1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Qt thi cong duong

24 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 724 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Định vị phạm vi thi công, ranh giới của phạm vi thi công được đánh dấu bằng các cọc.. Kết quả các công việc trên phải được ghi vào biên bản xác nhận hoàn thành hoặc các biên bản nghiệm

Trang 1

1 Mục đích:

Tăng cường hiệu quả công tác quản lý chất lượng khi thi công các công trình đường

được thực hiện theo các quy trình tương ứng

3 Các tài liệu liên quan:

4 Nội dung:

4.1 Quy định chung: Xem quy trình thi công chung QT.02B

4.2 Sơ đồ quá trình:

Trang 4

4.3 Mô tả:

4.3.1 Khôi phục cọc và định vị phạm vi thi công:

- Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định tuyến đường thiết kế: cọc KM, cọc H, cọc đường cong

đối với đường cải tạo và nâng cấp

- Đo đạc, kiểm tra, đóng thêm các cọc phụ ở những điểm cá biệt như: chỗ thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng,nơi tiếp giáp giữa đào và đắp

- Dựa vào thiết kế, kết hợp với thực tế khảo sát hiện trường, đo đạc bổ sung các cọc ở mái dốc, cọc định vị

Trang 5

+ Với R<100m - khoảng cách cọc là 5m

+ Với R=100÷500m - khoảng cách cọc là 10m

+ Với R > 500m - khoảng cách cọc là 20m

- Thiết lập các cao độ cho bất kỳ công việc nào, kiểm tra, so sánh, hiệu chỉnh đúng với thiết kế

- Đặt thêm các mốc đo cao độ tạm thời, khoảng cách giữa chúng là: 3km ở vùng đồng bằng, 2km ở vùng đồi,1km ở vùng núi Các mốc đo cao độ được chế tạo trước và chôn chặt vào đất hoặc lợi dụng vật cố địnhnhư thềm nhà, trụ cầu

- Định vị phạm vi thi công, ranh giới của phạm vi thi công được đánh dấu bằng các cọc

- Hồ sơ:

 Đơn vị thi công lập bản báo cáo chi tiết về hiện trạng cọc bàn giao, sự hiệu chỉnh (nếu có); về vị trí, cao độ các cọc bổ sung (xem bảng dưới)

BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG CỌC BÀN GIAO

vị trí cao độ vị trí cao độ vị trí cao độ

Trang 6

Đơn vị thi công Giám sát A

4.3.2 Tạo mặt bằng thi công: Bao gồm các việc chính sau:

- Đào bỏ vật cản (móng các công trình cũ, gốc cây, đá mồ côi )

- Ngăn dòng nước chảy vào khu vực thi công:

+ Đắp bờ vây

+ Bịt các đầu ống, mương, rãnh

+ Đào mương, rãnh, nắn dòng nước và thoát nước trong quá trình thi công

+ Bố trí máy bơm tiêu thoát nước

+ Vét bùn, rác vận chuyển đến nơi quy định

- Làm đường cho người, thiết bị thi công hoạt động

- Thi công hệ thống kỹ thuật phục vụ quá trình thi công (cấp điện, cấp nước )

- Chuẩn bị chu đáo điều kiện an toàn mặt bằng thi công:

+ Cắm các biển báo hướng dẫn thi công

+ Cắm biển báo các vị trí có công trình ngầm hoạt động

+ Lắp dựng hàng rào tạm thời ngăn cách khu vực thi công và xung quanh

Kết quả các công việc trên phải được ghi vào biên bản xác nhận hoàn thành hoặc các biên bản nghiệm thu

giữa đơn vị với các phòng chức năng

- Trong trường hợp cần thiết phải có xác nhận của chủ đầu tư

4.3.3 Thi công các công trình liên quan:

Tuỳ thiết kế của các công trình trên đoạn đường thi công mà áp dụng các quy trình cụ thể (quy

trình thi công tuyến thoát nước, )

4.3.4 Thi công nền đường:

1 Lên khuôn đường:

Trang 7

- Dời chuyển các cọc ra khỏi phạm vi thi công, gửi vị trí, cao độ cọc vào các cọc, mốc bên ngoài.

