III-Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định: 2-Kiểm tra bài cũ : 3- Giảng bài mới : Bài ôn tập GV nêu các câu hỏi ôn tập học sinh dựa vào hệ thống kênh hình và kiến thức đã học để trả lời
Trang 1Ngày soạn:5/4/2015
Ngày dạy: 6/4/2015
Tuần 33
Tiết 43 : ÔN TẬP
I-Mục tiêu:
1-Kiến thức :
Hệ thống hoá các kiến thức về châu Á , về tự nhiên các châu lục và sơ nét về
lãnh thổ Việt Nam
2- Kĩ năng :
Đọc và phân tích lược đồ,tranh, biểu đồ
3)Thái độ:
- Tư duy, tự nhận thức, giao tiếp
II-Phương tiện:
1-GV chuẩn bị : Các kênh hình trong sách giaó khoa lược đồ hình 23.2 và
26.1
2-Chuẩn bị HS : sách giaó khoa
III-Tiến trình lên lớp:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ :
3- Giảng bài mới :
Bài ôn tập
GV nêu các câu hỏi ôn tập học sinh dựa vào hệ thống
kênh hình và kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
c1 Bằng những bằng chứng cụ thể chứng minh nước ta
là một trong những quốc gia thể hiện đầy đủ thiên
nhiên, văn hóa, lịch sử của các nước Đông Nam Á?
C2.Vị trí và hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận
lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng đất
C3 Biển đem lại thuận lợi và khó khăn gì trong kinh tế
và đời sống nhân dân ta?Là học sinh chúng ta cần làm
gì để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển VN ?
C4 dân cư khu vực Đông nam á có đặc điểm gì?
C5 Nêu các quá trình hình thành lãnh thổ Việt Nam
- thiên nhiên nhiệt đới gió mùa Văn hóa lúa nước lịch sử đấu tranh chống
đế quốc
- Tài nguyên biển phong phú, đa dạng: thủy sản, khoáng sản….song thường có thiên tai và biển ven bờ bị ô nhiễm, suy giảm tài nguyên
Trang 2Hoạt động thầy và trò Nội dung
C6.Hoạt động nông nghiệp , công nghiệp của con người
đã ảnh hưởng ntn tới môi trường tự nhiên?
C7 Việt Nam ra nhập ASEAn gặp thuận lợi và khó khăn
gì?
C8 Biển đông có đặc điểm gì?
C9 lãnh thổ Việt nam có đặc điểm gì?
C10 Nêu đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam?
Để đảm bảo sự phát triển bền vững TNKS nước ta
chúng ta phải làm gì? Nêu dẫn chứng?
? Mùa lũ có hoàn toàn trùng với mùa mưa không?
? như vậy việc xây dựng các đập thủy điện ,các hồ chứa
nước cần phải tính toán tơí mùa mưa và lượng mưa trên
các lưu vực sông
? Địa phương em có sông lớn nào ?
- thay đổi cảnh quan thiên nhiên
- Biển Đông là biểnlớn, tương đối kín…
- phonh phú và đa dạng
4-Kiểm tra đánh giá :
5 Dặn dò:
- Học kĩ nội dung các bài đã ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết
Rút kinh nghiệm
Trang 3Ngày soạn:5/4/2015
Ngày dạy: 7/4/2015
Tuần 33
Tiết 44 Bài 36:ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của đất VN: Đa dạng, phức
tạp Các nhóm đất chính: Nhóm đất feralit đồi núi thấp, nhóm đất mùn núi
cao, nhóm đất phù sa
- Nắm được đặc tính,sự phân bố và giá trị kinh tế của các nhóm đất chính ở
nước ta Nêu được một số vấn đề lớn trong sử dụng và cải tạo đất ở VN
2) Kỹ năng:
- Phân tích bản đồ đất VN, phân tích bảng số liệu về tỉ lệ 3 nhóm đất chính
3)Thái độ:
-Hs thấy được đất là một tài nguyên có hạn,cần phải sử dụng hợp lý và bảo
vệ tài nguyên đất của nước ta
II) Phương tiện:
- Bản đồ đất VN
- Ảnh phẫu diện đất hoặc mẫu đất tại địa phương
- Tranh ảnh về việc sử dụng đất
III) Tiến trình dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài TH của HS
2) Bài mới:
a.Giới thiệu vào bài: Đất (thổ nhưỡng) là sảnphẩm của thiên nhiên do nhiều
nhân tố hình thành Đất còn là tư liệu sản xuất chính từ lâu đờiđối với sản
xuất nông - lâm nghiệp Đất ở nước ta đã được nhân dân sử dụng, cải tạo và
phát triển thành nguồn tài nguyên vô cùng quý giá.Chúng ta cùng tìm hiểu
trong tiết học hôm nay
b.Bài giảng:
* HĐ1: Cặp bàn Dựa vào thông tin sgk
mục 1.a + H36.1 + H 36.2 Hãy cho biết:
1) Đất nước ta đa dạng, phức tạp như thế
nào?
2) Những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến
sự hình thành đất? Lấy VD CM?
I) Đặc điểm chung của đất Việt Nam: 1) Đất nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam:
- Nước ta có nhiều loại đất khác nhau: Đất vùng đồi núi, đất vùng đồng bằng, đất vùng ven biển
Trang 4* HĐ2: Nhóm Dựa thông tin mục 1.b
điền tiếp kiến thứcvào bảng sau
- Nhóm 1+2: Đất Feralit
- Nhóm 1+2: Đất Mùn
- Nhóm 1+2: Đất Bồi tụ phù sa
tác động của con người
2) Nước ta có 3 nhóm đất chính:
Nhóm đất Đất Feralit Đất mùn Đất bồi tụ phù sa
Nơi phân bố Vùng đồi núi thấp Trên núi cao Vùng đồng bằng, ven
biển
Tỉ lệ diện
tích
Đặc tính
chung và giá
trị sử dụng.
-Chua, nghèo chất dinh dưỡng, nhiều sét
- Đất có màu đỏ vàng
do chứa nhiều hợp chất sắt, nhôm,thường tích tụ kết vón thành đá ong => Đất xấu ít
có giá trị đối với trồng trọt
- Đất hình thành trên đá Badan, đá vôi có màu đỏ sẫm hoặc đỏ vàng, có độ phì cao, thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp
- Hình thành dưới rừng cận nhiệt đới hoặc ôn đới
- Có giá trị lớn đối với việc trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn
- Chiếm diện tích rộng lớn, phì nhiêu: Tơi, xốp, ít chua, giàu mùn…
- Chia thành nhiều loại, phân bố ở nhiều nơi: Đất trong đê, đất ngoài đê, đất phù sa ngọt, đất mặn, đất chua phèn…
-Thích hợp trồng lúa, hoa màu và cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày…
* HĐ3: Cá nhân.
1) Đất có phải là tài nguyên vô tận
không? Tại sao?
2) Thực trạng việc sử dụng đất ở địa
phương chúng ta hiện nay như thế nào?
3) Chúng ta đã làm những gì để bảo vệ
tài nguyên đất?
4) Hãy giải thích câu tục ngữ, ca dao
II) Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam:
- Đất là tài nguyên hết sức quý giá
- Thực trạng:
+ Nhiều vùng đất được cải tạo và được
sử dụng có hiệu quả
+ Tuy nhiên vẫn còn nhiều điều chưa hợp lí, tài nguyên đất bị giảm sút : 50% diện tích đất tự nhiên cần cải tạo,đất trống, đồi trọc bị xói mòn tới >10 triệu
ha
- Biện pháp bảo vệ:
+ Ban hành luật đất đai để sử dụng và
Trang 5sau::
"Tấc đất, tấc vàng"
"Ai ơi! Chớ bỏ ruộng hoang Bao nhiêu
tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu!"
bảo vệ đất ngày càng tốt hơn
+ Sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả: Sử dụng đi đôi với việc cải tao, chăm sóc và bảo vệ đất
* Kết luận: sgk/129
4)Kiểm tra đánh giá:
- So sánh 3 nhóm đất chính về đặc tính, nơi phân bố và giá trị sử dụng?
- Tại sao chúng ta cần phải sử dụng hợp lí và đi đôi với việc cải tạo, chăm
sóc và bảo vệ đất trồng?
5) Dặn dò:
- Trả lờicâu hỏi, bài tập sgk/129
- Làm bài tập 37 bản đồ thực hành
- Nghiên cứu bài 38 sgk/130
Rút kinh nghiệm