô hình Mike 11 [45] Ngoài ra, một số mô hình
đã được xây dựng để mô phỏng tác động của hồ chứa đến dòng chảy trong sôngnhư HYSSR, HydroSim, HEC - PRM
1 5 3 Tổng quan khắc phục thiếu số liệu mưa phân bố không gian
Thiếu số liệu và chất lượng số liệu kém xảy ra khá phổ biến ở nhiều lưuvực sông trên Thế giới; cùng với đó, dự báo và mô phỏng trên lưu vực thiếu sốliệu quan trắc được coi là một chủ đề nghiên cứu quan trọng và đầy thách thứctrong khoa học thủy văn Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng số liệu và nângcấp hệ thống thống quan trắc cần nhiều thời gian, kinh phí; ngay cả khi có đủđiều kiện này thì nhiều khu vực cũng không đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng đểxây dựng, lắp đặt trạm quan trắc bề mặt [47] Khó khăn về thiếu số liệu trở lênlớn hơn khi ứng dụng mô hình thủy văn thông số phân bố, từ đó đặt ra yêu cầunghiên cứu đa dạng các phương pháp để khắc phục vấn đề thiếu nhiều loại sốliệu Trong đó, lượng mưa có ảnh hưởng rất lớn đến diễn biến dòng chảy lưuvực sông và khó khắc phục nhất; do đó, cần nghiên cứu các phương pháp khắcphục thiếu số liệu mưa để cải thiện khả năng mô phỏng và chất lượng dự báocho mô hình thủy văn thông số phân bố cũng như mô hình MARINE Cácphương pháp khắc phục thiếu số liệu mưa phân bố chủ yếu hiện nay bao gồm:(1) định lượng mưa viễn thám, (2) tái phân tích số liệu mưa và (3) nội suy mưakhông gian
1 5 3 1 Phương pháp định lượng mưa viễn thám
Trong những năm gần đây phương pháp định lượng mưa viễn thám từ sốliệu radar hoặc ảnh mây vệ tinh đang được đầu tư nghiên cứu và phát triển Phương pháp định lượng vệ tinh cho phép định lượng trong phạm vi rộng hơncác phương pháp định lượng từ radar và mật độ trạm mưa càng dày cho độchính xác càng cao [95] Tuy nhiên, rất khó để xác định mối quan hệ giữa cácyếu tố quan trắc từ ảnh mây vệ tinh và radar với lượng mưa các trạm Một sốnghiên cứu trên Thế giới đã xác định mối quan hệ trên bằng công thức bán kinh