- Dựa vào các mặt cắt ngang điển hình, xác định các vị trí, cao độ của: tim đường, mép đường, chân mái

taluy, đỉnh mái đất đào, rãnh biên, rãnh đỉnh

- Lên khuôn đường: có thể đắp nền hoặc đào nền

- Phải có bộ phận trắc đạc công trình thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim, cốt trong suốt quá

trình thi công và phải sử dụng máy trắc đạc để định vị

- Nghiệm thu + hồ sơ:

Đơn vị thi công lập mặt bằng phạm vi thi công trong đó thể hiện vị trí, cao độ các cọc, mốc gửi

dốc ngang

2 Công tác đất:

a) Công tác tiêu nước mặt và nước ngầm:

- Trước tiên phải thi công các công trình thoát nước có trong thiết kế

- Khi cần thiết thì thi công thêm các mương, rãnh thoát nước tạm (Phải lập thiết kế trình giám sát A)

- Việc xây dựng mương, rãnh thoát nước cần tuân thủ:

+ Tiết diện và độ dốc tất cả những mương, rãnh thoát nước phải đảm bảo thoát nhanh lưu lượng nước mưa

và các nguồn nước khác, bờ mương rãnh và bờ con trạch phải cao hơn mực nước tính toán > 0,1m

+ Tốc độ nước chảy trong hệ thống mương rãnh tiêu nước không vượt quá tốc độ gây xói lở đối với từng loại

đất

+ Khi đào kênh, mương thoát nước phải đào từ phía thấp

+ Khoảng cách giữa chân mái công trình đắp và bờ mương thoát nước >=3m

+ Phải luôn giữ mặt bằng khai thác đất có độ dốc để thoát nước: dốc 0,005 theo chiều dọc và 0,02 theo chiều

ngang

- Hoạt động này phải được nghiệm thu các phòng chức năng nghiệm thu, trong trường hợp cần thiết phải có

xác nhận của chủ đầu tư

b) Thi công công tác đất:

Trang 8

- Nền đường trước khi đắp phải được xử lý và nghiệm thu (Biên bản nghiệm thu nội bộ theo BM.02B.08) + Chặt cây, phát bụi, bóc hết lớp đất hữu cơ

+ Hiệu chỉnh bề dày lớp đất rải để đầm

+ Xác định số lượng đầm theo điều kiện thực tế

+ Xác định độ ẩm tốt nhất của đất khi đầm nén

- Đất đắp là loại đất đồng nhất, công tác đắp được thực hiện theo nguyên tắc:

+ Trong một lớp đất không được đắp lẫn lộn hai loại đất có hệ số thấm khác nhau

+ Cấm đắp đất mái taluy bằng loại đất có hệ số thấm nhỏ hơn hệ số thấm của đất nằm phía bên trong

- Trước khi đắp hoặc rải lớp tiếp theo để đầm, bề mặt lớp trước phải được đánh xờm

- Khi sử dụng đầm chân cừu để đầm đất thì không cần phải đánh xờm

- Khi rải đất để đầm, cần phải tiến hành rải từ mép biên tiến dần vào giữa đường

- Chỉ được rải lớp tiếp theo khi lớp dưới đã đạt khối lượng thể tích khô thiết kế

- Khi đào đất phải chừa lớp bảo vệ giữ cho cấu trúc địa chất đáy móng không bị biến dạng hoặc phá hoại

- Những chỗ đào sâu quá cao trình thiết kế ở mặt móng đều phải đắp bù và đầm chặt

Trang 9

+ Đầm đất dính, phải sử dụng đầm bánh hơi, đầm chân cừu, máy đầm nện

+ Đầm đất không dính phải sử dụng các máy đầm rung, đầm nện chấn động, đầm bánh hơi

+ Đối với từng loại đất, trước khi đầm đại trà cần tổ chức đầm thí nghiệm để xác định các thông số và phươngpháp đầm hợp lý nhất (áp suất đầm, tốc độ chạy máy, chiều dày lớp đất dải, số lần đầm, độ ẩm tốt nhất và

độ ẩm khống chế)

+ Đường đi của máy đầm phải theo hướng dọc trục đường và từ mép ngoài vào tim đường

+ Khi đầm trên nền dốc phải theo hướng từ dưới lên

+ Khi đầm các vết đầm của hai sân đầm kề nhau phải chồng lên nhau từ 25 đến 50cm

+ Trong thân khối đắp không cho phép có hiện tượng bùng nhùng Nếu có hiện tượng bùng nhùng thì phải bóc

đi và đắp lại

+ Khi đầm trong những chỗ khó khăn, chật hẹp thì cho phép đầm bằng đầm cóc, đầm bàn hoặc đầm thủ công nhưng phải đảm bảo độ chặt

