- GV: Nắm lại mức độ, nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng của học sinh để rút ra được phương pháp dạy và học cho phù hợp.. Bảng trọng số và số câu hỏi theo PPCT: Số tiết thực Điểm D
Trang 1Trường THCS Giục Tượng Tuần 18, tiết 18
Ngày soạn: 03/12/2012
Ngày kiểm tra:
KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN VẬT LÝ 6
Thời gian 45 phút
I Mục đích của đề kiểm tra:
1 Phạm vi kiến thức: từ tiết 01 đến tiết 17.
2 Mục đích:
- HS: Hệ thống kiến thức từ bài 01 đến bài 15
- GV: Nắm lại mức độ, nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng của học sinh để
rút ra được phương pháp dạy và học cho phù hợp
II Hình thức đề kiếm tra: Đề kiểm tra tự luận 100%.
III Ma trận đề kiểm tra:
1 Bảng trọng số và số câu hỏi theo PPCT:
Số tiết thực
Điểm
D
Đo độ dài, đo thể tích, đo khối
lượng
Lực, Trọng lực, hai lực cân bằng,
kết quả tác dụng của lực
2 Khung ma trận đề kiểm tra:
(Đề chẳn)
Cấp độ
tên
chủ đề
(nội dung )
Đo độ dài, đo thể
tích, đo khối
lượng
Biết dụng
cụ đo thể tích
Nêu được ý nghĩa của con số
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5 0,5
0,5 1,5
1 2 20% Lực, Trọng lực,
hai lực cân bằng,
kết quả tác dụng
của lực
Tính trọng lựơng của vật
Tính khối lượng của vật
Nêu cách xác định khối lượng riêng của sỏi
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5 2
0,5 2
1 2
2 6 60% Máy cơ đơn giản Kể tên các
loại máy cơ
Dựa vào mặt phẳng nghiêng để giải
Trang 2đơn giản thích các hiện
tượng thực tế
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5
20% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1 1,5 15%
1 3.5 35%
2 5 50%
4 10 100%
(Đề lẻ)
Cấp độ
Tên
chủ đề
(nội dung )
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Đo độ dài, đo thể
tích, đo khối
lượng
Biết dụng
cụ đo độ dài
Nêu được ý nghĩa của con số
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5 0,5
0,5 1,5
1 2 20% Lực, Trọng lực,
hai lực cân bằng,
kết quả tác dụng
của lực
Trọng lựơng của vật
Tính khối lượng của vật
Nêu cách xác định khối lượng riêng của cát
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5
60% Máy cơ đơn giản Nêu được
lực kéo vật theo phương thẳng đứng
Dựa vào lực kéo vật theo phương thẳng đứng để giải thích
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5
20% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1 1,5 15%
1 3.5 35%
2 5 50%
4 10 100%
IV Biên soạn câu hỏi theo ma trận:
(Đề chẵn)
Câu 1: (2đ) a) Có mấy loại máy cơ đơn giản? Hãy kể tên các loại máy cơ đơn giản?
b) Tại sao đi lên dốc càng thoai thoải, càng dễ hơn?
Câu 2: (2đ) a) Để đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ gì?
b) Trước một chiếc cầu có ghi biển báo giao thông là 5T (như hình vẽ bên), số đó có ý nghĩa gì?
Câu 3: (2đ) Hãy nêu cách xác định khối lượng riêng của sỏi?
5T
Trang 3Câu 4: (4đ) Cho một bi sắt có thể tích 0,25 m3 Biết sắt có khối lượng riêng
D=7800kg/m3
a) Tính khối lượng của bi sắt
b) Tính trọng lượng của bi sắt
(Đề lẻ)
Câu 1: (2đ) a) Để kéo vật lên theo phương thẳng đứng ta phải dùng một lực như thế
nào so với trọng lượng của vật?
b) Nếu trọng lượng của ống bê tông là 2000N và lực kéo của mỗi người là 400N thì 4 người như thế có kéo được ống bê tông lên theo phương thẳng đứng hay
không? Vì sao?
Câu 2: (2đ) a) Để đo độ dài ta dùng dụng cụ gì?
b) Trên vỏ hộp sửa có ghi 379g, số đó chỉ gì?
Câu 3: (2đ) Hãy nêu cách xác định khối lượng riêng của cát?
Câu 4: (4đ) Cho một bi sắt có thể tích 0,5 m3 Biết sắt có khối lượng riêng
D=7800kg/m3
a) Tính khối lượng của bi sắt
b) Tính trọng lượng của bi sắt
V Đáp án và thang điểm kiểm tra học kỳ I:
(Đề chẳn)
1 - Có 3 loại máy cơ đơn giản
- Mặt phẳng nghiệng
- Đòn bẩy
- Ròng rọc
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít thì lực nâng người khi đi càng nhỏ
Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không được qua cầu 1,5đ
3 - Đo khối lượng của sỏi bằng cân (lực kế)
- Đo thể tích của sỏi bằng bình chia độ
- Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức: D = m/V
0,5đ 0,5đ 1đ
4 Khối lượng của bi sắt là:
m = D.V
= 10 1950
0,25đ 0,75đ 0,5đ
Trang 4= 1950kg
Trọng lượng của bi sắt là:
P = 10.m
= 1950 10
= 19500 N
0,5đ 0,25đ 0,75đ 0,5đ 0,5đ
(Đề lẻ)
1 Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng ta phải dùng một lực ít nhất bằng trọng
lượng của vật
1đ
Không, vì tổng các lực kéo của 4 người là 1600N, nhỏ hơn trọng lượng của vật 1đ
3 - Đo khối lượng của cát bằng cân (lực kế)
- Đo thể tích của cát bằng bình chia độ
- Tính khối lượng riêng của cát theo công thức: D = m/V
0,5đ 0,5đ 1đ
4 Khối lượng của bi sắt là:
m = D.V
= 7800 0,5
= 3900kg
Trọng lượng của bi sắt là:
P = 10 m
= 10 3900
= 39000N
0,25đ 0,75đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,75đ 0,5đ 0,5đ
VI Rút kinh nghiệm và bổ sung: