Chu trình tiện cơn ở mặt đầu G94 X Chu trình tiện mặt côn ăn dao hướng kính viết giống như tiện R _ Lượng nâng của mặt côn theo phương Z F_ lượng chạy dao... 718 ns= Số block đầu t
Trang 120 CÁC CHỨC NĂNG ĐƠN
GIẢN LẬP TRÌNH
Lê Trung Thực
Trang 2Các chu trình đơn G90,
G92, G94
• G90 – Chu trình tiện trụ ngoài
hoặc trong
• G92 – Chu trình tiện ren
• G94 – Chu trình tiện mặt đầu
Trang 3X(U)_ Z(W)_ là tọa
độ cần tới X(U)
tính theo đường
kính
F_ là lượng chạy
dao
Trang 5X(U) tính theo đường kính
R – Độ nâng của mặt
côn, tính theo bán kính
F_ là lượng chạy dao
Trang 6Dấu của các đại lượng tương đối
Trang 8Chu trình tiện ren trụ G92
(R) – Chạy dao nhanh
(F) – Chạy dao chậm
Góc vát 45 o hoặc nhỏ hơn
do hiện tượng trễ của hệ thống servo
Chu trình G92 giống như G32
chỉ khác là có thể
nhấn nút Feed Hold để
dừng gia công ren giữa
chừng
Trang 9Chu trình tiện ren trụ G92
Chu trình G92 giống như G32 chỉ khác là có thể nhấn
nút Feed Hold để dừng gia công ren giữa chừng
Trang 10Thí dụ Chu trình tieän ren truï
Trang 11Chu trình tiện ren cơn G92
Nguyên tắc viết
R – Độ nâng của
mặt ren côn, tính
theo bán kính
Góc vát chân ren ≤
45o do tính trễ của
hệ thống servo(R) –
Chạy nhanh
(F) – chạy ăn dao
với bước ren L
F_ là lượng chạy dao
Trang 12Thí dụ Chu trình tieän ren côn
Trang 13Chu trình tiện mặt đầu
G94 X
Trang 14Thí dụ Chu trình tiện mặt
Trang 15Chu trình tiện cơn ở mặt đầu
G94 X
Chu trình tiện mặt côn
ăn dao hướng kính
viết giống như tiện
R _ Lượng nâng của
mặt côn theo phương Z
F_ lượng chạy dao
Trang 16Dấu của các đại lượng khi
lập trình tương đối
Trang 17Sử dụng G90, G92, G94 như thế
nào?
Trang 19Chu trình tiện thô dọc theo
trục Z - G71
Ý nghĩa của các ký hiệu
như sau:
∆ d = Chiêu sâu cắt thô
e = Khỏang lùi dao (có thể
thiết lập bởi tham số No
718)
ns= Số block đầu tiên của
đọan chương trình mô tả
đường cong cần gia công
nf= Số block cuối cùng của
đọan chương trình mô tả
đường cong cần gia công
∆ u= Lượng dư để lại cho chu
trình tiện tinh theo phương X
∆ w= Lượng dư để lại cho chu
trình tiện tinh theo phương Z
f= Lượng chạy dao
s= Tốc độ cắt
t= Dụng cụ cắt
Nếu trong đọan chương trình
từ ns đến nf mà có F, S, T thì
hệ thống sẽ không dùng.
Trang 20Chu trình tiện thô dọc theo trục Z -
G71
Chu trình này có hai loại
Loại 1 – Loại đường cong không có vùng lõm
LoÏai 2 - Loại đường cong có vùng lõm Số vùng lõm tối
đa là 10
Trang 21Chu trình tiện thô dọc theo trục Z -
G71
Loại 1 – Loại đường cong không có vùng
lõm
Cho cả hai loại đường cong, chương trình
được viết như nhau, tuy nhiên trong đọan
chương trình mô tả đường cong có sự
khác nhau như sau:
Trong đường cong loại 1, dòng đầu tiên
chỉ chứa một trục, thí dụ X (U) hay Z (W).
Trang 22Chu trình tiện thô dọc theo trục Z -
G71
Loại 2 – Loại đường cong có vùng lõm
Trong đường cong loại 2, dòng đầu tiên
chứa cả hai trục, thí dụ X (U) và Z (W)
Nếu chuyển độïng theo phương Z không
có, phải viết W0 Nếu không, dụng cụ
có thể cắt vào mặt vai.
Trang 23Th í dụ Chu trình tiện thô dọc theo trục Z -
Trang 24Chu trình tiện thô theo mẫu đường cong dọc theo trục X - G72
Lệnh này tiện thô một
mặt cong mà dụng cụ di
chuyển dọc theo trục X
Nguyên tắc viết lệnh
như sau:
G72 W(∆d)R(e);
G72 P(ns) Q(nf) U(∆u)
W(∆w) F(f) S(s) T(t);
Các ký hiêu có ý
nghĩa giống như trong
lệnh G71
Trong dòng đầu tiên ns
của chương trình mô tả
đường cong, dụng cụ
phải di chuyển theo trục
Z và hòan tòan không
có sự di chuyển theo
trục X Hoặc G00 hoặc
G01 được dùng trong
dòng lệnh này
Trang 25Khi lập trình tương đối, dấu của các đại lượng tương đối như sau:
Trang 27Chu trình tiện thô dọc theo
mẫu đường cong - G73
Nguyên tắc viết lệnh
như sau:
G73 U(∆ i) W(∆ k) R(d);
G73 P(ns) Q(nf) U(∆u)
W(∆w) F(f) S(s) T(t);
Trong đó, ý nghĩa của
các ký hiệu như sau:
∆ i= Chiều dày lượng dư
Các đại lượng khác có
ý nghĩa giống như lệnh
G71.
Khi thực hiện lệânh G71,
G72, G73, bù trừ bán
kính mũi dao bị vô
hiệu Tuy nhiên, nếu
dao tưởng tượng có số
hiệu vị trí là 0 hoặc 9
thì bán kính mũi dao sẽ
được thêm vào đại
lượng U và W.
Trang 29Chu trình tiện tinh – G70
• Sau các lệnh tiện thô G71, G72, G73, bạn mới có thể thực hiệân việc tiện tinh Nguyên tắc viết lệnh như sau:
• Giữa ns và nf trong các lệnh G70 đến G73 không được gọi chương trình con.
• Trong G70, bù trừ bán kính mũi dao có hiệâu lực Còn trong G71, G72, G73, không có bù trừ bán kính dao.
• Để tiện tinh nhiều lớp cho hết lượng dư tiệân tinh được để lại từ các bước tiện thô, phải chỉ ra chiều sâu cắt tinh U và W, nếu không thì thôi, nghiõa là không cần phải cho U,
W trong lệnh G70 Khi đó câu lệnh được viết như sau:
• G70 P(ns) Q(nf); U(∆u) W(∆w);
• trong đó
∀ ∆ u = Chiều sâu tiện tinh theo phương X
∀ ∆ w = Chiều sâu tiện tinh theo phương Z
Trang 30Áp dụng G71, G70 hãy viết chương trình tiên thô và tinh gia công
Trang 31Hãy dùng lệnh G72 và G70 lập trình tiện thô và tinh nhiều lớp dọc
Trang 32Hãy dùng lệnh G73 và G70 lập trình tiện thô và tinh dọc theo mẫu
Trang 33Chu trình tiện rãnh hay khoan ở mặt đầu có bẻ phoi trên máy tiện CNC
e – Khỏang lùi dao, có thể
thiết lập nhờ tham số 722
X – Tọa độ X tuyệt đối của
điểm B
U – Khỏang cách tương đối
từ A đến B theo trục X
Z - Tọa độ Z tuyệt đối của
điểm C
W - Khỏang cách tương đối
từ A đến C theo trục Z
∆ i – Khỏang dịch chuyển của
dụng cụ theo phương X, lập
trình theo bán kính và không
có dấu
∆ k – Chiềâu sâu mỗi lần cắt
theo phương Z, không có dấu
∆ d – Khỏang để lại ở đáy
lỗ, luôn luôn mang dấu
dương (+) Tuy nhiên, khi X(U)
và ∆ i bị bỏ qua thì nó có
thể mang dấu mong muốn.
f – lượng chạy dao.
Chú ý: Nếu e và ∆ d đều
có trong R, ý nghiã của
chúng tùy theo sự tồn tại
của X(U) Khi X(U) được dùng,
∆ d cũng sẽ được dùng.
Trang 34Hãy lập chương trình gia công rãnh trên mặt đầu của chi tiết
Trang 35Chu trình tiện rãnh (hoặc khoan) trụ ngoài và trong
G75
Chu trình này tương
tự như G74, chỉ
khác là X được
thay thế bởi Z
Nguyên tắc viết
Cả hai lệnh G74
và G75 đều được
dùng để xén
rãnh và khoan.
Trang 36Chu trình tiện rãnh (hoặc khoan) trụ ngoài và trong
Trang 37Chu trình tiện ren nhiều lớp – G76
Trang 38• Trong đó:
• m – số lần tiện ren tinh (1-99) Có thể thiết lập bởi tham số 723 nhưng khi được lập trình, sẽ thay gia trị trong tham số 723.
• r – Khỏang vuốt chân ren r = (0.0 9.9)L, vơi L là bước ren r có
thể dược thiêt lập bởi tham số 109.
• a – Góc mũi dao tiên ren, có thể chọn trong số sáu giá trị sau: 80o, 60o, 55o, 30o, 29o và 0o a có thể được thiếât lập bởi tham số 724.
• Thí dụ, nếu m = 2, r = 1.2L, a = 60 o , địa chỉ P viết như sau:
• i – Lượng nghiêng của ren côn.
• k – Chiều cao ren (tính theo bán kính) (luôn dương)
∀ ∆ d – Chiều sâu lớp cắt đầu tiên (tính theo bán kính, luôn dương)
• Chiều sâu những bước tiếâp theo tính theo công thức ∆ d = ∆ d , với n là số thứ tự của bước cắt ren.
• L – Bước ren, giống như G32
Trang 39Thí duï tieän ren baèng
leänh G76
Trang 40Áp dụng lệnh G76, hãy lập chương trình tiện ren cho chi tiết