- Nghiệm thu:

+ Lấy mẫu kiểm tra tại hiện trường (tính theo m2)

+ Mỗi lớp đầm xong đều phải kiểm tra Vk (khối lượng thể tích khô -T/m3) Vk chỉ được phép sai lệch thấp hơn0,03T/m3 so với yêu cầu thiết kế Số mẫu không đạt yêu cầu so với tổng số mẫu lấy thí nghiệm <= 5% vàkhông tập trung vào một vùng

+ Chỉ được đắp tiếp lớp sau nếu lớp trước đã đạt yêu cầu về độ chặt thiết kế và được nghiệm thu

4 Hoàn thiện mặt nền và gia cố mái taluy:

- Trước khi tiến hành hoàn thiện, phải kiểm tra lại toàn bộ kích thước hình học nền đường Xác định những sai

lệch và ghi vào bản vẽ hoàn công, đồng thời phải có cọc mốc đóng dấu tương ứng tại thực địa

- Khi nền đã đạt yêu cầu về kích thước hình học thiết kế và đạt độ chặt yêu cầu, dùng máy kết hợp thủ công

san sửa mặt nền bằng phẳng, đảm bảo thoát nước tốt, giữ mặt nền ở độ ẩm cho phép, không cho xe cộ đilại tránh gây lồi lõm

- Khi bạt mái taluy, nếu chiều cao mái > 3m, độ dốc 1:3 hoặc xoải hơn thì dùng máy ủi hoặc máy san bạt mái

Nếu chiều cao < 3m thì có thể dùng lao động thủ công Đất bạt mái phải vận chuyển ra ngoài phạm vi côngtrình và tận dụng vào những chỗ cần đắp

- Mái taluy phải được gia cố theo quy định của thiết kế để chống xói lở, trượt, trồng cỏ, lát gạch, tấm bê

tông

- Nghiệm thu:

+ Đơn vị thi công kết hợp với cán bộ trắc đạc phòng Kế hoạch, tư vấn giám sát kiểm tra lại kích thước hình học nền đường, độ bằng phẳng, khả năng thoát nước mặt, gia cố mái taluy Kết quả ghi vào sổ theo dõi trắc đạc công trình

+ Đơn vị thi công thuê thầu phụ (01 cơ quan kiểm định có tư cách pháp nhân của Nhà nước) kiểm định độ

chặt, độ ẩm của nền đường theo từng lớp đắp và đầm

4.3.5 Thi công mặt đường:

Trang 10

Việc thi công và nghiệm thu các loại mặt đường (Xem phụ lục PL.06B.01).

4.3.6 Thi công các công trình công cộng:

Công việc này bao gồm việc cung cấp, vận chuyển tới công trường, lắp đặt thử nghiệm, vận hành cáctrang thiết bị cần thiết để hoàn thành tại chỗ hệ thống chiếu sáng đường và các hệ thống khác theo bản vẽthiết kế

Đội ngũ lắp đặt phải được đào tạo qua trường lớp, phải có giấy chứng nhận có giá trị phù hợp

- Nghiệm thu:

+ Thực hiện theo các yêu cầu kỹ thuật nêu trong hồ sơ thiết kế

+ Hồ sơ của bước này có: Phiếu đo đạc, phiếu kiểm định, biên bản nghiệm thu

4.3.7 Thi công đoạn đường tiếp theo: Trình tự thực hiện tương tự từ bước 1 ÷ 6

4.3.8 Hoàn thiện tuyến:

- Dọn dẹp mặt bằng, sửa chữa các thiếu sót trong từng đoạn và giữa các đoạn với nhau Sơn, kè trồng cây,

cỏ

- Kiểm tra độ ổn định nền, mặt, mái taluy Kết quả ghi trong phiếu kiểm định do tổ chức tư vấn thực hiện

- Lắp đặt biển báo, lan can

4.3.9 Nghiệm thu tuyến:

- Kiểm tra công việc đã hoàn thành

- Kiểm tra hồ sơ hoàn công

- Kiểm tra các phiếu kiểm tra hiện trường và trong phòng thí nghiệm

- Kiểm tra các tài liệu, văn bản liên quan: Hồ sơ thiết kế sửa đổi, chứng chỉ

So sánh đối chiếu các kết quả thi công theo thực tế với hồ sơ thiết kế và với các tiêu chuẩn, quy phạm hiệnhành

Trang 11

- Lập biên bản nghiệm thu nội bộ tuyến theo BM.02B.09.

4.3.10.Thi công tuyến, hạng mục khác:

- Tiếp tục triển khai thi công các tuyến, hạng mục công trình khác theo hồ sơ thiết kế

- Quá trình thực hiện theo các bước từ 1 ÷ 10 và theo các quy trình cụ thể

4.3.11.Thực hiện các bước tiếp theo:

Nghiệm thu; bàn giao; bảo hành

Thực hiện theo các bước từ 11 ÷14 trong quy trình thi công chung QT.02B

5 Hồ sơ:

Hồ sơ quá trình thi công bao gồm : Bản vẽ hoàn công, phiếu đo đạc, báo cáo kết quả kiểm địnhchất lượng, thí nghệm, Biên bản nghiệm thu nội bộ, biên bản nghệm thu với chủ đầu tư và biên bản nghiệmthu khối lượng Các hồ sơ này được lưu giữ tại các phòng chức năng và đơn vị thi công trong suốt quátrình thi công

Sau khi hoàn thành công trình, Hồ sơ quá trình thi công được lưu trũ tại đơn vị thi công 05 năm vàtại phòng chức năng theo quy định

6 Phụ lục: Các biểu mẫu xem trong các quy trình liên quan

PL.06B.01

QUY TRÌNH THI CÔNG CÁC LỚP MẶT ĐƯỜNG

I Sơ đồ:

Trang 12

II Mô tả:

- Trường hợp trộn tại đường hoặc trộn tại trạm trộn đến công trường sử dụng máy san:

Ôtô vận chuyển cát hoặc hỗn hợp đã trộn đến đổ tại công trường với cư ly tính toán:

L = V/B.H.K trong đó: V là thể tích cát một chuyến ôtô vận chuyển (m3)

B là chiều rộng lòng đường (m)

H là chiều dày lớp cát gia cố đã lèn ép

Trang 13

K là hệ số lèn ép

tiếp vào máy rải

của hỗn hợp Chiều cao rơi tự do của hỗn hợp đã trộn kể từ miệng ra của máy trộn đến thùng xe vận chuyểnkhông được lớn hơn 1,5m để tránh sự phân tầng, không đồng đều của hỗn hợp đã trộn

c1- Trộn hỗn hợp cát - xi măng tại trạm trộn:

+ Trộn khô cát với nước

+ Trộn ướt với nước

- Tại nơi điều khiển cuả trạm trộn phải có bảng ghi rõ khối lượng phối liệu cát, xi măng, nước và phải thườngxuyên kiểm tra thiết bị cân đong với sai số cho phép như sau: (theo khối lượng):

+ Cát: sai số cho phép ± 2%; + Xi măng: sai số cho phép ± 0,5%;

+ Nước: sai số cho phép ± 11%

thiết kế (phải tính đến hệ số đầm nén)

san gạt thành lớp trong phạm vi thi công

c2- Trộn hỗn hợp cát - xi măng tại đường:

Trang 14

+ Lu nhẹ bánh thép đi 2-4 lần/điểm

+ Lu lốp đi 12-15 lần/điểm

+ Lu nặng bánh nhẵn lu là phẳng đi 2-3 lần/điểm

trong vòng 14 ngày

+ Kích thước hình học: Cứ 1km đuờng kiểm tra ≥ 5 mặt cắt ngang

+ Độ bằng phẳng: Dùng thước 3 mét, khe hở lớn nhất cho phép khi đặt thước theo chiều dọc hoặc ngang đường

là 7mm

+ Cứ 2000m2 phải khoan 2 tổ mẫu (1 tổ mẫu nén, một tổ mẫu chẻ, mỗi tổ gồm 3 mẫu) để cơ quan kiểm định kiểmtra cường độ, bề dày

- Trường hợp sử dụng máy san:

Ôtô vận chuyển cấp phối đến đổ tại công trường với cự ly tính toán: L = V/B.H.K

Trong đó: V là thể tích cát một chuyến ôtô vận chuyển (m3)

B là chiều rộng lòng đường (m)

Trang 15

H là chiều dày lớp cát gia cố đã lèn ép

K là hệ số lèn ép, K = 1,3

Ôtô vận chuyển từ kho bãi ra hiện trường đổ trực tiếp vào máy dải

+ Lu lèn sơ bộ bằng lu tĩnh bánh thép 6-8T 3-4 lần/điểm

+ Lu rung 6-8T lần/điểm

+ Lu lốp đi 10-12 lần/điểm

+ Lu hoàn thiện bằng lu tĩnh 6-8T 3-4 lần/điểm

+ Không cho xe cộ qua lại trên mặt lớp cấp phối chưa tưới nhựa hoặc nhũ tương

+ Thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt, không để hạt mịn bốc bụi, trời nắng phải tưới nước 2-3 lần/m2 tùy theo nắngnhiều hay ít

+ Kích thước hình học: (3 mặt cắt/km)

Sai số chiều rộng cho phép: ± 10cm

Sai số chiều dày cho phép: ± 1cm

Sai số độ dốc ngang lề đường và mặt đường chỉ được ± 5%

+ Độ bằng phẳng: Dùng thước 3 mét (22TCN 16-79 - áp dụng tiêu chuẩn độ bằng phẳng của móng đá dăm) + Lấy mẫu thí nghiệm: Độ chặt (800m2/1mẫu), CBR (2000m2/1mẫu); thành phần cấp phối (150m3/1mẫu), cường

độ (20điểm/km)

Trang 16

- Hồ sơ: Phiếu đo đạc, biên bản nghiệm thu, kết quả kiểm định.

bộ quá trình được liên tục, nhịp nhàng

(không dùng dầu mazut), xe vận chuyển phải có bạt phủ kín

loại đi

đến, tên người lái xe

Vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và thành một đường thẳng vuông góc với trục đường

máy rải thì các máy rải đi cách nhau 10-20m

+ Lu bánh thép 6-8T 2-3 lần/điểm

+ Lu lốp đi 8-10 lần/điểm

Trang 17

+ Lu nặng bánh thép 10-12T đi 2-4 lần/điểm

Kích thước hình học; độ bằng phẳng; độ nhám; độ chặt lu lèn; lấy mẫu đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của bê tôngnhựa

- Hồ sơ: Phiếu đo đạc, biên bản nghiệm thu, kết quả kiểm định

Quy đinh về việc đun nhựa:

+ Đơn vị thi công phải có nhiệt kế để theo dõi thường xuyên nhiệt độ của nhựa

+ Nhựa đun ngày nào phải dùng hết ngay ngày ấy

+ Thời gian đun nhựa không kéo dái quá 3 giờ

+ Khi rải nhựa lỏng ra đường nhiệt độ 110oC ± 10oC

Lớp mặt đường nhựa nửa thấm nhập là lớp mặt đường đá dăm đã được tưới nhựa thấm sâu đến 3-4cm.

thiểu khỏi làm vỡ đá

lần thứ nhất: 3,5kg/m2

Trang 18

c- Thi công lớp nhựa thấm nhập sâu:

Lớp mặt đường nhựa thấm nhập sâu là lớp mặt đường đá dăm đã được tưới nhựa thấm sâu hết cả lớp 6-8cm

Lớp này được thi công thành lớp riêng, trên các lớp đá dăm, cấp phối, sỏi ong

lu không được tưới nước)

Lớp mặt đường nhựa thấm nhập nhẹ là lớp mặt đường thi công với đá dăm 20-40 đã được thấm nhập hết cả lớp 4-5cm Lớp này được thi công thành một lớp riêng trên các lớp đá dăm, cấp phối, sỏi ong

Trang 19

đã rải lớp đá, sỏi 10-20 hoặc 5-10 trên mặt đường nhựa.

vun vào trong mặt đường, điều chỉnh xe chạy đều khắp mặt đường

MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG CỐT THÉP:

Trang 21

Mô tả :

1 Thi công lớp móng

Lớp móng của mặt đường bê tông xi măng thường là: móng cấp phối đá dăm, móng cát vàng, cát đen gia

cố xi măng

Sơ đồ và mô tả các quá trình thi công, nghiệm thu theo các quy trình đã viết

Thông thường, dưới lớp mặt bê tông xi măng là 1 lớp polyme hoặc nilông hoặc giấy dầu để tránh sự mấtnước xi măng trong quá trình đổ bê tông

Ngày đăng: 24/08/2017, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG CỌC BÀN GIAO - Qt thi cong duong
BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG CỌC BÀN GIAO (Trang 5)
Sơ đồ và mô tả các quá trình thi công, nghiệm thu theo các quy trình đã viết. - Qt thi cong duong
Sơ đồ v à mô tả các quá trình thi công, nghiệm thu theo các quy trình đã viết (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w